1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
TÊN ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN THUẾ
THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP
Sinh
viên thực hiện :
Trần Thị Cẩm
Nguyên
Lớp
: Kế
toán 32C
Giáo viên hướng dẫn : Lê Xuân Quỳnh
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP
Bình Định: thng 11/2012
2
TRONGDOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế TNDN
1.1.1.Khái niệm
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế của các hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Tuy nhiên, cơ
sở tính thuế TNDN không phải là toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp mà cơ sở tính
thuế là TNCT.
Thuế TNDN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính nhằm đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Ngoài ra, nó còn là công cụ quan trọng trong
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp
lý,mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư
vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích
đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư
nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản
xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức
độ khác nhau.
1.1.3.3. Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công
bằng xã hội
Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu
nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế thu nhập doanh
nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,
không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về
chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình
thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một ngành
nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có TNCT thì đều phải nộp thuế
4
TNDN. Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải
nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp.
1.2. Những quy định chung về Thuế TNDN
1.2.1. Đối tượng nộp thuế
Doanh nghiệp được thành lập theo Quy Định của Pháp luật Việt Nam.
Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp Luật.
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có
hoặc không cócơ sở thường trú tại Việt Nam.
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
Cơ sở thường trú của DN nước ngoài là cơ sở SXKD mà thông qua cơ sở
này, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SXKD tại Việt
Nam mang lại thu nhập.
1.2.4. Ưu đãi thuế
1.2.4.1. Điều kiện ưu đãi
Doanh nghiệp được theo chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định và
đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai.
1.2.4.2. Các hình thức ưu đãi
Ưu đãi về thuế suất
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối
với:
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ
cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
6
+ Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ;
+ Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước;
đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và
công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác.
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm.
Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của
doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y
tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).
Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn.
Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và Quỹ tín dụng nhân dân.
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Phần này được tính liên tục từ
năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN THUẾ
THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2.1.1. Xácđịnh thu nhập tính thuế
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính
thuế nhân với thuế suất.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp =
Thu nhập tính
thuế
x
Thuế suất thuế
TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ
thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp
= (
Thu nhập
tính thuế
-
Phần trích lập
quỹ KH&CN
) X
Thuế suất thuế
TNDN
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế
=
Giá bán: 100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%) : 10.000 đồng.
Giá thanh toán : 110.000 đồng.
Doanh thu để tính TNCT là 100.000 đồng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ: Doanh nghiệp XYZ là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000
đồng (giá đã có thuế GTGT).
Doanh thu để tính thuế TNCT là 110.000 đồng.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Đối với hoạt động bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng hàng hóa cho người mua.
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế một số trường hợp được xác định như sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền
bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả
chậm.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội
bộ được xác định theo giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao
gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục
vụ cho việc gia công hàng hóa.
Đối với hàng hoá của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi
theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
- Doanh nghiệp giao hàng hoá cho các đại lý, ký gửi (kể cả bán hàng đa cấp)
là tổng số tiền bán hàng hoá.
10
kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được
chia cho từng bên theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả
kinh doanh bằng lợi nhuận trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu
để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng.
Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có
thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch
vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
2.1.1.2. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế
Các khoản chi phí được trừ khi xácđịnh TNCT
Nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ:
- Khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếpđến hoạt động SXKD của DN.
- Khoản chi phí cóđủ HĐ,Chứng từ hợp pháp theo QĐ của Pháp luật.
- Khoản chi tương ứng với Doanh thu tính thuế.
Các khoản chi phí không được trừ khi xácđịnh TNCT
Chi phí khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động SXKD hàng
hóa, dịch vụ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của cơ sở SXKD
(trừ TSCĐ thuê Tài Chính),không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách
kế toán của cơ sở kinh doanh,TSCĐ đã khấu hao hết.
Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức
tiêu hao hợp lý bị hư hỏngđã được tổ chức, cá nhân bồi thường.
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập
viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp phảitrả cho người lao động nhưng hết thời hạn
nộp hồ sơ quyết toán thuế thực tế chưa chi.
12
Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tại Việt Nam vượt mức.
Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.
Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh
doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện
đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Cáckhoản tiền phạt về vi phạm hành chính.
Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế TNDN; thuế thu
nhập cá nhân.
2.1.1.3. Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản TNCT trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này
không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau :
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các
loại giấy tờ có giá khác.
Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm: Lãi tiền gửi tại các tổ
chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo QĐ của Pháp luật, phí bảo
lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hoạt động cho vay vốn.
Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái
Hoàn nhập các khoản dự phòng.
Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được.
Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
do doanh nghiệp phát hiện ra.
14
Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm
quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước doanh nghiệp đầu tư là 200
triệu đồng. Số thuế TNDN sau khi được giảm 50% theo qui định của Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp của nước doanh nghiệp đầu tư là 100 triệu đồng.
Phần thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài phải tính thuế thu nhập theo qui
định của Luật thuế TNDN của Việt Nam như sau:
[(800 triệu đồng + 200 triệu đồng) x 25%] = 250 triệu đồng
Số thuế TNDN còn phải nộp (sau khi đã trừ số thuế đã nộp tại nước doanh
nghiệp đầu tư) là: 250 triệu đồng - 200 triệu đồng = 50 triệu đồng
Các khoản thu nhập nhận được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ
trừ khoản tài trợ nêu ở trên.
Các khoản thu nhập khác.
2.1.1.4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được
thành lập theo Luật hợp tác xã.
Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
Thu nhập từ việc thựchiện hợp đồng nghiên cứu khoa học vàphát triển công
nghệ, thu nhập từ kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất
sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam (tối đa không
quá 01 năm).
Thu nhập của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở
lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết
kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu,
liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế TNDN.
Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu
khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo.
16
2.1.1.5.Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Trong đó:
Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời
làm phát sinh TNCT khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà
giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay
được thanh toán. Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài
17
sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó hoặc khi giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ
hơn cơ sở tính thuế của nó. Chênh lệch tạm thời chịu thuế thường phát sinh trong
một số trường hợp sau:
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc ghi nhận một khoản chi phí chỉ
được ghi nhận trong các năm sau nhưng đã được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế
trong năm hiện tại.
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh do doanh nghiệp áp dụng hồi tố thay đổi
chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước dẫn đến việc
điều chỉnh tăng các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu làm phát sinh các khoản
chênh lệch tạm thời chịu thuế.
2.2.2. Tài sản Thuế TNDN hoãn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại phản ánh số thuế TNDN sẽ được hoàn lại
trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ thuế TNDN.
Công thức xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại như sau:
Tài sản
thuế thu
nhập
hoãn lại
=
Tổng chênh
lệch tạm thời
được khấu
trừ phát sinh
trong năm
Thực chất chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm là khoản
chênh lệch ghi theo chế độ kế toán làm giảm TNCT (tăng chi phí, giảm doanh thu,
giảm thu nhập như: trích trước chi phí, khấu hao kế toán nhanh hơn khấu hao thuế,
doanh thu chưa thực hiện ghi theo năm nhưng doanh thu tính thuế áp dụng cách tính
một lần, lỗ được khấu trừ vào các năm sau theo chế độ chuyển lỗ, ). Nói cách
khác, các khoản chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời
điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế
quy định tính TNCT hoặc chi phí được khấu trừ khỏi TNCT (ví dụ: ghi nhận thu
nhập vào một năm nhưng thuế thu nhập được tính ở một năm khác, hoặc ghi nhận
chi phí vào một năm nhưng chi phí đó chỉ được khấu trừ vào TNCT ở một năm
khác).
Ví dụ:Năm 2010, công ty có một khoản chi phí trích trước là 200 triệu đồng không
được thuế chấp nhận.Năm 2011, khoản chi phí này thực tế chi trả và được thuế chấp
nhận.
Một số chỉ tiêu trên BCTC được thể hiện như sau:
( Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
BCTC QT thuế BCTC QT thuế
Doanh thu 3.000 3.000 3.000 3.000
Chi phí 2.200 2.000 2.200 2.400
Lợi nhuận 800 1.000 800 600
Thuế TNDN 200 250 200 150
Lợi nhuận sau thuế 600 750 600 450
Nhận xét:
19
Năm 2010, công ty X nộp thuế trước là 200x25%=50 so chi phí trích trước
không được thuế chấp nhận.
Khoản thuế này được hoàn lại năm 2010 khi chi phí này thực tế chi trả.
Lợi nhuận sau thuế chịu ảnh hưởng của chính sách thuế hơn là phản ánh kết
Tài khoản 821 “ Chi phí thuế TNDN” có kết cấu và nội dung phản ánh như
sau:
Bên Nợ: phản ánh số chi phí thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
20
Bên Có:
- Ghi giảm số chi phí thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN trong kỳ
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
Khác với các doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa,
trong các doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kế toán chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm 2 nội dung chính: kế toán chi phí thuế TNDN hiện
hành và kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại. Các nội dung này được kế toán phản
ánh trên tài khoản 821 “ Chi phí thuế TNDN”.
Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN” có kết cấu và nội dung như sau:
Bên Nợ:
- Phản ánh số chi phí thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
- Kết chuyển khoản chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ tài khoản 8212 vào tài khoản
911.
Bên Có:
- Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm chi phí thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
- Kết chuyển khoản chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ tài khoản 8212 vào tài khoản
911.
Tài khoản 821 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”:
Tài khoản 8211 dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh cụ thể của tài khoản
8211 như sau:
Bên Nợ: phản ánh thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
phát sinh trong năm.
Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”…
2.3.2. Phương pháp hạch toán thuế TNDN
2.3.2.1. Phương pháp hạch toán thuế TNDN hiện hành
22
- Hằng quý, tiến hành xác định số thuế TNDN phải nộp ngân sách, kế toán
ghi:
Nợ TK 821 (8211): tăng chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 333 (3334): thuế TNDN phải nộp.
- Khi tạm nộp thuế TNDN cho ngân sách, ghi:
Nợ TK 333 (3334): số thuế TNDN đã tạm nộp
Có TK liên quan (111, 112, 311, ).
- Cuối năm, so sánh số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ
khai quyết toán thuế hoặc theo thông báo của cơ quan thuế.
+ Nếu số phải nộp thực tế> số đã tạm nôp, kế toán phản ánh số phải nộp bổ
sung bằng bút toán:
Nợ TK 821 (8211): tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 333 (3334): thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
+ Ngược lại, nếu số thuế TNDN phải nộp thực tế < số đã tạm nộp, phần chênh
lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN bằng bút toán:
Nợ TK 333 (3334): tăng số phải thu ngân sách hoặc giảm số nộp của kỳ tới.
Có TK 821 (8211): giảm chi phí thuế TNDN hiện hành.
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước liên quan đến
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được phép
điều chỉnh tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí
thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
+ Nếu phải nộp bổ sung số thuế TNDN của các năm trước, kế toán ghi tăng
chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại bằng bút toán:
Nợ TK 821 (8211): tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Ghi nhận khoản chênh lệch giữa thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong
năm > thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm:
Nợ TK 347: giảm thuế TNDN hoãn lại phải trả.
Có TK 821 (8212): giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Cuối kỳ kế toán, so sánh tổng phát sinh Nợ với tổng phát sinh Có TK 821 (8212).
+ Nếu tổng phát sinh Nợ > tổng phát sinh Có, khoản chênh lệch ghi tăng chi
phí trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ bằng bút toán:
24
Nợ TK 911 (hoạt động khác): tăng chi phí hoạt động khác trừ vào kết quả.
Có TK 821 (8212): kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại.
+ Nếu tổng phát sinh Nợ < tổng phát sinh Có, phần chênh lệch được ghi tăng
kết quả bằng bút toán:
Nợ TK 821 (8212): kết chuyển khoản chênh lệch.
Có TK 911 (hoạt động khác): tăng kết quả khác.
PHẦN III
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN THUẾ
THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
3.1. Một số nhận xét về thuế thu nhập trong doanh nghiệp Việt Nam
Luật thuế TNDN hiện hành được Quốc hội khoá XII,kỳ họp thứ 3 số
14/2008/QH12 thông qua ngày 03/6/2008 để thay thế cho Luật thuế TNDN (2003).
Tổng kết, đánh giá qua các năm thực hiện cho thấy: Nhìn chung, Luật thuế TNDN
hiện hành đã đạt được mục tiêu đề ra, đánh dấu bước phát triển quan trọng góp phần
cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn phát
triển kinh tế - xã hội.
3.1.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, Luật thuế TNDN đã có tác động tích cực trong việc cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh. Luật thuế TNDN hiện hành đã bỏ thu thuế bổ sung và hạ
mức thuế từ 28% xuống 25% đối với doanh nghiệp trong nước. Việc điều chỉnh
giảm mức thuế đối với doanh nghiệp trong nước không chỉ tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp mới thành lập mà còn tạo thêm tiềm lực tài chính cho các doanh