CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUY NAM
GIAI ĐOẠN 2010-2015 Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 - năm 2010
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN
CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUY NAM
GIAI ĐOẠN 2010-2015 Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
Giáo viên hướng dẫn: ThS. LƯU THỊ THÁI TÂM
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ MỸ HẠNH
Lớp DH7KD – MSSV: DKD062016 Long Xuyên, tháng 05 - năm 2010
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
Sự biến động ngày càng nhanh chóng của môi trường kinh doanh. Điều đó mang lại
nhiều cơ hội đồng thời vô số rủi ro cho doanh nghiệp. Vì thế, để tồn tại và phát triển doanh
nghiệp phải đánh giá đúng khả năng của mình, linh hoạt xây dựng chiến lược kinh doanh cho phù
hợp.
Mặc dù với nguồn vốn còn nhỏ, thiếu kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu nhưng
Công ty TNHH Huy Nam đã khẳng định vị thế của mình bằng khả năng quản lý nguồn nguyên
liệu, đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhờ đó mà giá cả của Huy Nam rất cạnh tranh.
Để xây dựng chiến lược xuất khẩu cho Công ty, tác giả đã sử dụng công cụ xây dựng
chiến lược SWOT và QSPM để lựa chọn chiến lược khả thi.
Sau quá trình phân tích này, tác giả đã đưa ra ba chiến lược phù hợp cân đối với các
nguồn lực của doanh nghiệp. Đó là:
- Chiến lược thâm nhập thị trường Nga
- Chiến lược phát triển sản phẩm
- Chiến lược tích hợp dọc xuôi chiều
Với các chiến lược trên tôi hi vọng sẽ giúp Công ty TNHH Huy Nam phát triển nhanh và
bền vững trong tương lai.
2.2.2. Phân tích môi trường tác nghiệp 10
2.2.3. Phân tích môi trường nội bộ 14
2.3. Các công cụ để xây dựng phương án và lựa chọn chiến lược 16
2.3.1. Các công cụ để xây dựng phương án chiến lược 16
2.3.2. Các công cụ lựa chọn chiến lược 18
2.4. Mô hình nghiên cứu 20
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu 22
3.2. Quy trình nghiên cứu 22 iii
Chương 4: GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUY NAM
4.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty 24
4.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 25
4.3 Tầm nhìn của công ty 26
4.4 Sản phẩm kinh doanh 26
4.5 Thị trường tiêu thụ 26
Chương 5: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUY NAM
5.1 Phân tích môi trường bên ngoài 28
5.1.1. Môi trường vĩ mô 28
Tự nhiên 28
Văn hóa-xã hội 29
Kỹ thuật-công nghệ 30
Kinh tế 31
Chính trị-pháp luật 34
5.1.2. Môi trường vi mô 36
Chiến lược tích hợp dọc xuôi chiều 72
6.4. Thực hiện chiến lược 73
Kiểm tra lại các mục tiêu, điều kiện môi trường và các chiến lược 73
Phân bổ các nguồn lực 73
Kế hoạch ngân sách 74
6.5. Kiểm tra và đánh giá chiến lược 75
6.5.1. Nội dung kiểm tra 75
6.5.2. Phương pháp định lượng kết quả thực hiện 75
6.5.3. So sánh kết quả đạt được với các tiêu chuẩn 75
6.5.4. Tìm kiếm nguyên nhân sai lệch 75
6.5.5. Sửa chữa sai lệch 76
Chương 7: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
7.1. Kết luận 77
7.2. Hạn chế của đề tài 77
7.3. Kiến nghị 77
Tài liệu tham khảo a
Phụ lục 1 b
Phụ lục 2 c
Phụ lục 3 d
Phụ lục 4 f
Phụ lục 5 h
Phụ lục 6 i
Phụ lục 7 k
Phụ lục 8 l
Phụ lục 9 n
Bảng 6-4: Ma trận QSPM của công ty TNHH
Huy Nam – Nhóm chiến lược về sản phẩm 69
Bảng 6-5: Ma trận QSPM của công ty TNHH
Huy Nam – Nhóm chiến lược tăng trưởng tích hợp 70
Bảng 6-6: Kinh phí đầu tư cho nguồn nhân lực 74
Bảng 6-7: Kinh phí đầu tư cho việc thực hiện các chiến lược 74
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 5-1: Giá trị xuất khẩu ngành thủy sản qua các năm 37
Biểu đồ 5-2: Giá trị sản xuất ngành thủy sản qua các năm 37
Biểu đồ 5-3: Thị trường xuất khẩu của Việt Nam 39
Biểu đồ 5-4: Trị giá xuất khẩu thuỷ sản của Công ty TNHH
Huy Nam qua các thị trường thống kê 2009 53
Biểu đồ 5-5: Cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ - công nhân viên
của Công ty TNHH Huy Nam 58
EC
Hội đồng Châu Âu
EU
Liên minh châu Âu
FAO
Tổ chức lương thực thế giới
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
HAACP
Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
HC-LĐTL
Hành chính - Lao động tiền lương
HĐQT
Hội đồng quản trị
IMF
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ITC
Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ
KCS
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KD
Kinh doanh
LHQ
Liên Hợp Quốc
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
ODA
Viện trợ không hoàn lại
QLCL
Quản lý chất lượng
giới khổng lồ để đẩy mạnh xuất khẩu nên điều này sẽ mang lại cơ hội cơ bản để mở
rộng thị trường. Hàng thủy sản Việt Nam sẽ có điều kiện thâm nhập vào thế giới, thu
hút thêm vốn đầu tư nước ngoài, tranh thủ công nghệ sản xuất tiên tiến để đẩy mạnh
công nghiệp hóa và tăng cường năng lực của ngành kinh tế thủy sản vốn dĩ còn non
yếu. Ngoài ra, Việt Nam sẽ có những ưu đãi hơn về thuế quan, xuất xứ, tiếp cận công
nghệ tiên tiến và những lợi ích về đối xử công bằng, bình đẳng khi xảy ra tranh chấp
thương mại, sẽ tạo điều kiện để hàng thủy sản Việt Nam có khả năng cạnh tranh và
trong trường hợp nếu phía nước ngoài không tuân thủ quy định chúng ta có thể kiện.
Bên cạnh những thuận lợi trên, Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt nhiều những khó
khăn, thách thức khi gặp cạnh tranh của các sản phẩm thủy sản nhập ngoại có chất
lượng cao. Song song đó, ngành thủy sản còn gặp sự mất cân đối giữa khu vực sản xuất
nguyên liệu đánh bắt, nuôi trồng và khu vực chế biến xuất khẩu thủy sản bắt nguồn từ
nhiều nguyên nhân như trình độ sản xuất và tổ chức sản xuất chưa cao, sản lượng và
chất lượng sản phẩm thủy sản sau thu hoạch còn kém. Cơ chế phối hợp giữa hai lĩnh
vực trên chậm hình thành, trình độ quản trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp thủy
sản Việt nam còn rất thấp so với các đối thủ cạnh tranh.
Thêm nữa, hàng thủy sản nước ta đang xuất sang các thị trường có điều kiện hơn về
công nghệ, trong khi các nhà máy chế biến thủy sản còn nhỏ bé, manh mún, còn yếu
kém về năng lực sản xuất. Cho nên thủy sản Việt Nam sẽ rơi vào thế yếu khi phải sản
xuất hàng hóa với khối lượng lớn và đòi hỏi chất lượng cao.
Đây cũng là những cơ hội và đe dọa đặt ra cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam
và đặc biệt là các công ty có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Trong đó có CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HUY NAM được thành lập 2003 với quy mô tương
đối nhỏ. Thị trường chủ yếu của công ty bao gồm: Châu Âu, Nga và Nhật. Lĩnh vực
hoạt động của công ty là sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thủy sản xuất
khẩu. Cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản khác, công ty trách nhiệm hữu
hạn Huy Nam cũng phải đối mặt môi trường kinh doanh phức tạp và luôn thay đổi
thường xuyên như hiện nay, những thay đổi đó vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Vì thế, vai trò của quản trị chiến lược ngày
càng được coi trọng vì nó giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình;
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu việc xây dựng chiến lược xuất khẩu thủy sản trong phạm vi công
ty trách nhiệm hữu hạn Huy Nam vào các thị trường chủ yếu của công ty đã có xuất
khẩu: Châu Âu, Nga và Nhật.
- Dựa vào dữ liệu trên sách báo, mạng internet và số liệu do công ty cung cấp trong
thời gian 3 năm gần nhất đó là 2007, 2008, 2009 để có thể so sánh, tổng hợp đưa ra các
nhận định, nhận xét.
1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho công ty trong việc xây dựng
và phát triển cho công ty trong giai đoạn 2010-2015. Giúp doanh nghiệp xác định
hướng đi của mình trong hiện tại và tương lai. Cụ thể là cung cấp cho doanh nghiệp và
giải pháp thực hiện trước những bối cảnh chung đó. Kết quả nghiên cứu đề tài nhằm
mục đích giúp cho công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Nam lựa chọn chính xác hơn các
phương án kinh doanh của mình một cách phù hợp trong thời gian tới.
1.6. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
Chương 1 - Giới thiệu: Chương này giới thiệu về đề tài: lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, chủ đề, vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu: Chương này tập trung tìm hiểu
những lý thuyết cần thiết để thực hiện đề tài và mô hình triển khai nghiên cứu.
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: Phần này giới thiệu về quá trình, cách thức
thực hiện đề tài một cách chi tiết và mô tả quy trình nghiên cứu.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 2
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
Chương 4 - Giới thiệu doanh nghiệp: Giới thiệu một vài thông tin chính, quá trình
thành lập, cơ cấu tổ chức, tầm nhìn, sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty.
Chương 5 - Phân tích môi trường xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp bao gồm
môi trường nội bộ, tác nghiệp, vĩ mô. Kết quả việc phân tích này là đưa ra những cơ hội
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 3
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái quát về xuất khẩu
Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu (XK) là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm hoặc
dịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước.
Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ của XK
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của xuất khẩu đó là XK để thu về ngoại tệ phục vụ
cho công tác nhập khẩu. Ngoài ra XK còn góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất
tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu được từ đó đời sống của nhân dân
từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập.
Thông qua XK giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung mở rộng
quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt
đối và tương đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát triển.
Vai trò của XK
XK có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất
nước, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, kích
thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng cao mức sống của nhân dân vì
sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc có thu nhập
tương đối. Ngoài ra, XK còn là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy tăng cường sự hợp tác
Người bán phải có nghĩa vụ giao hàng cho người mua: đúng số lượng hoặc trọng
lượng và đúng phẩm chất như cam kết trong hợp đồng.
2.1.2. Chiến lược kinh doanh
Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn
cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực
hiện các mục tiêu đó (Alfred Chandler).
Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu, các chính
sách và các trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất (James B.Quinn).
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng
quát hướng tới việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp (Nguyễn Thị Liên Diệp,
2003).
Johnson và Scholes
1
định nghĩa chiến lược kinh doanh như sau: “Chiến lược là
hướng đi và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, là cái giúp tổ chức đạt tới lợi thế
cạnh tranh thông qua cách bố trí các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường thách
thức, để thỏa mãn nhu cầu thị trường và thỏa mãn các kỳ vọng của đối tượng hữu
quan”.
2.1.3. Marketing quốc tế
Khái niệm
2
Marketing quốc tế chỉ khác Marketing ở chỗ hàng hóa hay dịch vụ được tiếp thị ra
khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia, dù sự khác biệt này không lớn lắm nhưng nó
lại có ý nghĩa thay đổi vô cùng quan trọng trong cách quản trị Marketing, các cách giải
quyết những trở ngại của Marketing, việc thành lập các chính sách Marketing kể cả
việc thực hiện các chính sách này, Marketing quốc tế gồm có 4 dạng :
Marketing xuất khẩu
Đây là hoạt động Marketing nhằm giúp doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị
trường bên ngoài.
- Phân tích thị trường và thị trường tiềm năng.
- Lập kế hoạch và phát triển các sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng mong muốn.
- Phân phối sản phẩm thông qua các kênh một cách thuận tiện cho khách hàng.
- Thực hiện các chương trình xúc tiến sản phẩm: chương trình này bao gồm quảng
cáo và bán hàng trực tiếp nhằm thông tin cho người tiêu dùng về những sản phẩm này,
hoặc thuyết phục họ thử tiêu dùng sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến.
Tầm quan trọng của Marketing quốc tế
Việc tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế là một xu thế bắt buộc, một yêu cầu
khách quan, vì thế đòi hỏi phải làm tốt khâu tiếp thị quốc tế, khi đó doanh nghiệp tìm
thấy một số thuận lợi như sau:
- Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ.
- Khi thị trường nội địa không tiêu thụ hết sản phẩm thì thị trường quốc tế là lối
thoát duy nhất để tiêu thụ sản phẩm dư thừa, kết quả nhà xuất khẩu có thể phân bổ chi
phí cố định cho nhiều sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận, giảm được rủi ro.
- Ước vọng của các nhà lãnh đạo muốn cho công ty của họ tham gia vào thị trường
quốc tế.
- Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm.
- Khai thác lợi thế hiện có ở những thị trường chưa được khai thác.
- Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế.
- Phát triển thêm lợi nhuận để tái đầu tư, tạo công ăn việc làm.
- Thực hiện tốt quản trị nhân viên cũng như tiến bộ của sản phẩm do thông qua
cạnh tranh.
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang
6
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
2.1.4 Các tỷ số tài chính
Tỷ số thanh toán
này được thể hiện ở hình 2-1. GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang
7
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 8
1. Đối thủ cạnh tranh
2. Đối thủ tiềm ẩn
3. Người mua
4. Nhà cung cấp
5. Sản phẩm thay thế
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Các hoạt động chủ yếu
1. Quản lý đầu vào
2. Quản lý vận hành
3. Quản lý đầu ra
4. Marketing & bán hàng
5. Dịch vụ khách hàng
Các hoạt động hỗ trợ
1. Cấu trúc hạ tầng của công ty: tài chính-kế
toán; luật pháp và quan hệ với các đối
tượng hữu quan; các hệ thống thông tin;
quản lý chung.
2. Quản trị nguồn nhân lực
3. Phát triển công nghệ
4. Mua sắm
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
Môi trường nội bộ: bao gồm các nguồn lực của công ty, lợi thế cạnh tranh mà doanh
nghiệp có.
2.2.1. Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đối với sức thu hút
tiềm năng của các chiến lược khác nhau. Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến
doanh nghiệp bao gồm: xu hướng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách
ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội…
Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa-xã hội thường là hệ quả của sự tác động lâu dài
của các yếu tố vĩ mô khác. Do đó, nó thường xảy ra chậm hơn và phạm vi tác động
rộng, lâu dài, tinh tế và khó nhận biết.
Sự khác biệt về văn hóa-xã hội thường xảy ra giữa các quốc gia, hoặc thậm chí giữa
các vùng, các tỉnh thành trong một nước, giữa khu vực thành thị với nông thôn. Nếu
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 9
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
không quan tâm tới ảnh hưởng của yếu tố này, doanh nghiệp có khả năng gặp phải thất
bại do sự khác biệt về văn hóa-xã hội sẽ dẫn tới khác biệt về hành vi tiêu dùng.
Những khía cạnh chủ yếu cần quan tâm đến môi trường dân số bao gồm: tổng dân số,
tỷ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số vế: tuổi, giới tính, dân tộc,
nghề nghiệp, phân phối thu nhập; tuổi thọ và tỉ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch
chuyển dân số giữa các vùng.
Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai,
sông, biển,…Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người cũng
như hoạt động của doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, chính điều kiện tự nhiên góp
phần hình thành nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Môi trường công nghệ
Công nghệ là một yếu tố được thay đổi thường xuyên tùy vào từng ngành, nghề kinh
doanh của doanh nghiệp và mức độ áp dụng công nghệ vào doanh nghiệp. Nếu không
ứng dụng công nghệ mới một cách hiệu quả thì ngược lại chính công nghệ mới lại làm
cho sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp.
Sự xuất hiện của công nghệ mới có thể mang đến những mối đe dọa cho doanh
nghiệp như:
o Làm tăng ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế hoặc tạo điều
kiện thuận lợi cho những đối thủ mới xâm nhập, đe dọa các doanh
Hình 2-2: Mô hình năm tác lực của Michael E. Porter
4
Khách hàng
Nhu cầu khách hàng là yếu tố khởi đầu rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động
marketing nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
5
. Doanh nghiệp thoả mãn khách
hàng bằng cách sản xuất ra sản phẩm mà khách hàng mong muốn, và qua đó doanh
nghiệp thu được lợi nhuận. Đây cũng là mục tiêu chính của doanh nghiệp.
Việc thoả mãn khách hàng có ý nghĩa tối quan trọng như vậy vì khi một khách hàng
hài lòng, họ sẽ:
o Mua thêm;
o Trung thành hơn;
o Tuyên truyền có lợi cho sản phẩm;
o Ít chú ý hơn tới các sản phẩm cạnh tranh và các quảng cáo khác;
Sự ganh đua giữa các doanh
nghiệp hiện có trong ngành
Các đối thủ
tiềm ẩn
Sản phẩm
tha
y
thế
Người mua
Người
cun
g
cấ
p
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 12
Khách hàng một mặt có thể làm tăng lợi nhuận, mặt khác khách hàng cũng có thể
làm cho lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng nhiều cách như:
o Ép giá người bán;
o Đòi hỏi người bán nâng cao chất lượng dịch vụ;
o Đòi hỏi người bán phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn;
o Làm cho các công ty trong ngành chống lại nhau.
Đối thủ cạnh tranh
Áp lực từ đối thủ cạnh tranh là loại áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp tới sự
tồn tại và phát triển của tất cả các công ty trong ngành. Các yếu tố quyết định mức độ
cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: số lượng đối thủ cạnh tranh, sự tương đồng về
doanh. Đại học An Giang.
7
Michael E. Porter. 1985. Competitive strategy. New York: Free Press.
Các giả thiết
Được đối thủ đặt ra về bản
thân và về ngành
Những điều đối thủ cạnh tranh
đang làm và có thể làm được
Chiến lược hiện tại
C ư ông ty đó đang cạnh tranh nh
thế nào?
Những yếu tố điều khiển
đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu tương lai
Ở tất cả các cấp quản trị
và theo nhiều giác độ
Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ có hài lòng với vị trí hiện tại không?
- Những bước đi hay sự dịch chuyển chiến lược
nào đối thủ có thể sẽ thực hiện?
- Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
- Điều gì kích thích đối thủ cạnh tranh trả đũa
mạnh mẽ và hiệu quả?
Các tiềm năng
Các điểm mạnh và điểm
yếu của đối thủ
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương
mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu
vào cho doanh nghiệp.
Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô,
sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm. Chính vì thế những nhà cung cấp
các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp
mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức.
Người cung ứng có thể đe doạ các công ty trong ngành bằng các hành động: tăng giá
bán, giảm chất lượng sản phẩm cung ứng, thay đổi phương thức thanh toán. Hậu quả là
chi phí của công ty tăng lên, làm giảm lợi nhuận
8
. 8
Huỳnh Phú Thịnh. 2009. Tài liệu giảng dạy Chiến Lược Kinh Doanh. Khoa kinh tế - Quản trị kinh
doanh. Đại học An Giang.
Xây dựng chiến lược xuất khẩu thuỷ sản cho Công ty TNHH Huy Nam
GVHD: ThS. Lưu Thị Thái Tâm SVTH: Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 14
Mua sắm
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
2.2.3. Phân tích môi trường nội bộ
Theo Micheal Porter, công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn
dành cho khách hàng chính là chuỗi giá trị. Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt
động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh
nghiệp. Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị dành
cho khách hàng, trong đó, chia ra 5 hoạt động chủ chốt và 4 hoạt động hỗ trợ. Có thể
Nó là một chuỗi công việc, từ việc đưa các yếu tố đầu vào về doanh nghiệp, chế biến
chúng, sản xuất các thành phẩm, bán hàng và các hoạt động để phục vụ khách hàng.
- Thứ hai, doanh nghiệp cũng cần đầu tư cho những hoạt động hỗ trợ. Đây là những
hoạt động tuy không trực tiếp và đóng vai trò chính trong việc tạo ra giá trị dành cho
khách hàng nhưng lại có ý nghĩa trợ giúp cho tất cả các hoạt động chủ chốt nói trên và
thiếu chúng thì không thể tiến hành các hoạt động chủ chốt được. Chẳng hạn: cơ sở hạ
tầng của công ty thực sự có ảnh hưởng bao trùm lên mọi hoạt động chủ chốt; công tác
quản lý nguồn nhân lực cũng đụng chạm đến tất cả mọi hoạt động này; việc phát triển
công nghệ không chỉ ảnh hưởng đến khâu sản xuất mà còn ảnh hưởng đến các bộ phận
khác; vấn đề mua sắm hay cung ứng đầu vào không chỉ phục vụ cho khâu sản xuất mà
còn phục vụ cho cả công tác hậu cần, bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Thứ ba, nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải thường xuyên kiểm tra chi phí và kết
quả thực hiện của mình trong từng hoạt động tạo ra giá trị và không ngừng cải tiến hoạt
9
Huỳnh Phú Thịnh. 2009. Tài liệu giảng dạy Chiến Lược Kinh Doanh. Khoa kinh tế - Quản trị kinh
doanh. Đại học An Giang.
LỢI
NHUẬN