Quy trình chăn nuôi trâu - Pdf 23

Qui trình kỹ thuật tuyển chọn, chăn nuôi trâu
PHN 1: CHN TRU C, TRU CI SINH SN
Mc dự ngy nay hin i hoỏ canh tỏc, thõm canh cõy trng nhng "Cng
chng d gỡ mt sm mt chiu b ni sỳc kộo con trõu. Trõu cũn tn ti lõu di
trong i sng nụng nghip nuc ta. Xu hng chung, trõu m ly khụng cũn vai
trũ ch chuyờn lm sc kộo. Nhng ni cú tim nng v li th chn nuụi trõu
(Vựng nỳi phớa bc v khu 4 c phỏt trin ti 75% n trõu c nc), vn t ra
l phi cú hng sn xut mi. Nu nh nhng nm 1960 - 1970 ca th k trc
min nỳi phớa bc hng nm chuyn v xuụi t 1 - 1,5 vn trõu cho cy kộo, thỡ
ngy nay trõu chuyn v thnh ph, vo Nam hoc i Trung Quc lm thc phm.
Cựng vi xu th phỏt trin ca t nc, nhu cu thc phm tng lờn khụng
ngng. Trong tng lai, nuụi trõu khai thỏc thc phm (tht, sa) l ch yu ch
khụng phi l sc kộo nh hin nay. Nh vy, nuụi trõu khai thỏc tht l iu
hin nhiờn, tuy nhiờn cn cú tỏc ng tớch cc hn na ca con ngi, ca khoa hc
k thut v cụng ngh tng t l v nuụi sụng nghộ, tng nng xut v sn
lng tht ca trõu a phng.
1.1. Chn trõu ging theo phng pháp cổ truyền (quan sát bằng mắt thờng và
kinh nghiệm trong dân gian)
*Con c:
- Ta phi chn nhng con cú tm vúc to kho, cõn i, i nhanh, tớnh c
hng, cú uy th trong n hoc trong vựng.
- Trõu cú u ngn, c to, sng trũn u chc, mt tinh nhanh, mừm b.
- Ngc sõu rng, vai n, lng thng v phng, mỡnh di, bng gn.
- Mụng n, di v rng ớt dc, hai hũn c to, cõn i u nhau, bao c nhn
búng, da mng.
- Bn chõn to, thng, chc kho, i ng vng chc, khụng chm khoeo,
hi, múng trũn khớt hỡnh bỏt ỳp.
*Trõu cỏi:
- Tm vúc to, thõn hỡnh phỏt trin cõn i, n nang, bộo, lụng da mt, tinh
nhanh, chu ng dai sc, phm n.
- Mừm b, mt li to v sỏng, gõn mt ni rừ, sng chc, gc sng to, sng

sức sản xuất cao, cho dù ngoại cảnh có thay đổi nhiều.
Như thế có thể khẳng định: Ngoại hình và thể chất là hai mặt của một thể
thống nhất. Thông qua ngoại hình - thể chất có thể cho biết sức khoẻ, tình trạng
sinh lý và bước đầu phán đoán khả năng sản xuất của con vật.
Giữa ngoại hình và thể chất có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi thể chất
tốt thì biểu hiện ra ngoại hình ở sức khoẻ, cơ thể rắn chắc, ở các bộ phận liên quan
trực tiếp đến sản xuất như: bầu vú ở trâu sữa ; mông và vai ở lợn thịt Thể chất tốt
bao giờ cũng kèm theo sức sản xuất cao như khả năng sinh sản, khả năng cho sữa,
cho thịt cao. Vì thế, khi đánh giá gia súc ta không chỉ chú ý đến ngoại hình mà
chúng ta còn phải chú trọng đến thể chất.
2
Trong chăn nuôi chúng ta cần tác động toàn diện để cải thiện ngoại hình thể
chất, vì chỉ hy vọng gia súc cho năng xuất cao khi chúng có sức khoẻ, thể chất chắc
chắn, ngoại hình phù hợp. Tuỳ theo mục đích chăn nuôi, mục đích sử dụng, mà
chọn gia súc với những kiểu ngoại hình - thể chất theo các hướng sản xuất khác
nhau. Với mỗi hướng sản xuất gia súc đều cần có những đặc điểm ngoại hình, thể
chất phù hợp (gia súc lấy thịt, lấy sữa, gia súc cầy kéo )
Việc đánh giá gia súc qua ngoại hình - thể chất có ý nghĩa rất quan trọng trong
công tác giống cũng như trong việc xác định giá trị con vật. Đặc trưng của phẩm giống
trước tiên bao giờ cũng biểu hiện qua ngoại hình, nhất là mầu sắc lông, da. Thông qua
đó, người ta nhận ngay ra phẩm giống với các tính năng sản xuất của nó, tạo nên sự tin
cậy về chất lượng giống. Hơn nữa, có những tính trạng không thể tiến hành cân đo
hoặc phân tích bằng phương pháp sinh hoá, sinh lý cho nên càng cần đánh giá gia súc
qua ngoại hình - thể chất. Đây là phương pháp đánh giá có giá trị trong việc đánh giá
gia súc hàng loạt, nhất là trong lúc các loại gia súc (kể cả con giống) đang còn phân
tán, chưa bảo đảm qua một tổ chức quản lý con giống tốt từ trên xuống dưới. Tuy
nhiên, về kiểu hình những phương pháp này cho phép đánh giá nhanh, tiêu chuẩn hoá
rõ ràng con vật làm giống.
- Đánh giá ngoại hình dựa vào kích thước các chiều đo
Khi đánh giá dựa vào ngoại hình - thể chất người ta còn sử dụng phương

Con vật càng gầy chỉ số này càng nhỏ. Chỉ số này ít biến đổi thao tuổi.
4
(Cao v©y - vßng ngùc)
Dài chân = x 100
Cao v©y
Dµi th©n chÐo
Dài thân = x 100
Cao v©y
Réng ngùc
Ngực-Hông = x 100
Réng h«ng
Réng ngùc
Rộng ngực = x 100
S©u ngùc
Vßng ngùc
Tròn mình = x 100
Dµi th©n chÐo
Vßng ngùc
To mình = x 100
Cao v©y
Cao khum
Sau cao = x 100
Cao vây
Ở gia súc non chỉ số này cao hơn gia súc trưởng thành. Trâu ở vùng núi thường
chỉ số này lớn hơn trâu ở các vùng khác.
Chỉ số này ở trâu đực lớn hơn trâu cái, trâu ngoại hình to lớn hơn trâu có
ngoại hình nhỏ
Trâu tuổi càng cao chỉ số này cũng cao. Chỉ số này có giá trị khi so sánh giữa gia
súc có hướng sản xuất khác nhau và các phẩm giống khác nhau
+ Các loại hình trâu

nc khỏc, dao ng 350-450 kg trõu c v 300 400kg trõu cỏi.
Di tỏc ng ca iu kin t nhiờn, tp quỏn qun lý nuụi dng gia cỏc
vựng cú mc khỏc nhau, ging trõu Vit nam t khi thun hoỏ n nay cng cú
bin i nht nh v mt tm vúc. Cú vựng trõu to, cú vựng trõu bộ. Trong mt tnh,
mt huyn, mt xó cú nhng trõu nng 500 kg, trong khi ú nhng con khỏc ch
nng 300 kg. Do ú khi tin hnh cụng tỏc ging trờn ton quc, ton min cng nh
trong phm v mt tnh, mt huyn cn phỏt hin c vựng trõu to, trõu tt; c bit
lu ý chn nhng cỏ th cú tm vúc ln, sc sn xut cao.
Kớch thc trung bỡnh mt s chiu o chớnh ca trõu Vit Nam
Chiu o n v tớnh Trõu c Trõu cỏi Trõu c thin
Cao võy cm 117,99 120,65 123,08
Cao khum cm 119,04 121,18 122,92
Di thõn chộo cm 127,66 133,48 137,83
Vũng ngc cm 179,50 189,91 189,84
Rng ngc cm 43,32 43,46 44,57
Sõu ngc cm 66,92 69,00 71,04
Rng hụng cm 49,92 81,41 54,13
Vũng ng cm 20,36 22,70 23,05
mi ging gia sỳc cú hng sn xut khỏc nhau thỡ u cú nhng ch s
chiu o khỏc nhau. Vỡ vy ngi ta cú th chn gia sỳc bng o kớch thc cỏc
chiu ri tớnh ch s. thy rừ hn mc bin ng ca cỏc chiu o cng nh
6
tớnh cht tớnh cht thun nht ca ging trõu, bng so sỏnh cỏc ch s cu to th
hỡnh ca trõu cỏi mt s vựng sinh thỏi khỏc nhau (th hin qua bng 3)
Nh vy cn c vo kớch thc, khi lng v s so sỏnh tng i gia cỏc
chiu, cú th núi: Trõu Vit Nam Thuc loi trõu tm vúc trung bỡnh, hỡnh dỏng thp,
mỡnh ngn, vm v, ngc phỏt trin, bng to, xng ct thụ, bp tht rn chc, phn
sau hi lộp. Ngoi hỡnh ny do kt qu lao tỏc qua hng nghỡn nm to nờn.
Chỉ số cấu tạo thể hình trâu cái
Chỉ số Miền Bắc Nghĩa Bình Đông nam Bộ

trạng số lượng chịu tác động của các yếu tố di truyền, quản lý chăm sóc, tính biệt,
thời tiết, mùa vụ và các mối quan hệ phức tạp của chúng.
Sinh trưởng luôn gắn liền với phát dục, bởi phát dục là quá trình thay đổi về
chất, tức là tăng thêm, hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận cơ thể
gia súc. Sinh trưởng và phát dục là hai mặt của một quá trình phát triển cơ thể. Đây
là hai quá trình khác nhau nhưng thống nhất, không tách rời, trái lại chúng song
song tồn tại, bồi bổ cho nhau, hỗ trợ, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể ngày càng
hoàn chỉnh.
Sinh trưởng là một quá trình gồm ba đặc tính: tốc độ, thời gian và tính chất
diễn tiến.
Trong thực tế để đánh giá sức sinh trưởng của trâu, người ta thường dùng
phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước các chiều đo cơ thể con vật.
* Công thức tính khối lượng trâu:
Đối với các loài gia súc khác
nhau người ta thường cân, đo ở
những thời điểm khác nhau. ở trâu
thường cân, đo vào các thời điểm:
Sơ sinh, 1, 3, 6, 9, 12, 24, 36, 48 và
60 tháng tuổi.
* Có thể xác định khối lượng
trâu theo công thức:
Y = a + b.x
1
+ c. x
2
Trong đó: Y là khối
lượng cơ thể (kg)
a,b,c là các hệ số
x
1

trâu đực (0,107 – 0,111), nghĩa là tốc độ sinh trưởng của trâu cái lớn hơn so với
trâu đực trong suốt thời kỳ sinh trưởng.
Với các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, trâu 24-36 tháng tuổi có thể đạt
65-70 % khối lượng cơ thể lúc trưởng thành. Trâu cái có thể giao phối vào lúc đạt
khối lượng 300 - 350 kg, trâu đực đưa vào truyền giống lúc 420- 450 kg.
Đặc điểm cơ bản của sinh trưởng gia súc là quy luật phát triển không đồng
đều giữa các giai đoạn và giữa các bộ phận cơ thể khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã
chỉ ra rằng: Gia súc phát triển mạnh nhất vào thời kỳ mới sinh, sau đó tăng trọng
giảm dần. Sinh trưởng theo giai đoạn không chỉ là đặc trưng của cơ thể nói chung
mà còn là của từng bộ phận, từng hệ thống cơ quan. Các yếu tố di truyền, dinh
dưỡng, môi trường và trao đổi chất tác động khác nhau đến sinh trưởng.
Trâu phát triển cơ bắp nhanh với cường độ tương đối ổn định, sự tích lũy mỡ
chậm ở giai đoạn con vât còn non tăng lên rõ rệt khi trâu gần đạt tới thành thục về
thể vóc và tăng cao khi trưởng thành.
Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của cơ thể và các yếu tố ảnh hưởng có
một ý nghĩa quan trọng. Muốn thu được năng xuất và hiệu quả trong chăn nuôi trâu
chủ hộ phải tìm những biện pháp thích hợp và có lợi nhất tác động vào mỗi giai
đoạn cụ thể của sinh trưởng.
Đường cong sinh trưởng của trâu cho ta thấy hai pha rõ rệt:
- Pha tăng trọng cao: xẩy ra từ sơ sinh đến trước khi thành thục về tính
(khoảng 30 tháng tuổi), trâu tăng trọng cao dần (với điều kiện chúng ta cung cấp
thức ăn đầy đủ cả về số lượng và chất lượng).
- Pha tăng trọng thấp: từ khi sinh trưởng giảm dần cho đến lúc trâu thành
thục về thể xác (6-7 năm tuổi), khối lượng lúc này bắt đầu ổn định.
9
Trâu sau khi sinh có tốc độ tăng trưởng khởi đầu rất cao, tăng trọng 650gr/
ngày. Tăng trọng cũng giảm dần xuống 300g/ngày khi trâu 1 năm tuổi. Sau đó tốc
độ sinh trưởng vẫn giảm nhiều và giữu mức 200g/ngày khi trâu 2 năm tuổi và dưới
100g/ngày khi trâu 3 năm tuổi. Giữa trâu đực và trâu cái hầu như sinh trưởng giống
nhau, tuy nhiên, con cái đạt tới khối lượng trưởng thành kém trâu đực 20 kg thịt

10
* Chỉ tiêu đánh giá sinh sản trâu đực
- Đánh giá về chất lượng tinh dịch:
STT Chỉ tiêu ĐVT Trâu Việt nam Trâu Murrah
1 Thể tích tinh dịch (V) ml 2,5 – 3 2 – 4 ml
2 Hoạt lực tinh trùng (A) % 70 - 80 72 - 73
3 Nồng độ tinh trùng (C) tỷ/ml 0,80 – 1,00 0,81 – 0,83
4 V.A.C tỷ 1,3 – 2,1
- Đánh giá cơ quan sinh dục bằng mắt thường: Hai cà rõ đều cân, bao dương
vật bóng, treo. Hoạt bát, biểu hiện tính hăng của đực giống
- Kiểm tra qua kết quả thụ thai trên trâu cái: Đảm bảo được tỷ lệ thụ thai từ
60 - 70% trong tổng số trâu cái được phối trở lên là đạt yêu cầu làm giống.
* Chỉ tiêu đánh giá sinh sản trâu cái
STT Những đặc điểm ĐVT Trung bình
1 - Tuổi động dục lần đầu tháng tuổi 30 – 36
2 - Tuổi đẻ lứa đầu tháng tuổi 42 – 48
3 - Chu kỳ động dục ngày 25
4 - Thời gian động dục giờ 30 – 60
5 - Thời gian chịu đực giờ 14 – 20
6 - Tỷ lệ trâu trở dạ đẻ ban
đêm
% 60 – 70
7 - Thời gian động dục sau đẻ tháng 5 – 8
8 - Mùa phối giống chính tháng 2 – 4 và 10 – 12
9 - Khoảng cách 2 lứa đẻ tháng 16 – 18
- Chọn những con có khả năng nuôi con tốt: Nếu nghé 6 tháng tuổi đạt 70 –
90kg, thì con trâu cái đó có khả năng nuôi con tốt.
- Đánh giá cơ quan sinh dục bằng mắt thường: 4 vú đều, to, dài, tĩnh mạch vú
nổi rõ. Âm hộ mẩy đều, ít nếp nhăn. Hoạt bát, nhưng không hung dữ. Tuổi đẻ lữa
đầu < 4tuổi. Khoảng cách lứa đẻ < 16 tháng

14 Mông nở, rộng, ít dốc 2
15 Đuôi thanh, dài tới khoeo, gốc đuôi to, mỏm cuối
của đuôi bẹ to và không chẻ hình đuôi cá
1
16 Bốn chân to, thẳng, chắc khoẻ, không chạm khoeo 2
17 Móng tròn, dầy, khít 2
18 Khối lượng: 4 năm tuổi > 450 kg
5 năm tuổi > 550 kg
7 4 28
19 Thể tích tinh dịch (V): 2,5 – 3 ml 2
20 Hoạt lực tinh trùng (A): 70 - 80%. 2
21 Nồng độ tinh trùng (C): 0,8 – 1 tỷ tinh trùng 2
22 4 vú đều 1
23 Hai cà rõ đều cân, bao dương vật bóng, treo 2
24 Hoạt bát, biểu hiện tính hăng của đực giống 1
25 Hai khoang cổ rõ, hẹp và không chẻ đuôi cá 1
26 Khoang 4 bàn chân đều, rõ 1
27 4 khoáy đóng tròn đều, không trùng đầu xương 1
12
TT Tiờu chun
Điểm
tối đa
Hệ số
10
Tổng
28 Phõn mao cõn trc sau 1
Tng s im 100
Chú ý: Lý do trừ điểm
1. Toàn thân: Còi cọc, không cân đối, không thể hiện đợc giống và tính.
2. Đầu và cổ: Không cân đối, kết hợp kém, đầu thô, cổ quá dài, quá mảnh.

thể của con vật, tính nết khả năng sinh sản và tốc độ sinh trởng, khả năng thích
nghi với môi trờng của con giống. Tùy thuộc vào điều kiện nuôi dỡng và tình hình
cụ thể mà thứ tự u tiên chọn lọc có thể khác nhau. Ví dụ: Nếu chọn trâu để nuôi ở
khu vực miền núi phía Bắc thì nên chọn Trâu có tầm vóc vừa phải, không quá lớn
nhng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện chăn thả đồi núi, thiếu thức ăn hoặc
thức ăn nghèo dinh dỡng. Còn đối với khu vực chăn nuôi có nguồn thức ăn tốt và
phong phú thì nên chọn những con có tầm vóc cơ thể lớn hơn để tận dụng hết tiềm
năng thức ăn và chăn nuôi đạt năng xuất cao.
STT Tiêu chuẩn
Điểm
tối đa
Hệ số
10
Tổng
1 Toàn thân: hình thang nằm ngang, tiền thấp hậu
cao (cao vai thấp hơn cao khum), thần kinh hoạt
bát,kết cấu cân đối khoẻ mạnh, lông tha mợt, da
đen bóng có đàn tính cao
4
2 Đầu gọn, cổ thanh 1
Mõm bẹ, gân mặt nổi 1
3 Răng tròn đều, ngắn 1
4 Lỗ mũi rộng vừa phải, mũi mềm, ớt 1
5 Tai to 1
6 Mắt tròn tinh nhanh 1
7 Vai nở 1
8 Ngựa nở, rộng 1
14
9 Hai sừng cong hình bán nguyệt, gốc sừng vuông
cạnh chắc và khoẻ, đuôi sừng tròn đều, các vết

3. Ngực: Lép, mỏng, nông.
4. Vai, lng, hông: Hẹp, gồ gề, không phẳng, thiếu cân đối.
5. Bụng: Kém phát triển, quá gọn.
6. Mông: Quá dốc, hẹp, nhọn, ngắn.
7. Vú: Nhiều vú kẹ, bầu vú kém phát triển, núm vú ngắn, không cân đối.
8. Bốn chân: T thế đi đứng không tốt (chữ bát, vòng kiềng ) móng hở, yếu.
* Tổng hợp
- Lập sổ theo dõi trâu giống đã đợc tuyển chọn
15
- Đa vào chơng trình quản lý giống (nếu có)
- Lập lý lịch cho các trâu đã đợc tuyển chọn
- Ghép đôi giao phối hoặc lên kế hoạch thụ tinh nhân tạo cho CB dẫn tinh
Cách tính điểm : Điểm ngoại hình là số điểm đợc tính theo bảng trên
Thang điểm dùng cho xếp cấp
Xếp cấp theo điểm
Xếp cấp Điểm
ĐCKL (đặc cấp kỷ lục) 95
ĐC (đặc cấp) Từ 85 đến < 95
CI (cấp 1) Từ 75 đến < 85
CII (cấp 2) Từ 65 đến < 75
Phn 2 : K THUT CHM SểC NUễI DNG TRU
1. Nuôi dỡng chăm sóc, quản lý nghé:
* Đặc điểm tiêu hoá của nghé non
Nghé non có dạ dầy 4 ngăn nh trâu trởng thành, nhng giai đoạn nghé còn non
bú sữa đợc xuống dạ múi khế, tiêu hoá gần giống gia súc dạ dày đơn, giai đoạn này
dạ múi khế chiếm 50% thể tích dạ dày. Sau đó dạ dày phát triển dần, các ngăn dần
thực hiện chức năng nh trâu trởng thành.
* ý nghĩa sữa đầu cho nghé.
Sau khi đẻ 1-2 giờ phải cho nghé bú ngay vì sữa đầu rất quan trọng không gì
thay thế đợc cho nghé trong giai đoạn sơ sinh. Sữa đầu có lợng protein, vtamin A, D

(kg)
VCK
(kg)
NLTĐ
(kcal)
Protein
tiêu hoá (g)
Ca
(g)
P
(g)
350
400
450
500
550
600
650
700
8,4
9,0
9,6
10,1
10,7
11,2
11,7
12,2
16.800
18.000
19.100

Nuôi dỡng chăm sóc nghé tốt, có tác dụng quyết định đến khả năng tăng đàn
và phẩm chất của trâu. Nhng hiện nay tỷ lệ nuôi sống nghé ở một số nơi còn thấp,
nghé đợc sinh ra phần nhiều là trớc mùa đông, do vậy việc chăm sóc cần phải chú ý.
Hiện nay có thể phân ra một số bệnh làm cho nghé chết nh sau:
+ Chết do ỉa phấn trắng (giun).
+ Chết do chuồng trại lầy lội, ớt, rét, nghé gầy yếu.
+ Chết do chăm sóc trâu mẹ kém gây đẻ non.
17
+ Chết do trâu mẹ thiếu sữa.
+ Chết do nguyên nhân khác (sa hố, ngã )
2. Kỹ thuật nuôi dỡng, chăm sóc trâu sinh trởng
* Giai on: 7 - 15 tháng tui
Giai on n y các c im l chuy n ho n to n t thc n l s a m sang
thc n thụ xanh v m t phn thc n tinh. Tc ln ca ngaes vn cao nhng
chậm hơn so với giai on trc. íac c quan ni tng, b máy tiêu hoá, tun ho n,
hô hp .Ti p tc phát trin v d n ho n thi n. m bo cho c th phát trin
nhanh v ho n thi n cn cho nghé n thc n nhiu protein nh (c ngt, éa sn
dây, lá keo u) khô du, bt cỏ. Nu trong khu phn lng protein vn còn thiu
thì b sung m urê.
Khu phn thc n ca nghé 7 15 tháng tu i
STT Thc n S lng
KP. n giai
on t 7 n 15
tháng tui m
bo 3000Kcal
1
Thô xanh, khô
Cho n t do
khong 1/10 P
2

3. Kỹ thuật nuôi dỡng chăm sóc trâu sinh sản.
Cùng với công tác giống, việc nuôi dỡng chăm sóc trâu sinh sản sẽ góp phần
quan trọng đẩy mạnh chăn nuôi trâu sinh sản ở vùng trung du và miền núi.
3.1. Nuôi dỡng và chăm sóc trâu đực giống.
- Yêu cầu chăm sóc với trâu đực giống tốt là phải khoẻ mạnh, hăng hái, sản
ra nhiều tinh trùng với phẩm chất tốt, phối giống đạt tỷ lệ thụ thai cao. Nhằm đạt
yêu cầu đó việc nuôi một đực giống phải đạt yêu cầu sau:
* Thời kì không phối giống: Đảm bảo chăn thả ở những bãi có cỏ tơng đối tốt
từ 7- 8 giờ/ ngày, trong thời gian đó trâu có thể ăn từ 30 - 35 kg cỏ, có thể đã đảm
bảo nhu cầu cỏ hằng ngày của trâu đực. Nếu chăn thả 4 - 5 giờ thì phải cho ăn thêm
cỏ vào buổi tối từ 15 - 20 kg. Có thể cho ăn thân lá ngô 10 - 15 kg hoặc sắn khô 1-2
kg. Lu ý khi cho ăn bổ sung nếu là thức ăn khô phải cho ăn xen các thức ăn tơi
xanh, chú ý chế độ uống nớc đầy đủ.
* Thời kì phối giống: Thờng tập trung vào tháng 10 - 12 dơng lịch (9-11 âm),
thời gian chăn thả ngoài việc đảm bảo thức ăn thô phải bổ sung thêm thức ăn tinh bột
(cám gạo, bột ngô, ) từ 1 - 1,5 kg/ ngày tăng thêm dinh dỡng (protein) nh trứng gà
1-3 quả/ ngày, có thể bổ sung củ quả nh khoai lang, sắn, hoặc đậu tơng để tăng khả
năng phối giống và nâng tỷ lệ thụ thai. Cần tránh các hành động thô bạo nh đánh,
hành động thô bạo làm trâu sợ.
+ Vận động: Với trâu đực giống trong các hộ gia đình kết hợp làm việc, phải
có thời gian làm việc điều độ, không gây thay đổi bất thờng, không đợc sử dụng làm
việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nh nắng to, quá rét.
Những trâu không kết hợp làm việc, phải chú ý chế độ vận động, vì vận động
có tác động tạo cho trâu có phản xạ nhanh nhẹn, cứng xơng, cơ, giảm tỷ lệ kỳ hình
của tinh trùng, nâng cao khả năng sống của tinh trùng. Thời gian vận động cần từ 1-
2 giờ / ngày, bằng các hình thức nh dắt đi vào buổi sáng sớm, thả ở sân chơi, ngoài
bãi chăn
+ Tắm chải: Tắm chải có tác dụng làm quen, là điều kiện tốt để quản lí, huấn
luyện đực giống, tăng khả năng kích thích, tăng cờng trao đổi chất, trừ đợc rận, nghẻ,
bảo đảm phối giống tốt. Mùa hè cho tắm thờng xuyên, ở nơi xa sông suối nên tạo ao

Tiêu chuẩn ăn của trâu có chửa giai đoạn 1
Khối l-
ợng
(kg)
Tăng
trọng
(g/ ngày)
VCK
(kg)
NLTĐ
(kcal)
Protein
tiêu hoá
Ca
(g)
P
(g)
300
350
400
450
500
500
500
500
500
500
5,1
5,6
6,1

+ Giai đoạn đầu bào thai phát triển chậm, hàng ngày trâu cần đợc chăn ở nơi có
cỏ tốt từ 8-9 giờ, tối bổ sung thêm từ 5-10 kg thức ăn tơi xanh, thêm 10 - 19 g muối.
+ Thời gian thai phát triển to: Ngoài việc chăn thả hàng ngày cần đợc bổ
xung thêm thức ăn thô giầu dinh dỡng nh cây ngô thân, cỏ trồng, bổ sung thêm thức
ăn có tinh bột (cám, khoai lang, sắn củ ).
+ Gần ngày đẻ trâu đợc ăn đủ khẩu phần nhng phải cho ăn làm nhiều bữa trong
ngày, vì lúc này nhu cầu cần nhiều nhng thai quá to, nên không có khả năng chứa đủ
trong một, hai bữa ăn trong ngày, không để tình trạng no dồn, đói ép. hạn chế việc
cho ăn nhiều thức ăn thô, khô vì lúc này khả năng vận động của trâu giảm, nên dễ gây
cho trâu sinh hiện tợng táo bón. Thức ăn nên cho ăn tới 30% thức ăn tinh, có thể sử dụng
thức ăn củ quả để giảm táo bón cho trâu.
Tiêu chuẩn ăn của trâu cái hậu bị có chửa 3 tháng cuối
Khối l-
ợng
(kg)
Tăng
trọng (g/
ngày)
VCK
(kg)
NLTĐ
(kcal)
Protein
tiêu hoá
Ca (g) P(g)
300
350
400
450
500

Tiêu chuẩn ăn của trâu cái trởng thành có chửa 3 tháng cuối
Khối l-
ợng
(kg)
Tăng
trọng (g/
ngày)
VCK
(kg)
NLTĐ
(kcal)
Protein
tiêu hoá
Ca (g) P(g)
21
400
450
500
550
600
650
700
400
400
400
400
400
400
400
8,0

24
26
28
30
* Chăm sóc trâu cái sinh sản.
+ Thời gian chửa giai đoạn đầu cho trâu làm việc bình thờng.
+ Thời gian chửa 3 tháng cuối không nên cho trâu cày bừa ruộng thụt. Cần
chăn thả ở bãi bằng phẳng, không đuổi trâu chạy nhanh hoặc lao dốc, những tác
động mạnh dễ dẫn đến việc trâu bị sẩy thai. Nếu trâu nuôi con thì phải sớm tách con
nuôi riêng để tập trung chất dinh dỡng nuôi thai.
+Trớc khi đẻ 1 tháng: Trâu nghỉ không làm việc, chăn dắt ở bãi chăn gần nhà
(có thể nhốt ở ô sân chơi ), chăn dắt, chăm sóc cá thể. Nếu nền chuồng nuôi làm
bằng xi măng thì phải có các đờng kẻ trên nền để tránh trơn trợt. Giai đoạn này nên
để trâu tách riêng chăm sóc trâu tại nhà hoặc thả trâu trong sân chơi, cho trâu ăn,
uống nớc đầy đủ.
* Chăm sóc trâu đẻ.
Theo dõi sổ ghi chép để có dự đoán ngày đẻ, thời gian mang thai thờng giao
động trong khoảng 330 20 ngày, việc theo dõi đợc tốt sẽ giúp ích cho việc đỡ đẻ
trâu kịp thời, an toàn.
- Kiểm tra chuẩn đoán đẻ: Trớc ngày đẻ trâu sút hông do các khớp bán động
đợc lỏng ra dới tác động của các hormone (Sụt hông), bầu vú tích sữa căng vênh ra
2 bên, vắt có sữa trắng dính chẩy ra nhiều. Âm hộ mọng to, gần khi đẻ đuôi cong,
thờng xuyên đái rắt, có lúc trâu không ăn, đứng lại nằm.
- Lúc bắt đầu đẻ: Cửa tử cung mở, dạ con co bóp, thai đạp vỡ bọc ối, nớc ối
chẩy ra ngoài, khi nớc ối chẩy ra, cơ bụng co bóp liên tục đẩy từ từ thai ra, Trâu đẻ
nhanh thời gian khoảng 30- 40 phút. Trâu đẻ chậm có thể tới 2-3 giờ. Nếu quá thời
gian đó cha đẻ phải can thiệp. Nhau thai bong ra sau 4 - 6 giờ.
- Căn cứ vào những đặc điểm sinh sản trên cần có chế độ vệ sinh chăm sóc
trớc khi đẻ:
+ Trớc khi đẻ nên dùng nớc sạch, hay nớc muối rửa sạch âm hộ, vùng mông,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status