TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ VĂN PHƯỞNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CHO CÔNG TY THUẬN AN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:
.........................................................................................................
Giảng Viên: ThS. Nguyễn Thanh Xuân
.........................................................................................................
.........................................................................................................
......................................................................................................... Người chấm, nhận xét 1
:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
......................................................................................................... Người chấm, nhận xét 2
:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
.........................................................................................................
đạo công ty TNHH Thuận An.
Xin chân thành Cảm ơn!
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU............................................................................................... 1
U
1.1. Lý do chọn đề tài:.................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................ 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................. 1
1.4. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................... 2
1.5. Ý nghĩa đề tài: ....................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................ 3
2.1. Các khái niệm........................................................................................................ 3
2.2. Quy trình quản trị chiến lược ................................................................................ 3
2.2.1. Giai đoạn hình thành chiến lược: ................................................................. 4
2.2.2. Giai đoạn thực thi chiến lược:........................................................................ 8
2.2.3. Đánh giá chiến lược ....................................................................................... 8
2.3. Kinh doanh quốc tế ............................................................................................... 8
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 10
U
3.1. Thiết kế nghiên cứu:............................................................................................ 10
3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu: ............................................................................ 10
3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu: .......................................................................... 12
3.4. Mô hình nghiên cứu: ........................................................................................... 13
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH
THUẬN AN................................................................................................................... 14
4.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thuận An:............................................ 14
4.1.1. giới thiệu về công ty TNHH Thuận An: ...................................................... 14
4.6.5. Môi trường tự nhiên ..................................................................................... 51
4.6.6. Môi trường công nghệ.................................................................................. 52
4.6.7. Ma trận các yếu tố vĩ mô ảnh hưỡng đến công ty TNHH Thuận An (EFE) 52
CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN AN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 .............................................................................................. 54
5.1. Mục tiêu của công ty TNHH Thuận An từ 2010 – 2015 .................................... 54
5.1.1. Mục tiêu chung của công ty TNHH Thuận An............................................ 54
5.1.2. Mục tiêu phát triển xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai đoạn 2010 –
2015........................................................................................................................ 55
5.2. Xây dựng các phương án chiến lược................................................................... 56
5.2.1. Ma trận SWOT của công ty TNHH Thuận An ............................................ 56
5.2.2. Các chiến lược đề xuất................................................................................. 58
5.2.2.1. Các chiến lược S-O ............................................................................... 58
5.2.2.2. Các chiến lược S-T................................................................................ 58
5.2.2.3. Các chiến lược W-O.............................................................................. 58
5.2.2.4. Các chiến lược W-T .............................................................................. 59
5.3. Lựa chọn chiến lược ma trận QSPM................................................................... 60
5.4. Giải pháp thực hiện chiến lược ........................................................................... 64
5.4.1. Giải pháp mở rộng và phát triển thị trường EU ........................................... 64
iii
5.4.2. Giải pháp về marketing................................................................................ 65
5.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ....................................................................... 67
5.4.4. Giải pháp về quản lý sản xuất kinh doanh ................................................... 68
5.4.5. Giải pháp về vốn .......................................................................................... 69
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN ............................................................................................. 71
6.1. Kết luận ............................................................................................................... 71
6.2. Hạn chế................................................................................................................ 71
6.3. Kiến nghị............................................................................................................. 71
Bảng 4.2: Tình hình nhân sự công ty Thuận An .................................................................. 25
Bảng 4.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Thuận An........................................... 26
Bảng 4.4: Các chỉ số tài chính công ty Thuận An................................................................ 27
Bảng 4.5: Các chỉ tiêu đánh giá tính hợp pháp và danh tiếng của công ty Thuận An ........ 30
Bảng 4.6: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của công ty Thuận An ................................ 31
Bảng 4.7: Một số đối thủ cạnh tranh trong và ngoài tỉnh của công ty Thuận An ............... 32
Bảng 4.8: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty TNHH Thuận An............................... 38
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường
EU ........................................................................................................................................ 46
Bảng 4.10: Ma trận các yếu tố vĩ mô ảnh hưỡng đến công ty TNHH Thuận An (EFE)...... 53
Bảng 5.1: Dự báo sản lượng thủy sản thế giới .................................................................... 54
Bảng 5.2: Dự báo tiêu thụ thủy sản theo nhóm nước .......................................................... 54
Bảng 5.3: Kế hoạch phát triển xuất khẩu sang thị trường EU đến năm 2015..................... 55
Bảng 5.4: Ma trận SWOT của Thuận An ............................................................................. 57
Bảng 5.5: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược S-O .......................... 60
Bảng 5.6: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược S-T........................... 61
Bảng 5.7: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược W-O......................... 62
Bảng 5.8: Ma trận QSPM của công ty Thuận An – nhóm chiến lược W-T.......................... 63
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTS Chế biến thủy sản
DT Doanh thu
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
ISO International Organization for Standardization
EU Europe
HACCP Hazard Analysis Critical Control Point
LN Lợi nhuận
NC-PT Nghiên cứu và phát triển
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Ủy ban nhân dân
VN Việt Nam
XN Xí nghiệp
XK Xuất khẩu
WFP World Food Programme
WTO World Trade Organization
vii
viii
TÓM TẮT
Môi trường kinh doanh ngày nay đang biến động nhanh chóng. Điều đó đồng
nghĩa với việc mang lại nhiều cơ hội cũng như nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy,
để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải đánh giá đúng khả năng của mình và nhận
thức được môi trường tác động đến doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ linh hoạt trong
doanh nghiệp chưa được hoàn thiện.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, hoạt động cho phù
hợp với quy mô hoạt động và chức năng của công ty;
- Giải pháp về quản lý sản xuất kinh doanh: Nâng cao hiệu quả ở khâu điều hành và kế
hoạch sản xuất; tiết kiệm chi phí quản lý, sản xuất;…
- Giải pháp về vốn: Xây dựng các dự án, kế hoạch phát triển trong tương lai mang tính
khả thi để có thể huy động vốn từ các ngân hàng;…
Với các chiến lược và giải pháp trên, tôi hy vọng sẽ giúp công ty TNHH Thuận
An phát triển bền vững trong tương lai và năng cao thương hiệu cá tra, cá ba sa trên thị
trường thế giới.
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thủy sản Việt Nam - một ngành kinh tế phát triển trên nền tảng của các hệ sinh
thái, có quy mô nhỏ và sản xuất theo lối truyền thống sẽ phải đối mặt với những thách
thức cũng như những cơ hội không nhỏ khi nước ta là thành viên của Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO). Nhìn một cách tổng quát, gia nhập WTO, thủy sản Việt Nam sẽ có
thị trường thế giới khổng lồ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường; có điều kiện
thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài; tranh thủ công nghệ sản xuất tiên tiến đẩy mạnh
công nghiệp hóa và tăng cường năng lực ngành kinh tế thủy sản vốn còn non yếu. Với
công nghệ nuôi trồng và khai thác thủy sản mới và tiên tiến của các nước du nhập vào
nước ta sẽ giảm thiểu được các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và suy thoái nguồn lợi,
tạo ra điểm mạnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tạo cơ hội mở mang ngành
nghề ở các vùng nông thôn, vùng xa xôi hẻo lánh.
Bên cạnh những cơ hội thì khó khăn và thách thức cũng sẽ không ít: Một thách
thức lớn là khả năng cạnh tranh và chắc chắn các doanh nghiệp chế biến thủy sản phải
cạnh tranh quyết liệt hơn với sản phẩm thủy sản nhập khẩu có chất lượng cao, mẫu mã
đa dạng. Bên cạnh đó, chúng ta còn gặp sự mất cân đối giữa khu vực sản xuất nguyên
liệu (đánh bắt, nuôi trồng...) và khu vực chế biến xuất khẩu thủy sản. Thêm nữa, hàng
thủy sản nước ta đang xuất sang các thị trường có điều kiện hơn về công nghệ, trong khi
- Nghiên cứu sử dụng rất nhiều dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Các tài liệu của công ty
Thuận An như: dữ liệu về nhà cung cấp, về khách hàng… Các số liệu dùng để phân tích
tình hình xuất nhập khẩu được tổng hợp từ nguồn đã được Tổng cục thống kê, Bộ Công
thương, Bộ Ngoại giao công bố.
1.5. Ý nghĩa đề tài:
Đề tài khi hoàn thành có thể là tài liệu tham khảo cho công ty, giúp công ty biết
được những cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến doanh nghiệp của mình, phát huy
những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu. Biết rõ hơn về biến động thị trường để
đưa ra kế hoạch xuất khẩu cho từng giai đoạn cụ thể và ở từng thị trường cụ thể. Ngoài
ra đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các công ty xuất khẩu thủy sản khác để năng cao
hiệu quả xuất khẩu.
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm
Chiến lược kinh doanh là gì?
Có rất nhiều quan điểm về chiến lược kinh doanh như sau:
Theo Alfred Chandler, chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài
nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
Theo James B. Quinn, Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp
các mục tiêu, các chính sách và trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất.
Michael E. Porter thì cho rằng: “Phát triển chiến lược kinh doanh là phát triển vị
thế cạnh tranh thông qua phát triển các lợi thế cạnh tranh”
Quản trị chiến lược là gì?
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược. Sau đây là các
khái niệm phổ biến nhất:
Theo Garry D. Smith, quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường
hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường
hiện tại cũng như tương lai.
Hình 2.1: Mô hình quản lý chiến lược toàn diện
Xét lại
nhiệm vụ
kinh
doanh
Phân phối
các nguồn
tài
nguyên
Kiếm soát nội bộ
để
nhận diện những
điểm mạnh, điểm
yếu
Xây dựng
và lựa chọn
các chiến
lược thực
hiện
Đề ra
các
chính
sách
Đo lường
và đánh
giá kết
quả
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi
Hình
thành
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa các loại môi trường
2
- Giai đoạn nhập vào: gồm các ma trận tóm tắt những thông tin cơ bản
Ma trận đánh giá nội bộ ( IFE ):
Ma trận các yếu tố bên trong bao hàm các nguồn lực nội bộ của tổ chức và mối
quan hệ giữa các nguồn lực này. Ma trận IFE giúp tổ chức nhận định được những điểm
mạnh cũng như hạn chế của mình, cũng như tác động của chúng đối với việc hoạnh định
và thực hiện chiến lược của tổ chức.
2
Nguồn: Garry D. Smith (et al). 1989. Business strategy and policy. H-M company
MÔI TRƯỜNG NỘi BỘ
Các hoạt động chủ yếu:
1. Các hoạt động đầu vào
2. Vận hành
3. Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố sẽ biểu thị yếu tố có đại diện cho điểm yếu lớn
nhất (phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất
(phân loại bằng 3) và điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4).
4. Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số điểm quan
trọng của mỗi yếu tố.
5. Cộng tất cả số điểm quan trọng của các yếu tố để có được số điểm quan trọng tổng
cộng của tổ chức.
Cách đánh giá mức độ mạnh yếu của môi trường nội bộ của tổ chức: nếu số điểm quan
trọng tổng cộng <2,5 thì tổ chức yếu về nội bộ, =2,5 thì là mức độ trung bình; >2,5 thì
môi trường nội bộ của tổ chức được đánh giá là mạnh.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Ma trận các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định
hình và có ảnh hưởng đến các yếu tố ngành và các yếu tố bên trong tổ chức, tạo ra các
cơ hội và nguy cơ với tổ chức. Việc kiểm soát hiệu quả các yếu tố bên ngoài thông qua
ma trận EFE sẽ giúp tổ chức nhận định được các cơ hội và những mối đe dọa quan trọng
cần đối phó.
Các bước xây dựng Ma trận EFE:
1. Liệt kê các yếu tố quan trọng đã được xác định trong quy trình kiểm soát các yếu tố
từ bên ngoài, bao gồm cả cơ hội và đe dọa đối với tổ chức.
2. Ấn định tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho
mỗi yếu tố, nhằm xác định tầm quan trọng của yếu tố đó đối với tổ chức. Tổng cộng tất
cả các mức độ quan trọng này là 1,0.
3. Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để cho thấy cách thức mà chiến lược hiện tại của
tổ chức phản ứng với các yếu tố này. Trong đó, 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên
trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng kém.
4. Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định điểm quan
trọng cho mỗi yếu tố.
5. Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định số điểm quan trọng tổng
cộng của tổ chức.
Đánh giá mức độ mạnh yếu của môi trường bên ngoài tổ chức: Tổng số điểm quan trọng
O
2
O
3
O
4
Đe doạ (T)
T
1
T
2
T
3
T
4
Điểm mạnh (S)
S
1
S
2
W + T
Khắc phục điểm yếu để
giảm bớt nguy cơ
Các bước lập ma trận SWOT
• Bước 1: liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
• Bước 2: liệt kê những điểm yếu bên trong tổ chức
• Bước 3: liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
• Bước 4: liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức
• Bước 5: kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược SO vào ô thích hợp;
• Bước 6: kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi
kết quả của chiến lược WO;
• Bước 7: kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược ST.
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 7
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 8
• Bước 8: kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả
chiến lược WT.
- Giai đoạn quyết định gồm các công cụ lựa chọn chiến lược:
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)
Ma trận QSPM (Quantitative strategic planning matrix) nhằm đánh giá và xếp hạng
các phương án chiến lược, để từ đó ta có căn cứ lựa chọn được các chiến lược tốt nhất.
Ma trận này sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận đã được giới thiệu ở phần
trên (EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT)
Để phát triển một ma trận QSPM, ta cần trải qua 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh/ điểm
yếu bên trong công ty. Ma trận nên bao gồm tối thiểu 10 yếu tố thành công quan trọng
bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong.
Bước 2: Phân loại mỗi yếu tố thành công bên trong và bên ngoài.
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
Các hình thức xuất khẩu:
Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức xuất khẩu thông qua những tổ chức độc lập trong
nước để tiến hành xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngòai. Hình thức này được sử
dụng đối với các nhà sản xuất nhỏ, các cơ sở kinh doanh mới bắt đầu tham gia thị
trường thế giới còn thiếu kinh nghiệm trong thương mại, ngân sách eo hẹp, những rủi ro
kinh doanh sẽ giảm, nhà sản xuất có thể học hỏi được kinh nghiệm kinh doanh và giảm
chi phí đầu tư. Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các
hình thức
- Các công ty quản lý xuất khẩu (Export Management Company-EMC)
- Các khách hàng nước ngoài (Foreign buyer)
- Ủy thác xuất khẩu (export Commission House)
- Môi giới xuất khẩu (Export Broker)
- Hãng buôn xuất khẩu (export Merchants)
Xuất khẩu trực tiếp: Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự bán hàng trực
tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài. Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với
những doanh nghiệp có trình độ và qui mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp,
có kinh nghiệp trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh
nghiệp đã từng có mặt trên thương trường và nhãn hiệu truyền thống của doanh nghiệp
đã từng có mặt trên thị trường thế giới. Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao,
nếu doanh nghiệp ít am hiểm hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế
giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này rất lớn. GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 9
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Xuân SVTH: Lê Văn Phưởng Trang 10
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Tham khảo và thu thập tài liệu
Phân tích dữ liệu
Viết báo cáo
Lọc dữ liệu
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
2 Sơ cấp Định tính
- Quan sát trực tiếp các hoạt
động của công ty
- Phỏng vấn chuyên sâu Trưởng
phòng kinh doanh .(mục tiêu
của công ty, thị trường công ty
hướng đến trong tương lai, các
chiến lược, đánh giá các chiến
lược, ….)
- Phỏng vấn chuyên sâu phó
giám đốc (định hướng công ty,
đánh giá các chiến lược,…)
- Phỏng vấn chuyên gia về thủy
sản (đánh giá và cho điểm hấp
dẫn các ma trận)
Bước 1: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp từ báo, đài, internet để có thể biết được các cơ hội
cũng như đe dọa đối với ngành nghề kinh doanh của công ty. Ngoài ra còn kết hợp với
các báo cáo của công ty, cụ thể như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin về
khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp…, từ đó có thể biết được năng lực hoạt
động của công ty.
Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua:
- Các tài liệu của công ty Thuận An: tìm hiểu về tình hình xuất khẩu của công ty năm
2008, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2008, nguồn nguyên liệu, năng
lực sản xuất,…
Từ các số liệu thu thập từ công ty, tổng hợp và so
sánh qua các năm. Từ đó đánh giá được tình hình
hoạt động của công ty qua các năm.
3 Phương pháp quy nạp Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến
công ty, tiến hành cho điểm từng yếu tố và đánh
giá mức phản ứng của doanh nghiệp.
4 Phương pháp phân tích tài
chính
Dựa vào các báo cáo tài chính của công ty để tính
toán các chỉ số tài chính. Từ đó có thể đánh giá
được năng lực tài chính của công ty và khà năng
thực hiện chiến lược.
Đánh giá tính khả thi của chiến
lược
: Trình tự thông thường
: Vòng lặp có thể
Xây dựng chiến lược XK thủy sản cho Cty TNHH Thuận An giai đoạn 2010 – 2015
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN AN
4.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thuận An:
4.1.1. giới thiệu về công ty TNHH Thuận An:
- Tên gọi: Công ty TNHH SX - TM - DV Thuận An
- Tên giao dịch: THUAN AN Production Trading and Service Co., Ltd.
- Địa chỉ: 478, Quốc lộ 91, ấp Hòa Long 3, thị trấn An Châu, huyện Châu
Thành, tỉnh An Giang.
- Điện thoại (Tel): 076.3652066 Fax: 076.3652067
- Email:
Website: www.tafishco.com.vn
- Các đơn vị trực thuộc gồm:
+ Xí nghiệp CBTS Thuận An 1 (đặt tại ấp Bình Hưng 2, xã Bình Mỹ, huyện
Châu Phú, tỉnh An Giang).
+ Xí nghiệp CBTS Thuận An 2 (đặt tại ấp Bình Hưng 2, xã Bình Mỹ, huyện
Châu Phú, tỉnh An Giang).
+ Xí nghiệp CBTS Thuận An 3 (478, Quốc lộ 91, ấp Hòa Long 3, thị trấn An
Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang).
+ Văn phòng đại diện tại TP.HCM (đặt tại số 85 đường Bình Phú, phường 11,
quận 6, thành phố Hồ Chí Minh).
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huệ Trinh – chức cụ: Tổng
Giám Đốc.
- Chủ tịch hội đồng thành viên: Ông Nguyễn Thái Sơn
Lịch sử hình thành và phát triển: