Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Bảo An Việt Nam - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung, những vấn đề trong chuyên đề này là hoàn
toàn do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu, không sao chép của ai. Nếu sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Ngày 18 tháng 03 năm 2008
Sinh viên
Tạ Thị Đoàn
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì càng có nhiều doanh nghiệp
cùng hoạt động và cường độ cạnh tranh cũng ngày càng lên cao. Vấn đề của
các doanh nghiệp là phải dần hoàn thiện mình để tồn tại trong một môi trường
kinh doanh đầy khắc nghiệt như vậy. Bắt đầu xuất phát từ các lĩnh vực quản
trị doanh nghiệp, theo quan điểm của các nhà kinh tế trong doanh nghiệp có
thể có 8 lĩnh vực quản trị, và đối với mỗi doanh nghiệp tầm quan trọng và mức
độ hoạt động của từng lĩnh vực là khác nhau. Nhưng với mọi doanh nghiệp,
lĩnh vực nhân sự luôn là một mảng lớn và được sự quan tâm của ban lãnh đạo.
Do con người ngày càng có vai trò quyết định đối với sự phát triển của các
công ty. Chính vì vậy khi thực tập tại Công ty Cổ phần Bảo An Việt Nam, em
đã quan tâm đến vấn đề này trước tiên, và cũng theo xu thế chung, Công ty
cũng quan niệm: " Con người là nhân tố quyết định". Sau khi nghiên cứu về
lĩnh vực nhân sự, các hoạt động trong công tác nhân sự bằng nhiều phương
pháp nghiên cứu vấn đề như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích,
phương pháp biện chứng…, em đã nhận ra vai trò quan trọng của tuyển dụng
đối với sự phát triển nhân sự của Công ty. Tuyển chọn cùng với bố trí nhân sự
là hai công tác tạo nên hiệu quả hoạt động của nguồn nhân lực. Tuyển chọn có
thể tìm ra những nhân viên phù hợp với nhu cầu nhân sự của Công ty, bố trí
nhân sự hợp lý sẽ tăng hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên. Trong quá
trình tìm hiểu về tuyển dụng tại Công ty em đã thấy mối quan hệ mật thiết của

nhau là mức độ tác động như thế nào, và hiểu về tuyển dụng ở mức độ nào với
các quan niệm:
- Tuyển dụng nhân sự là một hoạt động nằm trong quản trị nhân sự.
- Tuyển dụng nhân sự: Có nghĩa là tìm một người phù hợp để giao phó cho
một chức vụ, một công việc đang trống.
- Tuyển dụng nhân sự gồm 3 hoạt động: tuyển mộ và tuyển chọn, và bố trí sử
dụng nhân sự .
* Vai trò của tuyển dụng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào phẩm
chất, trình độ và năng lực của đội ngũ lao động. Như đã nói ở trên, tuyển dụng
lại là quá trình chọn lựa đội ngũ lao động cho doanh nghiệp, sắp xếp lao động
cho phù hợp. Như vậy, tuyển dụng có vai trò quyết định tạo điều kiện sử dụng
nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp. Do đó vấn đề đặt ra là làm
sao để tuyển dụng đạt hiệu quả, và đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra, vì:
- Tuyển dụng tốt sẽ giúp cho doanh gnhiệp có được những con người có kĩ
năng phù hợp với sự phát triển trong hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
- Tuyển dụng tốt cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được các chi phí do
phải đào tạo lại hay tuyển dụng lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro
trong quá trình thực hiện công việc.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
II. Các hoạt động chính của tuyển dụng
1. Quá trình tuyển mộ
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng
lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Mọi tổ chức phải có
đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để nhằm đạt
được các mục tiêu của mình. Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả của quá trình tuyển chọn cũng như chất lượng nguồn nhân lực trong
tổ chức.
1.1. Các nguồn và phương pháp tuyển mộ

nhân lực. Phòng Nguồn nhân lực, có chức năng quảng cáo, thông báo tuyển
người, sàng lọc người xin việc, là cơ quan tham mưu cho các cấp lãnh đạo
trong tổ chức về việc hoạch định các chính sách tuyển mộ như: Xác định nhu
cầu tuyển mộ, điạc chỉ tuyển mộ, kinh phí tuyển mộ, mục tiêu tuyển mộ cụ
thể…Nội dung của chiến lược tuyển mộ gồm:
- Lập kế hoạch tuyển mộ: Trong hoạt động tuyển mộ, mọi tổ chức cần xác
định xem cần tuyển mộ bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Các tỷ lệ
sàng lọc giúp cho các tổ chức quyết định được bao nhiêu người cần tuyển mộ
cho từng vị trí cần tuyển, thể hiện mối quan hệ về số lượng các ứng viên còn
lại ở từng bước trong quá trình tuyển chọn và số người sẽ được chấp nhận vào
bước tiếp theo. Trong kế hoạch tuyển mộ phải xác định được các tỷ lệ sàng lọc
chính xác và hợp lý. Khi lập kế hoạch tuyển mộ cần phải chú ý tới cơ hội có
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
việc làm công bằng cho người lao động, không nên có biểu hiện thiên vị, định
kiến khi tuyển mộ.
- Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ: Để tuyển mộ được đủ số lượng
và chất lượng người lao động vào các vị trí việc làm còn thiếu người, tổ chức
cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy từ bên trong tổ chức
và vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức và đi kèm với nó là phương
pháp tuyển mộ phù hợp. Tuyển mộ từ bên ngoài hay đề bạt người lao động từ
vị trí công việc thấp hơn lên vị trí công việc cao hơn là một vấn đề cần phải
xem xét kỹ. Phòng Nguồn Nhân lực cũng cần quyết định xem sẽ sử dụng
những phương pháp nào để có thể tìm được những người nộp đơn xin việc.
- Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ: Các tổ chức cần phải lựa chọn
các vùng để tuyển mộ, vì đây là những yếu tố quyết định sự thành công của
quá trình tuyển. Khi các địa chỉ tuyển mộ đã được khẳng định thì vấn đề tiếp
theo của các tổ chức là xác định thời gian và thời điểm tuyển mộ. Để xác định
thời gian và thời điểm trong chiến lược tuyển mộ thì cần phải lập kế hoạch
cho thời gian trước mắt và lâu dài. Kế hoạch thời gian tuyển mộ phải căn cứ

trình được xem là một hàng rào chắn để sàng lọc loại bỏ những ứng viên
không đủ các điều kiện đi tiếp vào các bước sau. Khi thiết kế số bước và nội
dung của từng bước trong quá trình tuyển chọn chúng ta cần phải thiết kế sao
cho thu được các thông tin đặc trưng nhất và đáng tin cậy để từ đó mới làm
căn cứ quyết định cho việc tuyển hay không. Quá trình tuyển chọn gồm các
bước:
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
* Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ: Đây là bước đầu tiên trong
quá trình tuyển chọn, là buổi gặp gỡ đầu tiên giữa các nhà tuyển chọn với các
ứng viên. Bước này nhằm xác lập mối quan hệ giữa người xin việc và người
sử dụng lao động, đồng thời xác định được những cá nhân có những tố chất và
khả năng phù hợp với công việc hay không để từ đó ra những quyết định có
tiếp tục mối quan hệ với các ứng viên đó hay không.
* Bước 2: Sàng lọc qua đơn xin việc: Đơn xin việc là nội dung quan trọng của
quá trình tuyển chọn, thường được các tổ chức thiết kế theo mẫu, người xin
việc có trách nhiệm điền vào theo yêu cầu mà các nhà sử dụng lao động đề ra.
Đơn xin việc giúp có các thông tin đáng tin cậy về hành vi, hoạt động trong
quá khứ cũng như các kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức hiện tại, các đặc
điểm về tâm lý cá nhân, kỳ vọng, ước muốn và các khả năng đặc biệt khác.
* Bước 3: Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn: để giúp các nhà tuyển
chọn nắm được các tố chất tâm lý, những khả năng, kỹ năng và các khả năng
đặc biệt khác của các ứng viên khi mà các thông tin về nhân sự khác không
cho ta biết được một cách chính xác và đầy đủ. Khi dùng phưong pháp trắc
nghiệm ta cũng nên chọn các phương pháp thích hợp thì mới dự đoán được
thành tích thực hiện công việc.
* Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn: là quá trình giao tiếp bằng lời giữa người
tuyển chọn và người xin việc. Đây là một trong những phương pháp thu thập
thông tin cho việc ra quyết định tuyển chọn. Phương pháp phỏng vấn trong
tuyển chọn giúp khắc phục được những nhược điểm mà quá trình nghiên cứu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
* Bước 9: Ra quyết định tuyển chọn (tuyển dụng): sau khi đã thực hiện đầy đủ
các bước trên và các thông tin tuyển dụng đã đảm bảo theo đúng yêu cầu
tuyển chọn đề ra thì hội đồng tuyển chọn sẽ ra quyết định tuyển dụng đối với
người xin việc dựa vào phương pháp đánh giá chủ quan theo thủ tục loại trừ
dần và theo kết quả đánh giá của phỏng vấn và trắc nghiệm. Khi đã có quyết
định tuyển dụng thì người sử dụng lao động và người lao động cần tiến hành
ký kết hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO AN VIỆT NAM
I. Một vài đặc điểm về Công ty Cổ phần Bảo An Việt Nam
1. Một vài thông tin chung về Công ty
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Bảo An Việt Nam
Tên giao dịch tiếng Anh: Bao An Viet Nam Joint Stock Company.
Đ/c trụ sở: Số 94, phố Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
ĐT: 04 9429225
Fax: 04 9429225
Email: [email protected]
2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của Công ty
2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Tư vấn đầu tư xây dựng hệ thống điện nước cho các công trình giao thông,
công trình dân dụng, công trình công nghiệp và công trình thuỷ lợi gồm:
- Tư vấn lập dự án đầu tư (BCNCKT, BCNC tiền khả thi, Báo cáo đầu tư)
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Khảo sát xây dựng (khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn)
- Thiết kế công trình (bao gồm: TKTC, TKKTTC, TKBVTC)
- Giám sát thi công xây lắp

Nguyễn Du - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Công ty Cổ phần Bảo An Việt Nam có 2 đại diện khu vực tại Hải Phòng
(TPHP) và khu vực Thăng Long, Bắc Ninh, Nội Bài....Với các ngành nghề
kinh doanh chủ yếu: Xây dựng và lắp đặt các hệ thống điện nước tại các khu
công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, đại lý bảo hiểm phi nhân thọ...
Năm 2002, Công ty bổ sung thêm các ngành nghề: Xuất nhập khẩu vật tư,
thiết bị cơ khí, phụ tùng, phụ kiện điện nước, kinh doanh vận tải , kinh doanh
thiết bị giao thông vận tải.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Công ty Cổ phần Bảo An Việt Nam
liên tục có những sự đầu tư, mở rộng kinh doanh, thích ứng với cơ chế mở
cửa, đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm gần đây.
4. Đặc điểm sản phẩm và thị trường
4.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Qua chức năng và nhiệm vụ của Công ty ta có thể rút ra một vài đặc điểm của
sản phẩm:
- Sản phẩm của Công ty là sản phẩm trí tuệ, mang hàm lượng chất xám cao.
- Quá trình làm ra sản phẩm phải tuân theo trình tự thủ tục theo qui định của
pháp luật và các tiêu chuẩn của ngành.
4.2. Đặc điểm về thị trường
- Thị trường của Công ty chủ yếu là các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài
thuộc các khu công nghiệp Thăng Long, Quang Minh (Vĩnh Phúc), Quế Võ
(Bắc Ninh), Phúc Điền (Hải Dương), Nomura (Hải Phòng)…
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
- Hiện tại Công ty đang có chiến lược: Giữ vững các thị trường truyền thống
và mở rộng các thị trường mới, khách hàng tiềm năng, đặc biệt là thị truờng
các tỉnh phía nam.
5. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của Công ty
5.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến chức năng.

P. Kế
toán
P. Kế
hoạch
ĐỘI
ĐỊA
CHẤT
ĐỘI
KHẢO
SÁT
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
6.1. Lao động tại Công ty 5 năm gần đây
Bảng 1: Số lượng lao động của Công ty trong 5 năm gần đây
Đơn vị: người
Năm
2002 2003 2004 2005 2006
Số lao
động
117 174 251 283 320
(Nguồn báo cáo lao động qua các năm 2002 – 2006 của Công ty)
Số lao động của công ty luôn tăng qua các năm do nhu cầu đảm bảo tiến độ,
số lượng, cũng như chất lượng của các công trình mà Công ty kí hợp đồng.
Qua đó cho thấy năm 2003 công ty tăng thêm 57 lao động, năm 2004 tăng
thêm 77 lao động, năm 2005 tăng 32 lao động, năm 2006 tăng thêm 37 lao
động. Điều này chỉ ra hàng năm Công ty tuyển dụng tương đối nhiều và ít nhất
là bằng số tăng lên hàng năm, do Công ty ngày càng nhận được sự tin cậy của
các đối tác do đó đơn hàng nhiều lên, vì thế càng cho thấy vai trò của công tác
tuyển dụng.
6.2. Cơ cấu lao động của Công ty

10
0
320 100
(Nguồn báo cáo lao động tại Công ty các năm 2002 -2006)
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
Qua bảng trên ta thấy lực lượng lao động trong Công ty chủ yếu là lao động
nam, điều này là do lao động trực tiếp trong Công ty chiếm đa số mà chủ yếu
là các kĩ sư hay công nhân kĩ thuật.
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ
Đơn vị: %
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Đại học 13 13 19 22 27
Cao đẳng 43 68 106 123 136
Trung cấp 50 89 122 133 145
Trung học 11 4 4 5 12
Tổng cộng 117 174 251 283 320
(Nguồn báo cáo năng lực các năm 2002-2006 của Công ty)
Lực lượng lao động có trình độ Cao đẳng, Đại học luôn đạt tỷ lệ cao điều này
là do sản phẩm của Công ty là sản phẩm chất xám, yêu cầu về trí tuệ cao, lực
lượng lao động có trình độ phổ thông trung học là lực lượng lao động phổ
thông như lái xe, bảo vệ.
7. Đặc điểm về tài chính của Công ty
Bảng 4: Tổng hợp về nguồn vốn của công ty trong 5 năm gần đây:
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
NVCSH (tỉđồng) 2.227 2.451 3.200 3.682 3.865
NPT (tỉ đồng) 6.511 3.850 11.122 10.970 11.202
Tổng vốn(tỉ đồng) 8.738 8.301 14.322 14.652 15.60

Năm 2004 so
với 2003
Năm 2005 so
với 2004
Năm 2006 so
với 2005
Sản lượng 110.6 119.9 109.3 105.3
Doanh thu
110.5 139.8 111.1 107.9
LNST 101.9 134.5 110.0 132.0
( Nguồn báo cáo kết quả SXKD các năm 2002 – 2006 của Công ty)
- Các chỉ tiêu đều đạt trên 100%, như vậy cho thấy: Cả doanh thu, sản lượng,
lợi nhuận sau thuế đều tăng dần qua từng năm, điều này có nghĩa là hoạt động
sản xuất kinh doanh đang phát triển, tuy vậy cũng phải thấy tốc độ tăng hàng
năm không đều nhau, riêng năm 2004 là tốc độ tăng cao nhất trong 5 năm.
- Trong 3 loại chỉ tiêu thì chỉ tiêu doanh thu là có mức tăng trưởng cao nhất,
đây có thể là do công tác thanh toán đã thực hiện tốt, tăng thu cho Công ty.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
- Tuy rằng, cả 3 chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đều tăng song mức
tăng không đồng đều, cần giữ ở mức bình ổn.
Bảng 7 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu qua các năm:
Đơn vị: %
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
Hệ số sinh lợi
doanh thu
6.44 5.94 5.71 5.64 6.92
Hệ số sinh lợi

Đề bạt và
thuyên
chuyển
Hưu trí
Thôi việc

chuyển
công tác
2002 115 6 0 1 3 117
2003 117 58 2 0 1 174
2004 174 85 4 1 7 251
2005 251 44 0 2 10 283
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
2006 283 45 0 1 7 320
(Nguồn báo cáo tăng giảm lao động qua các năm 2002 - 2006 của Công ty)
Trong đó: Số lao động cuối kì = số lao động đầu kì +
(số lao động tăng trong kì - số lao động giảm trong kì)
Qua đây cho thấy tình hình lao động tại Công ty biến động tương đối mạnh,
thể hiện ở số lượng lao động tuyển vào cũng như số lao động dừng công tác
tại công ty tương đối nhiều. Do đó cần phải chú trọng đến công tác tuyển dụng
vì nó ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng nhân sự tại Công ty.
2. Công tác lập kế hoạch về nhân sự - Kế hoạch tuyển dụng
Công tác này được thực hiện theo chu kì năm, thường vào thời điểm giữa năm
thì lập, vì đây là thời điểm mà sinh viên các trường chuẩn bị ra trường do đó
thích hợp cho tuyển dụng của Công ty vì đối tượng tuyển chính của Công ty
chủ yếu là những sinh viên mới ra trường.
Dựa vào kế hoạch sản xuất thì Công ty lập kế hoạch về nhân sự. Nhu cầu nhân
sự được xem xét bởi chính người lãnh đạo bộ phận quyết định để đáp ứng nhu
cầu công việc đặt ra.

trình lên lãnh đạo xin phép được tuyển dụng.
- Giám đốc phê duyệt khi thấy hợp lý và giao cho phòng Hành chính – Nhân
sự lập kế hoạch tuyển dụng để trình Giám đốc.
- Giám đốc xem xét, phê duyệt và giao cho phòng Hành chính – Nhân sự thực
hiện tuyển dụng theo kế hoạch đã đề ra.
Bản kế hoạch tuyển dụng mà phòng Hành chính – Nhân sự trình lên Giám
đốc thường có những nội dung sau:
+ Thông tin về nhu cầu tuyển dụng: Số người cần tuyển, vị trí cần tuyển …
+ Người, nhóm người thực hiện công tác tuyển mộ (kèm theo kế hoạch tuyển
mộ của nhóm)
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
+ Người, nhóm người thực hiện công tác tuyển chọn (kèm theo kế hoạch
tuyển chọn)
+ Thời gian, địa điểm tiến hành các hoạt động trên
- Sau khi được phê duyệt bản kế hoạch thì phòng Hành chính – Nhân sự tổ
chức như kế hoạch đã vạch ra.
Như vậy cho thấy công tác lập kế hoạch tuyển dụng chỉ do phòng Hành chính
– Nhân sự thực hiện mà không có sự tham gia của các phòng ban khác, cũng
như thiếu sự tham gia chỉ đạo và thực hiện của ban lãnh đạo, dường như là
một sụ uỷ quyền thực hiện công tác này, mà hầu hết các công tác trong tuyển
dụng đều do phòng Hành chính – Nhân sự thực hiện, điều này có thể ảnh
hưởng đến chất lượng đội ngũ nhân viên được tuyển.
3. Qui trình tuyển dụng tại Công ty
Sơ đồ 2: Qui trình tuyển dụng của Công ty
3.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng
XÁC ĐỊNH NHU CẦU TUYỂN DỤNG
THỰC HIỆN TUYỂN MỘ
THỰC HIỆN TUYỂN CHỌN VÀ BỐ TRÍ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
- Để đáp ứng một số vị trí công tác đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ cao hoặc kĩ
năng đặc biệt, theo yêu cầu của Giám đốc hoặc đề nghị của đơn vị liên quan,
phòng Hành chính – Nhân sự lập phương án tuyển dụng. Chẳng hạn: tháng 7
năm 2006, Phó Giám đốc Kinh doanh đề nghị Giám đốc cho phép tuyển thêm
1 nhân viên cho vị trí trợ lý của mình, do lúc này Công ty nhận được nhiều
đơn đặt hàng, công việc nhiều nên rất cần 1 trợ lý giúp việc cho Phó Giám đốc
và Giám đốc đã thông qua phương án tuyển dụng do phòng Hành chính –
Nhân sự lập.
3.2 Thực hiện tuyển mộ
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng
lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Với Công ty Cổ
phần Bảo An Việt Nam thì hoạt động tuyển mộ gồm các công việc chủ yếu:
* Xây dựng chiến lược tuyển mộ
Tuyển mộ là chức năng cơ bản trong quản trị nguồn nhân lực. Phòng Hành
chính – Nhân sự có vai trò là cơ quan tham mưu cho lãnh đạo Công ty về
hoạch định các chính sách tuyển mộ, chịu trách nhiệm hầu hết các hoạt động
tuyển mộ của tổ chức. Do đó phòng cần đưa ra được chiến lược tuyển mộ rõ
ràng. Chiến lược tuyển mộ mà phòng Hành chính – Nhân sự đưa ra có 3 nội
dung căn bản như sau:
- Lập kế hoạch cho tuyển mộ: gồm ba nội dung
+ Nhu cầu tuyển mộ: tức là theo ước đoán thì công ty cần tuyển mộ bao nhiêu
người, công việc này là căn cứ cho đánh giá hiệu quả tuyển mộ sau này.
+ Bộ phận thực hiện công tác tuyển mộ: Phòng sẽ phân nhiệm vụ cho bộ phận
chuyên trách về lĩnh vực này.
+ Kinh phí cho tuyển mộ
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh Tế và Quản lý Nguồn Nhân lực
- Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
+ Nguồn từ bên trong: bao gồm những người đang làm việc bên trong Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status