Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 241Chương 10
CHĂN NUÔI TRÂU BÒ CÀY KÉO
Chương này dành phần ñầu giới thiệu về cơ sở khoa học của sự co cơ như là một kết
quả của sự chuyển hoá năng lượng từ dạng hoá năng thành cơ năng ñể tạo ra sức kéo cho
trâu bò. ðể ñánh giá khả năng lao tác của trâu bò nhiều chỉ tiêu quan trọng sẽ ñược ñưa ra
ñể có thể lựa chọn cho phù hợp với từng mục tiêu nghiên cứu và ñiều kiện cụ thể. Các nhân tố
chính ảnh hưởng tới sức kéo và khả năng làm việc của trâu bò cũng ñược phân tích. Các biện
pháp nuôi dưỡng và chăm sóc ñặc thù ñối với trâu bò cày kéo ñược nhấn mạnh trong chương
này. Cuối cùng là các biện pháp nâng cao sức kéo và năng suất cày kéo của trâu bò.
I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ CO CƠ
1.1. Cấu trúc cơ bản của cơ vân
Toàn bộ cơ trong cơ thể ñộng vật có
thể chia làm hai nhóm lớn là cơ vân và cơ
trơn. ðối với gia súc lao tác, sức kéo ñược
tạo ra nhờ sự co của cơ vân. Cơ vân ñược
cấu tạo từ các bó cơ trong ñó gồm nhiều sợi
cơ tập hợp lại (hình 10.1). ðường kính của
sợi cơ phụ thuộc vào chức năng của cơ, biến
ñộng từ 10 ñến 100 micromet và kéo dài
toàn bộ bó cơ. Mỗi sợi cơ ñược nối với một
ñầu mút thần kinh ở vị trí gần giữa sợi cơ.
Mỗi sợi cơ, bó cơ và bắp cơ ñược bao
bọc bởi màng bọc mô liên kết (sarcolemma)
bao gồm có màng bào tương và một lớp
mỏng polysaccharit bao quanh vi huyết
ợc bọc
bởi mô liên kết
Cơ ñư
ợc bọc bởi
vỏ bọc mô liên kết
Gân
Màng xương
Xương
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 242
actin gây nên sự co duỗi. Sợi actin bám vào ñĩa Z và kéo dài cả 2 bên màng này. ðĩa Z ñi từ
myofibrin này ñến myofibrin khác gắn các myofibrin với nhau qua toàn bộ sợi cơ.
Băng I Băng A Băng I
ðư
ờng M
ð
ĩa Z
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 243
và cứ 200 phân tử myosin cho phép tạo thành 100 ñôi “cầu”, 50 ñôi ở mỗi phía của sợi
myosin. Sợi myosin ñược cuộn lại, mỗi vòng cuộn chứa 3 ñôi cầu ngang và có ñộ dài khoảng
42,9 nanomet, hai ñôi cầu ngang kế tiếp nhau làm thành một góc 120
0
.
Sợi actin gồm 3 thành phần: actin, tropomyosin và troponin.
- Actin: là chuỗi kép của phân tử protein F-actin, hai chuỗi ñược xoắn lại theo kiểu
helix. Tương tự như phân tử myosin mỗi một vòng hoàn chỉnh là 70 nanomet. Mỗi chuỗi của
F-actin bao gồm những phân tử G-actin trùng hợp. Có khoảng 13 phân tử G-actin ở mỗi vòng
xoắn kép. Gắn vào một phân tử của G-actin là một phân tử ADP. Người ta xác ñịnh ñược
ADP là vị trí hoạt ñộng trong sợi actin, tại ñiểm hoạt ñộng này các cầu ngang của sợi myosin
phản ứng qua lại gây nên sự co cơ.
- Tropomyosin: Sợi actin chứa hai chuỗi protein phụ, ñó là những trùng hợp của phân tử
và K
+
qua màng cơ ñể duy trì môi trường ion cho sự lan truyền ñiện thế hoạt ñộng.
Khi cơ co bóp trong cơ phát sinh ra hàng loạt biến ñổi hoá học, cuối cùng giải phóng ra
năng lượng dưới dạng nhiệt năng và năng lượng cơ giới. Quá trình hoá học xảy ra ở trong cơ
chia làm 2 giai ñoạn :
- Giai ñoạn yếm khí
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 244
AdenozintriphotphatazaTrong giai ñoạn này sự biến ñổi hoá học trong cơ ñược bắt ñầu bởi quá trình phân giải
ATP thành ADP, axit adenilic và axit photphoric. Quá trình này thực hiện ñược nhờ có men
adenozintriphotphataza ATP
ADP + Axit adenilic + H
3
PO
4
Năng lượng ñược giải phóng khi phân giải ATP sẽ dùng vào việc co cơ, còn axit
photphoric sẽ tham gia vào quá trình photphoril hoá glucoza (tức là nó liên kết với glycogen
axit béo bay hơi thì hoạt ñộng của cơ nhờ vào năng lượng oxy hoá của mỡ và protein. Trong
một thời gian nào ñó co cơ trong ñiều kiện thiếu ôxy nhưng sau ñó sự co bóp của cơ ngừng vì
tiêu hao ATP, creatin photphat, hexozophotphat dẫn ñến tích tụ axit lactic. Muốn oxy hoá chất
này cần có oxy. ðó là “món nợ ôxy” khi cơ hoạt ñộng mạnh. Nếu cơ quan hô hấp và tuần
hoàn không ñáp ứng hoàn toàn nhu cầu oxy của cơ sẽ gây ra “món nợ oxy” và cơ sẽ bị mỏi
mệt.
II. ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LAO TÁC CỦA TRÂU BÒ
Có nhiều chỉ tiêu có thể dùng ñể ñánh giá khả năng làm việc của gia súc, nhưng trên
thực tế nên tập trung vào chỉ tiêu nào quan trọng cần nghiên cứu hoặc chỉ tiêu nào thực tế hơn
dễ áp dụng trong ñiều kiện cụ thể và với nguồn kinh phí sẵn có. Một số chỉ tiêu cụ thể ñể ñánh
giá khả năng làm việc của trâu bò bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 245
2.1. Thời gian làm việc
a. Thời gian làm việc trên hiện trường
Là thời gian từ lúc bắt ñầu làm việc ñến khi kết thúc (bao gồm cả thời gian quay ñầu,
nghỉ giải lao hay nghỉ ñể ñiều chỉnh công cụ sản xuất).
b. Thời gian làm việc thực tế
Là thời gian thực tế trâu bò làm việc, không tính thời gian nghỉ. ðể ño chính xác thời
gian này, có thể dùng ñồng hồ gắn vào bộ phận chuyển ñộng ñể xác ñịnh thời gian thực sự di
chuyển và làm việc của gia súc.
c. Tổng thời gian làm việc cả ngày
Bao gồm thời gian làm việc trên hiện trường cộng với thời gian ñi và về cũng như thời
gian chuẩn bị công cụ sản xuất.
2.2. Sức kéo
a. Lực kéo trung bình
Lực kéo thường ñược xác ñịnh bằng lực kế, thiết bị này ñược nối giữa gia súc với công
d. Khoảng cách di chuyển
Chủ yếu dùng ñể tính toán trong trường hợp vận chuyển hàng trên ñường, có thể dùng
ñồng hồ cây số gắn vào bánh xe, trường hợp gia súc làm việc trên ñồng sẽ phải có cách tính ở
chỗ quay cuối cùng của ñường cày hay các góc… Ngoài ra có thể dùng thước ño và tính hoặc
dùng bản ñồ. Nhìn chung dùng ñồng hồ ño gắn vào bánh xe chạy cùng công cụ sản xuất là
chính xác nhất.
e. Tốc ñộ di chuyển
Cách ñơn giản là ño thời gian làm việc chia cho khoảng cách di chuyển ít nhất là 20 m ở
giữa khoảng ñất ñang làm. Không nên ño lúc mới bắt ñầu hoặc gần kết thúc vì tốc ñộ ở hai
thời ñiểm này không ñại diện cho tốc ñộ trung bình.
f. Công suất làm việc lý thuyết
Khả năng làm việc lý thuyết của gia súc có thể ñược xác ñịnh thông qua các thông số
trung bình tốc ñộ làm việc và ñộ rộng của rãnh cày.
CSLT (ha/giờ) = (TB ñộ rộng (m) x TB tốc ñộ (m/s) x 360)/10.000
g. Công suất làm việc thực tế
ðược tính toán dựa trên tổng diện tích thực tế làm ñược chia cho tổng thời gian trâu bò
làm việc, nó sẽ khác với khả năng làm việc lý thuyết ñã nêu trên.
h. Hiệu suất làm việc thực tế
Là tỷ số giữa công suất làm việc thực tế chia cho công suất làm việc lý thuyết. Chỉ tiêu
này cho biết thời gian không hiệu quả ở trên ñồng và việc sử dụng không triệt ñể ñộ rộng của
công cụ sản xuất.
i. Công sản sinh ra
Có những thiết bị xác ñịnh công sản sinh ra của gia súc làm việc, hoặc có thể tính toán
thông qua hai thông số là lực kéo và khoảng cách di chuyển.
2.4. Sức bền
Sức làm việc dẻo dai của gia súc ñược ñánh giá thông qua xác ñịnh sự ổn ñịnh và phục
hôi một số chỉ tiêu sinh lý học trong và sau qú trình làm việc của gia súc như sau:
a. Nhịp tim
Từng cá thể có nhịp tim khác nhau, vì vậy khó so sánh giữa cá thể này với cá thể khác.
Nhịp tim thay ñổi nhanh chóng khi gia súc bắt ñầu làm việc và sau khi nghỉ làm.
tình ôn hoà, kham khổ, chăm làm, không quá gan lì nhưng cũng không hay hốt hoảng, tự
nhiên với sự tiếp xúc của mọi người.
Những con có tầm vóc lớn thường có sức kéo lớn. Mình sâu rộng sức kéo tốt hơn mình
cao-mỏng. Trâu bò chân dài bước ñi nhanh hơn chân ngắn. ðằng sau càng cao thì sức kéo
càng kém. Ngực càng nở, càng sâu, nửa mình trước nặng hơn nửa mình sau thì tốt hơn sau to
hẹp trước.
Mình trước so với mình sau thường lớn hơn 10-11%. Chiều dài lớn hơn chiều cao15-
18%, quá dài hoặc quá ngắn ñều không tốt. Tỷ lệ giữa mình trước, mình giữa và mình sau
cũng có ảnh hưởng, nếu chiều dài là 100 thì mình trước 22,5, giữa 44 và sau là 35,5 là tương
ñối thích hợp.
Ngực rộng khoảng 35,6%, ngực sâu 54,7% so với chiều cao thì sức kéo tương ñối tốt,
nếu quá rộng nhưng nông sức kéo sẽ kém. Vai càng ñứng thì sức kéo càng yếu.
Lưng có thể ví như cánh tay ñòn truyền lực từ hệ cơ xương phần sau ñến ñiểm tỳ kéo.
Lưng thẳng biểu thị kết cấu giữa sống lưng và sống hông chặt chẽ nên lực truyền không bị tổn
thất.
Sườn và bụng cũng có quan hệ ñến sức kéo. Hệ số tương quan giữa sức kéo và tỷ lệ
giữa vòng bụng và chiều cao là + 0,4. Như vậy diềm bụng càng ñầy ñặn thì sức kéo càng tốt.
Nếu diềm quá thấp thì sức kéo kém. Mông hơi dốc có thể sức kéo tốt vì mông hơi dốc biểu
hiện sau nhẹ hơn trước, lực ñẩy chắc chắn hơn, nhưng nếu mông dốc quá, ñùi lại ngắn và bắp
thịt ngắn nên sức kéo giảm. Mông dài và rộng sức kéo tốt. Tỷ lệ giữa rộng mông, rộng ñùi
chậu, rộng xương ngồi và dài mông so với chiều cao là 40; 36; 26 và 41% là thích hợp.
Bốn chân thẳng bước ñi bình thường, móng bát úp sẽ cho sức kéo tốt. Bước ñi chữ bát,
vòng kiềng hẹp, chân chạm kheo hoặc hình chữ X… ñều làm sức kéo giảm rõ rệt.
Người nông dân Việt Nam gắn bó với trâu bò từ cổ xưa. Những kinh nghiệm chọn trâu
ñã trở thành những câu ca dao dân ca rất hay. Hình ảnh một con trâu cày tốt ñược mô tả như
sau:
Gân mặt gối eo
248
Thân mình trường nhiều
Sức kéo phụ = (trọng lượng xe + trọng tải) sina.
Thí dụ: Thể trọng con vật là 500 kg, trọng tải 1 tấn, xe nặng 2000 kg sức kéo bình
thường là 500 N khi lên dốc 7
0
sức kéo sẽ là:
Sức kéo toàn bộ = 500 N + sức kéo phụ.
Sức kéo phụ = (2000 + 10.000)sin7
0
= 12000 * 0,12 = 1440 N.
Như vậy khi lên dốc 7
0
sức kéo tăng lên 4 lần so với sức kéo trên ñường bằng.
249
ðối với cày ruộng lầy thụt, năng suất cày giảm ñi 30-40%. Vì vậy khi xác ñịnh nhu cầu
dinh dưỡng cần tính ñến nhân tố này.
3.7. Thời tiết khí hậu
Gia súc làm việc trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao rất dễ gây ra stress nhiệt và gia súc không
thể chịu nổi nếu gia súc phải làm việc trong ñiều kiện thời tiết quá nóng trong thời gian dài.
Trong ñiều kiện này phải cung cấp ñủ nước và cho gia súc nghỉ ngơi thời gian dài trong bóng
mát. ðối với trâu thì phải cho chúng ñược ñằm mình trong nước.
Làm việc trong ñiều kiện quá lạnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cày kéo. Trong
ñiều kiện ẩm ñộ cao như ở nước ta, rét ñậm, mưa phùn gió bấc và sương muối ñã gây ñổ ngã
nhiều trâu bò trong các vụ ñông xuân. Phải chú ý chăm sóc bảo vệ, chống rét cho trâu bò
trong những ngày có mưa phùn gió bấc hoặc sương muối kéo dài.
3.8. Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố nêu trên khả năng làm việc của trâu bò còn phụ thuộc những yếu
tố sau:
- Tình trạng sức khoẻ, trạng thái cơ thể, khả năng thích nghi với môi trường, tình hình
C : Hiệu quả sử dụng năng lượng nhờ cơ giới hoá công cụ
D : Hiệu quả sử dụng năng lượng ñể nâng cơ thể và xe + hàng lên cao
Năng lượng thuần cho di chuyển cơ thể phụ thuộc vào khối lượng gia súc và khoảng
cách di chuyển, ñược biểu hiện thành J/m/kg khối lượng cơ thể, nó phụ thuộc rất lớn vào bề
mặt di chuyển. Năng lượng tiêu hao có thể từ 1,5 - 8,0 J/m/kg. Bề mặt di chuyển rất khó xác
ñịnh một cách lượng hoá, phải ñánh giá riêng rẽ rồi kết hợp.
Năng lượng thuần cho làm việc bằng 3,3 lần công bỏ ra, hay nói cách khác là năng
lượng thuần sử dụng cho làm việc với hiệu xuất 30%. Nó bị ảnh hưởng bởi ñiều kiện bên
ngoài như ñất, nhiệt ñộ, loại hình công việc. Trên thực tế nếu không có những thiết bị ñặc biệt
chuyên dùng thì rất khó xác ñịnh ñược công một cách trực tiếp và chính xác. ða số trường
hợp tính trung bình lực kéo ñều dựa vào những công cụ hoặc xe kéo ñã biết. Nếu cày thì các
số liệu về ñất, về mùa vụ ñã trồng trước ñó, ñộ sâu của lượt cày trước… phải ñược biết. Tổng
công bỏ ra có thể ñược tính bằng cách nhân lực kéo với khoảng cách di chuyển.
Năng lượng thuần cho thồ hàng bằng 3,0 J/m di chuyển ở mặt ñất bằng phẳng cho 1kg
hàng. ðiều ñó có nghĩa là thồ hàng cần nhiều năng lượng hơn trên một ñơn vị khối lượng so
với di chuyển cơ thể gia súc. Tuy vậy, vì năng lượng thuần cho thồ hàng cũng chỉ khoảng
10% tổng số năng lượng làm việc nên dùng số liệu 3,0 J/m/kg là tương ñối chính xác. ðộ
cồng kềnh của hàng không ảnh hưởng nhiều ñến năng lượng tiêu hao, tuy nhiên phải chú ý sự
cân ñối 2 bên cơ thể gia súc.
- Năng lượng thuần cho leo dốc: Gia súc làm việc khi leo dốc phải sản sinh năng lượng
cho di chuyển cơ thể mình và chuyển hàng hoá trên cơ thể lên dốc. Về cơ chế cũng tương tự
như vận chuyển hàng ở mặt phẳng.
Công sinh ra ( J) =(M + L) x 9,81 H
Trong ñó: M là khối lượng cơ thể gia súc (kg)
L là khối lượng hàng (kg)
H là ñộ cao di chuyển theo phương thẳng ñứng (m)
9,81 là lực trọng trường (m/s
2
)
Năng lượng thuần cho leo dốc có thể ñơn giản hoá bằng công sinh ra nhân với 3,3. Khi
+ Công suất trung bình = 415 W
+ Lực kéo trung bình = 580 N
+ Khoảng cách lên cao = 0,040 km
+ Năng lượng tiêu hao cho di chuyển cơ thể 2,5J/m/kg khối lượng
+ Hiệu quả sử dụng năng lượng cho làm việc = 0,30
+ Năng lượng duy trì = 0,53 (khối lượng/1,08)
0,67
+ 0,0043 x khối lượng (kg)
Trâu 620 kg ñã làm ñược: 11,6 x 580 = 6728 KJ trong ngày
Năng lượng sử dụng cho công việc:
(2,5 x 620 x 11,6) + (6728/0,30) + (9,81 x 0,040 x 620/0,30) = 41,22MJ
Năng lượng cho duy trì:
0,53 (620/1,08)
0,67
+ (0,0043 x 620) = 40,06 MJ
Năng lượng tiêu hao cho làm việc so với năng lượng duy trì:
41,22/40,06 = 1,03
Tổng năng lượng cho một ngày làm việc:
NL làm việc (41,22) + NL duy trì (40,06) + 10% NL duy trì (4,0) = 85,28 MJ
4.2. Thức ăn và khẩu phần
Trong vụ hè thu, cỏ tự nhiên thường ñược tận thu ở các bờ vùng, bờ thửa và ven ñê làm
thức ăn cho trâu bò cày kéo. Lượng chứa của dạ cỏ trâu bò có thể ñạt mức 10-15 kg cỏ
tươi/100 kg thể trọng của chúng. Trong những ngày nông nhàn trâu bò có thể gặm ñạt ñược
khối lượng tự ñiều chỉnh theo yêu cầu. Nhưng do sự hạn chế của cỏ tự nhiên trâu bò chỉ có thể
gặm ñược 40-70% nhu cầu. Số lượng còn lại người nông dân phải bù bằng rơm hoặc cắt cỏ
tận thu ngoài ñồng.
Vụ ñông xuân thức ăn của trâu bò cày kéo chủ yếu là rơm và các phụ phẩm nông nghiệp
khác. Rơm, cây ngô, ngọn lá mía v.v. là các phụ phẩm trong nông nghiệp quan trọng. Sử dụng
các loại này làm thức ăn cho trâu bò ñã trở thành tập quán lâu ñời ở Việt Nam và các nước
V. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHO TRÂU BÒ CÀY KÉO
5.1. Vệ sinh
a. Vệ sinh cơ thể
Tắm rửa thường xuyên, giữ cho cơ thể trâu bò sạch sẽ là một trong những yêu cầu quan
trọng của vệ sinh thú y nhằm làm cho bò cảm thấy thoái mái trong cơ thể, tăng cường trao ñổi
chất, trao ñổi nhiệt, hạn chế kí sinh trùng ngoài da.
ðối với trâu do tuyến mồ hôi kém phát triển nên ñể ñiều hoà thân nhiệt trâu rất thích
ñầm tắm. Do vậy, cần thường xuyên cho trâu ñầm tắm, kết hợp kỳ cọ vệ sinh thân thể cho
trâu, nhất là trong mùa hè. Những ngày nắng nóng cần cho trâu ngâm mình ñầm tắm 1-2 giờ ở
nơi nước sạch và mát mẻ. Vào mùa lạnh thì nên hạn chế tắm, nhưng phải tranh thủ những
hôm trời ấm tắm nhanh cho trâu ñể giữ cho lông da ñược sạch sẽ.
Chải cho trâu bò là việc nên làm thường xuyên hàng ngày kể cả mùa nóng cũng như
mùa lạnh ñể giữ cho lông da sạch sẽ, mịn màng, giúp khí huyết lưu thông tốt, kết hợp diệt rận,
ve, mòng.
253
b. Vệ sinh chuồng trại
Chuồng nuôi cần có nền ñủ nghiêng ñể không bị ñọng nước, có khu chứa phân tách xa
khỏi chuồng. Hàng ngày phải dọn phân, rửa nền, thay ñộn chuồng (nếu có). Phân phải thu dọn
về nơi cố ñịnh ñể ủ cùng chất ñộn chuồng trong một thời gian trước khi sử dụng bón cho cây
trồng. Nước tiểu và nước rửa chuồng phải có nơi chứa hoặc dùng tưới cho cây. Tránh ñể
chuồng lầy lội dầy phân và nước thải. ðịnh kỳ phun thuốc diệt ruồi muỗi xung quanh chuồng
nuôi trâu bò.
c. Vệ sinh ăn uống
Cần có máng ăn và máng uống riêng cho trâu bò cày kéo. Hàng ngày phải cọ rửa máng
ăn, máng uống và thay nước uống cho trâu bò. Phải giữ thức ăn, nước uống sạch sẽ, không
dùng thức ăn bẩn, ôi mốc cho trâu bò ăn.
5.2. Phòng chống ñói, rét
Hàng năm vào vụ ñông xuân trâu bò cày kéo chết nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do
bơm nước lạnh vào trực tràng, dội lên mình, tiêm cafein trợ tim hay dầu long não.
ðể phòng bệnh, nên cho làm việc vào lúc mát, không cho trâu bò làm việc dưới trời
nắng gắt. Trước khi ñi làm cần cho uống nước ñầy ñủ có pha muối, cho trâu bò nghỉ giữa buổi
làm việc. Nếu phát hiện thấy triệu chứng cảm nóng cần cho nghỉ làm việc ngay.
254
5.4. Phòng lao tác quá sức
Hiện tượng lao tác quá sức chủ yếu do trâu bò nhiều ngày cày kéo không có ñiều ñộ,
kéo quá nặng không cho nghỉ giải lao dẫn ñến axit lactic tích tụ quá nhiều trong máu và các tổ
chức. ðể có ñủ năng lượng cày kéo quá sức, cơ thể trâu bò phải huy ñộng mỡ và protein ñể
sinh năng lượng. Sự phân giải các hợp chất này thường sản sinh ra các xeton, axit photphoric,
creatin v.v. gây ñộc cho cơ thể.
Khi lao tác nhiều, máu tập trung vào cơ bắp và tuần hoàn ngoại vi và do vậy mà các
tuyến tiêu hoá trở nên thiếu máu, gây trở ngại cho quá trình tiêu hoá và hấp thu, thậm chí còn
gây nên bệnh ñường tiêu hoá.
ðể ñề phòng lao tác quá sức cần cho trâu bò ăn các loại thức ăn dễ tiêu. Không ăn thức
ăn ôi, thối và mốc. Nếu có các loại thức ăn dễ lên men như lá xu hào, dây lang, lá cải bắp…
cần pha trộn với rơm, cỏ khô. Hàng ngày bổ sung thêm 80-100g muối ăn. Tránh cho ăn quá
no, trước khi ñi làm cần có thời gian nhai lại ít nhất là 45 phút. Trong một buổi làm việc trâu
bò cần ñược nghỉ từ 1-2 ñợt, mỗi ñợt 15-20 phút ñể trâu bò nghỉ ngơi và uống nước ñầy ñủ.
Kế hoạch sử dụng trâu bò làm việc phải ñiều ñộ và có ñịnh mức hợp lý. Dụng cụ làm
việc cần phù hợp với ñặc tính riêng của từng con. Thực hiện ñầy ñủ một số biện pháp chống
rét và chống nóng cho trâu bò.
5.5. Phòng chống dịch bệnh
Bệnh tật thường phát triển ở trâu thiếu dinh dưỡng và bị chịu rét lâu ngày, còn trâu chết
do nguyên nhân bệnh tật thuần tuý thì rất thấp. Tuy vậy, các bệnh ký sinh trùng như: rận trâu,
ghẻ trâu bò, sán lá gan, tiêm mao trùng, lê dạng trùng ñã làm tăng nhanh sự suy yếu trâu bò
gây nên ñổ ngã. Vụ ñông xuân do thời tiết giá lạnh thức ăn kém, sức khoẻ giảm sút nên dễ
mắc bệnh rận, ghẻ, cước chân, vỡ vai, các bệnh ký sinh trùng ñường máu. Vào khoảng tháng
10 hàng năm nên tổ chức tiêm phòng, tẩy giun sán và phòng các bệnh ký sinh trùng ñường
ðất dùng ñể luyện nên chọn ñất cát pha, ñã cày vỡ. Lúc ñầu có thể luyện vào lúc mát
sau ñó dần dần chuyển sang luyện lúc nắng ñể trâu bò quen với nắng ngoài ñồng ruộng. Thời
gian ñầu nên dùng bừa ñể luyện. Sau khi tương ñối thuần mới chuyển sang luyện cày.
Cách tiến hành: Thời gian ñầu buộc hai thừng người vực cầm thừng mũi trái, người dắt
trâu bò cầm thừng bên phải. Vai khi bừa cần buộc chắc chắn ñặc biệt chú ý phòng vỡ vai.
Người dắt cần chú ý dắt bò theo khẩu lệnh của người vực (cầm cày hoặc bừa) khẩu lệnh
cần hô to rõ ràng, dứt khoát.
- ði, ñi ñi: dục con vật ñi kết hợp với thừng.
- Họ, họ họ: giữ con vật ñứng lại.
- Vắt hoặc bử: con vật ñi sang bên trái.
- Vắt quành vào! Chỉ con vật quành trở lại phía bên phải.
- Lùi: con vật lùi lại về sau.
Khẩu lệnh có thể thay ñổi tuỳ theo khẩu ngữ của ñịa phương, nhưng phải thống nhất
trong suốt quá trình huấn luyện và sử dụng. Sau một vài ngày tập có thể không cần dắt nữa.
Người vực cầm cả hai thừng ñể sai khiến. Miệng hô, tay ñiều khiển thừng. Sau 4-5 ngày có
thể tập cày trên ruộng ñất cát pha.
b. Huấn luyện trâu bò kéo
Thời gian ñầu tập cho quen vai nên cho kéo cây gỗ trên ñường hoặc trên bãi. Tập cho
quen tiếng hô, quen với tiếng ñộng của xe cộ ñi lại trên ñường sau mới kéo xe. Khi bò chưa
quen ñã cho kéo xe có thể nguy hiểm cho cả trâu bò và người. Khi vực cần chú ý không gây
nên thói quen hễ thấy nặng thì lùi lại hoặc nằm xuống, trưa ñến thì phá kéo cả xe chạy về
chuồng.
6.3. Mắc vai (ách)
a. Thiết kế vai
Có nhiều loại vai (còn gọi là ách) khác nhau với các kích cỡ khác nhau ñã ñược thiết kế
và sử dụng phù hợp với tầm vóc của gia súc, tính chất công việc, tập quán của ñịa phương…
Tuy nhiên, khi thiết kế vai (ách) cho trâu bò ñều dựa trên những nguyên lý chung. Sau ñây là
những ñiểm quan trọng cần chú ý khi thiết kế ách cho trâu bò cày kéo nhằm hạn chế rủi ro
xảy ra với gia súc:
- Ách phải phù hợp với gia súc, công việc và công cụ (cày, bừa, xe…).
vậy có thể dùng vai sườn (vai yên), hơn nữa khi cày cần bằng phẳng nên không cần quán tính.
Nhưng vì vai sườn ñòi hỏi dụng cụ phức tạp và phát huy sức kéo kém nên nhân dân ít dùng.
Ghi chú
:
1- Vai sườn
2- Vai vai
3- Vai cổ
4- Vai hỗn hợp sườn-vai
5- Vai hỗn hơp sườn-cổ
6- Vai hỗn hợp sườn-ức
257
Tuỳ theo mức ñộ buộc chặt, lỏng mà lực tác ñộng lên cổ hoặc lưng có khác nhau. Nếu
thừng ở cổ buộc chặt, thừng dây bụng lỏng thì lực tác dụng ở cổ lớn, lực tác dụng vào vai cổ:
60-70% vào vai sườn: 30-40% là hợp lý.
ðiểm tỳ kéo: ðiểm tỳ kéo quá cao bò
phải mất nhiều sức mới ñưa ñược trọng tâm về
phía trước, quá thấp lực sẽ không phát huy
ñược. Vì vậy, khi xác ñịnh ñiểm tỳ kéo cần
phải xét ñến trọng tâm của bò.
Xác ñịnh trọng tâm chính của trâu bò
tương ñối khó. Một phương pháp thường dùng
là ño trọng lượng tác dụng lên chân trước và
chân sau. Chân trước thường chịu khoảng
56%. Khi kéo xe trọng tâm xê dịch về phía
trước. ðể xác ñịnh vị trí trọng tâm người ta
dùng xe quẹt ñể ño sức kéo lớn nhất. Kết quả
cho thấy ñộ cao trọng tâm là ở trên thẳng song
song với mặt ñất, qua khớp xương vai (hình
Nếu cày ruộng khô thì con khỏe ñi bên phải, vì nó ñi thấp hơn và ñi trong chỗ cày rồi,
mau mệt. Nếu cày ruộng nước, nhiều bùn nên ñể con khoẻ ñi bên trái, vì nó phải lội bùn
nhiều. Nếu khi kéo cày trâu bò thường ngoảnh ñầu về phía bên phải thì nên ghép bên trái,
ngược lại thì ghép bên phải nhằm làm cho chúng ñi thẳng ñường hơn.
Khi mắc ách trâu cần chú ý ñặt ách nằm dưới chỗ chai. Muốn vậy dây óng buộc phải
vừa, không chặt quá hoặc lỏng quá. Nếu không ách trâu sẽ thấp hoặc cao quá làm vỡ vai trâu.
Cách chuyển ñộng khi cày ñôi: Cày trâu bò ñôi cần ñường vòng rộng nên cách cày phải
khác cách cày một. Có một số cách di chuyển như sau:
- Cày xung quanh: Sá cày thứ nhất cho cày sát bờ ở phía bên tay trái của người cày ñể
ñất lật ra ngoài, khi ñến góc cho trâu bò quanh phải. Khi cày ñường thứ nhất ñến hết mặt bờ
thứ tư thì cho chúng quanh phải gập lại, bắt ñầu cày úp mặt vào bờ thứ 4, ñến bờ thứ 3, thứ 2,
thứ 1 và cứ tiếp tục cày như vậy cho ñến khi gần hết. Khi còn ít có thể cày lại chỗ ñã cày ñể
có ñộ vòng quanh rộng, sau ñó cày nốt chỗ còn lại. Phương pháp cày này thường không phải
nhấc cày và dễ quanh nên cho năng suất cao.
- Cày theo luống kép: Sá thứ nhất cày cách bờ bên trái của người cày và vật là 2 m,
quanh vắt vòng sá thứ 2 cách sá thứ nhất cũng 2 m, sá thứ 3 tiếp vào sá thứ nhất ở mép bên
bờ, sá thứ 4 tiếp vào sá thứ 2 ở mép ngoài. Cứ như thế cày cho ñến khi sát vào bờ lại cắt
luống thứ 2. Khi cắt luống thứ 2, sá thứ nhất cách chỗ ñất ñã cày là 2 m, sá thứ 2 của luống
thứ 2 lại phải cày áp vào sá thứ 2 của luống thứ nhất. Cứ cày như vậy luống nọ tiếp luống kia
cho ñến khi hết ruộng. Phương pháp này phải quanh các ñầu luống nhiều và quanh về phía
bên phải, khó ñiều khiển hơn quanh trái nên năng suất không cao.
6.5. Sử dụng trâu bò kéo xe
Trâu bò có thể sử dụng cho kéo xe chở hàng hoá với khối lượng gấp nhiều lần khối
lượng cơ thể chúng. ðể phát huy cao nhất khả năng kéo của trâu bò phải chuẩn bị ách, xe và
xếp ñặt hàng hoá cẩn thận.
Ách phải trơn nhẵn vừa với kích cỡ cơ thể gia súc, ñiểm nối nằm phía ngoài tránh tổn
thương da. Lắp ñặt chắc chắn, tránh cọ xát trầy trượt da, không quá thít chặt ảnh hưởng ñến
tuần hoàn và hô hấp của gia súc. Có hai loại ách kéo xe là ách ñơn và ách ñôi, ách ñơn cho
một trâu hoặc một bò kéo, ách ñôi sử dụng cho hai trâu hoặc hai bò kéo ñôi. Cấu tạo và sử
hướng nâng cao thể vóc của ñàn trâu có thể ñáp ứng cho nhu cầu cày kéo. Các giống bò nội
thường có thể vóc bé, sức kéo yếu. Tuy vận tốc của bò có cao hơn trâu, song năng suất cày
kéo nói chung là thấp. Hướng công tác giống phổ biến là Sin hoặc Zebu hoá ñể trong một thời
gian ngắn nâng cao thể vóc bò nội lên.
7.2. Cải tiến công cụ làm việc
Cải tiến công cụ là một khâu quan trọng trong việc nâng cao năng suất cày kéo. Theo tài
liệu của ðoàn Nguyên (1965) cày bừa trâu bò ñôi năng suất tăng từ 30-60%, năng suất lao
ñộng tăng 100%. Viện khoa học nông nghiệp (1962) ñã khảo sát năng suất làm việc của trâu ở
các loại nông cụ khác nhau (bảng 10.1). Loại xe trâu bánh bọc sắt, trục trơn xưa ñã thay thế
bằng xe bánh lốp, trục lót 2 ổ bi ñưa năng suất lên 2-3 lần.
Bảng 10.1: So sánh năng suất cày bừa một trâu và trâu ñôi
Loại nông cụ Năng suất (m
2
/ giờ) So sánh (%)
Cày 58
Cày 2-51
Cày Trung Quốc
Bừa chữ nhi
Bừa 2 thân
Bừa 5 mã
152
364
482
115
306
288
100
240
385
100
3. Tại sao phải cho bò giải lao trong quá trình lao tác?
4. Nêu các chỉ tiêu ñánh giá sức lao tác của trâu bò.
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sức lao tác của trâu bò.
6. Phương pháp tính nhu cầu năng lượng cho trâu bò càu kéo?
7. Các loại thức ăn chính và chế ñộ nuôi dưỡng ñối với trâu bò cày kéo?
8. Phân tích các biện pháp chăm sóc và bảo ñảm sức khoẻ cho trâu bò cày kéo.
9. Phân tích cơ sở khoa học của các câu tục ngữ và ca dao nói về cách chọn trâu bò cày
kéo tốt.
10. Cách huấn luyện trâu bò cày kéo?
11. Cách sử dụng trâu bò cày và kéo?
12. Các biện pháp nâng cao sức kéo và năng suất cày kéo của trâu bò?
13. Phân tích sự khác nhau trong vấn ñề sử dụng sức kéo của trâu và của bò.
14. ðánh giá về tương lai sử dụng trâu bò cày kéo ở nước ta?
15. Phân tích các khía cạnh kinh tế-văn hoá-xã hội của chăn nuôi trâu bò cày kéo.