giải pháp phát triển hoạt động đại lý hải quan tại công ty tnhh kho vận danko - Pdf 23


 

 
Với xu thế hội nhập, đặc biệt là từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO
ngày 11/01/2007, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đạt được những thành
tựu nhất định, nhất là trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Tính chất toàn cầu
hóa trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng mạnh mẽ, lưu lượng
hàng hóa trao đổi giữa Việt Nam và các quốc gia khác cũng tăng lên nhanh
chóng cùng với sự phong phú và đa dạng về số lượng, chủng loại hàng hóa
cũng như loại hình xuất nhập khẩu . Cùng với đó, sự thay đổi cơ bản về thủ
tục, phương thức quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan
yêu cầu doanh nghiệp chủ động, tự chịu trách nhiệm trong khai báo và tính
thuế. Để đáp ứng được yêu cầu trên, không phải doanh nghiệp nào cũng có
đủ khả năng tự mình đi làm thủ tục hải quan nhất là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Vì vậy, Đại lý hải quan ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh
nghiệp, và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Đại lý hải quan ở Việt Nam được Tổng cục Hải quan triển khai từ năm
1999, nhưng mãi tới khi Chính Phủ ban hành Nghị định số 79/2005/NĐ-CP
ngày 16/6/2005 quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của Đại lý làm
thủ tục hải quan thì loại hình này mới chính thức có những cơ sở pháp lý để
hoạt động. Theo Cục Giám sát quản lý về hải quan tính đến hết năm 2012 cả
nước có khoảng 200 đại lý thủ tục hải quan, số nhân viên làm đại lý thủ tục
hải quan khoảng 300 nhân viên. Nếu so sánh với số liệu cách đây 5 năm thì
số đại lý thủ tục hải quan không tăng hơn là mấy.Cho đến hiện nay, qua gần
7 năm, hoạt động của các đại lí làm thủ tục hải quan đã và đang tạo thuận lợi
cho hoạt động XNK của các DN. Tuy nhiên, đánh giá khách quan, hoạt động
này vẫn chưa hiệu quả, quy mô và chất lượng các đại lý hải quan chuyên
nghiệp theo quy định còn nhỏ bé, chưa tương xứng với tiềm năng của thị
  !"#$%&'%"

 
$(78'9:';<='>?,@$(>A2BCD(EC;<='
 'F * *!"#
 Khái niệm, lịch sử ra đời:
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các hoạt động thương mại phát triển
phong phú, đa dạng và đan xen lẫn nhau. Việc một thương nhân, chỉ bằng
năng lực của mình, thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình giao lưu
thương mại ngày càng trở nên hãn hữu. Các thương nhân có thể tự mình
thực hiện tất cả các công việc trên nhưng do không có năng lực chuyên môn
mà việc tự tiến hành các hoạt động phụ trợ làm phát sinh nhiều chi phí cho
họ. Để giảm chi phí sản xuất, các thương nhân này có nhu cầu sử dụng
những dịch vụ khác nhau, vì vậy dịch vụ Logistics ra đời và càng ngày càng
khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong lưu thông hàng hóa. Dịch
vụ này là một hoạt động thương mại có nội dung rất đa dạng bao gồm các
công việc như nhận hàng từ người gửi để tổ chức việc vận chuyển, đóng gói
bao bì, ghi kí mã hiệu, làm thủ tục hải quan, làm thủ tục gửi giữ hàng hóa.
Là một nội dung trong chuỗi dịch vụ Logistics, Đại lý làm thủ tục Hải
quan là một loại hình dịch vụ tuy rất mới mẻ nhưng cũng đóng vai trò rất
quan trọng đối với các doanh nghiệp, ngành Hải Quan và nền kinh tế quốc
gia.
Ở Việt Nam, hoạt động dịch vụ đại lý hải quan đã được hình thành và
tồn tại từ năm 1999 dưới hình thức là chủ hàng tự khai và ủy quyền cho
người khác khai hải quan và giao nhận hàng hóa XNK. Nhưng trên thực tế
hình thức đại lý khai hải quan còn rất manh mún, việc nộp hồ sơ cho hải
quan chỉ tập trung vào các cá nhân chuyên khai thuê mà dư luận gọi là "cò
mồi". Sau một thời gian xây dựng soạn thảo, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP
ngày 16-6-2005 của Chính phủ được ban hành nhằm thiết lập một cơ sở
pháp lý cụ thể để triển khai và quản lý hoạt động của các đại lý làm thủ tục
  !"#$%&'%"



 
tạp. Vấn đề nắm bắt thông tin, quản lý, phát hiện ngăn chặn, xử lý các hành
vi gian lận của các doanh nghiệp XNK đối với các cơ quan hải quan là hết
sức khó khăn bởi số lượng các doanh nghiệp tiến hành hoạt động XNK ngày
càng lớn và cơ chế ngày càng thoáng.
Do đó, nếu quản lý thông qua các đầu mối là các tổ chức Đại lý Hải
quan thì sẽ giảm bớt rất nhiều khó khăn cho các cơ quan hải quan trong việc
xác định thông tin khai báo, điều tra, xử lý trách nhiệm của các bên nếu có
gian lận xảy ra.
Tuy vậy, cho đến nay, các cơ quan hữu trách vẫn giữ quan điểm cho
rằng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan vẫn là lĩnh vực kinh doanh đặc
thù, và "nhạy cảm". Vì thế, hiện nay là thời điểm thích hợp để "chuẩn hoá"
hoạt động kinh doanh đại lý hải quan bằng những cơ chế quản lý trực tiếp và
chặt chẽ từ ngành hải quan.
Đối với nhiều quốc gia cũng như với Việt Nam thì Đại lý làm thủ tục
hải quan là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong quá trình làm thủ
tục Hải Quan, nó chính là cầu nối giữa cơ quan Hải Quan và Doanh nghiệp.
Khi Đại lý làm thủ tục hải quan hoạt động một cách chuyên nghiệp sẽ giúp
cho cơ quan Hải Quan nâng cao được hiệu quả quản lý đồng thời giúp cho
các doanh nghiệp thông quan nhanh hành hóa.Vậy Đại lý làm thủ tục hải
quan là gì, vì sao nó có tác dụng to lớn như vậy đối với ngành Hải Quan nói
riêng và đối với nền Kinh tế nói chung.Theo nghị định số 14/2011/NĐ-CP
Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan:
Đại lý làm thủ tục hải quan (sau đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương
nhân thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung
là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại
khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục
hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  !"#$%&'%"


 
 Theo quy định tại điều 3, Nghị định 14/2011/NĐ-CP Quy định
về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải
quan:
Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam.
b) Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.
c) Có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan.
d) Có thời gian làm việc cho đại lý hải quan nơi được cấp thẻ ít nhất là
03 (ba) tháng.
Đại lý hải quan khi cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên
của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện quy định.
 Nhân viên làm Đại lý Hải quan phải không thuộc một trong các
đối tượng sau:
+ Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình
phạt tù.
+ Người đã bị xử lý hành chính về hành vi, vi phạm pháp luật Hải quan và thuế
trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân
viên đại lý Hải quan.
+ Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức.
IJK - 2!"(#
- Thương nhân đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
hoặc dịch vụ khai thuê theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.
- Sở kế hoạch và đầu tư tinh, thành phố căn cứ quy định của pháp luật để cấp
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc ghi bổ sung ngành nghề này vào
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
  !"#$%&'%"



 
quyền tương tự như Đại lý Logistics. Theo điều 235 Luật Thương mại 2005,
Đại lý Hải quan có những quyền cơ bản sau:
- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện
khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách
hàng;
- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần
hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho
khách hàng để xin chỉ dẫn.
Ngoài ra, Đại lý Hải quan còn có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp
đầy đủ, chính xác các thông tin và các chứng từ cần thiết cho việc làm thủ tục
Hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo Điều 12 Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm
2011, Đại lý Hải quan được cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí trong các lĩnh
vực:
- Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa Đại lý Hải quan với cơ quan Hải
quan;
- Hỗ trợ về thủ tục Hải quan, thủ tục Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu;
- Cập nhật các quy định mới của pháp luật về Hải quan;
- Tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về Hải quan.
Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do Đại lý Hải quan thực hiện theo
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 sẽ được ưu tiên về
thủ tục Hải quan.
 Nghĩa vụ của Đại lý Hải quan:
  !"#$%&'%"


 
thời gian mà còn giúp doanh nghiệp giảm được chi phí lưu kho, lưu băi,
chậm trễ trong thanh toán và đặc biệt không bị mất cơ hội làm ăn
- Đại lý Hải quan phát triển tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tinh giảm được
bộ máy, tiết kiệm chi phí do hình thành bộ phận đảm nhiệm việc làm thủ tục
Hải quan.
Các đại lý hải quan sẽ thay mặt chủ hàng tiến hành làm thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu một cách chính xác, giảm một khoản
chi phí lớn cho doanh nghiệp khi không phải thiết lập một bộ máy chuyên
làm thủ tục hải quan cho mình, đồng thời doanh nghiệp cũng không phải bỏ
chi phí đầu tư vào trang thiết bị, phương tiện hiện đại phục vụ cho việc làm
thủ tục hải quan, nhất là khi áp dụng khai báo hải quan điện tử. Qua đó,
doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí đầu tư, tăng cường năng lực cạnh tranh
trên thị trường.
- Đại lý hải quan giúp giảm được mối quan hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp xuất
nhập khẩu và công chức hải quan nên giảm được các chi phí mang tính tiêu
cực.
Thực tế những năm qua, một bộ phận cán bộ hải quan thoái hóa biến
chất đã thông đồng, cấu kết với doanh nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp trốn
thuế, gian lận thương mại. Qua việc thuê các Đại lý Hải quan, doanh nghiệp
không phải tiếp xúc trực tiếp với các công chức hải quan do đó không có cơ
hội xảy ra tình trạng công chức hải quan sách nhiễu, vòi tiền doanh nghiệp,
giảm được các tiêu cực trong ngành.
* Đối với ngành Hải quan:
- Tránh tình trạng ùn tắc, tạo ra sự thông thoáng tại các địa điểm làm thủ tục
Hải quan.
Ở Việt Nam hiện nay, có khoảng hơn 32.000 doanh nghiệp tham gia
hoạt động xuất nhập khẩu, trong đó có khoảng 81% là doanh nghiệp vừa và
nhỏ, hoạt động không thường xuyên và tự làm thủ tục Hải quan. Do đó, tình
  !"#$%&'%"

  !"#$%&'%"

 
 'N  2!"#
 Sự cần thiết của Đại lý hải quan:
Nền kinh tế càng phát triển, thủ tục càng phức tạp và đòi hỏi ngày càng
cao trong lĩnh vực chuyên môn. Trong điều kiện đó, nhiều doanh nghiệp
nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều
kiện về cơ sở vật chất cũng như trình độ để có thể tiến hành làm thủ tục hải
quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp này dần có nhu cầu
nhờ một bên trung gian có đầy đủ điều kiện thay mặt mình làm thủ tục hải
quan cho lô hàng xuất nhập khẩu. Từ đó Đại lý Hải quan ra đời nhằm đáp
ứng nhu cầu cung ứng dịch vụ làm thủ tục hải quan.
Sự ra đời của Đại lý Hải quan giúp cho các doanh nghiệp tinh giảm
được bộ máy, tiết kiệm được những chi phí gián tiếp do không còn bộ máy
chuyên làm thủ tục hải quan đồng thời tránh được việc đóng thuế nhầm cũng
như đảm bảo thông quan nhanh hàng hóa, kịp thời đưa hàng hóa vào sản
xuất kinh doanh.
 Quy trình hoạt động Đại lý Hải quan:
- Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.
- Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần
thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp
đồng, gồm:
+ Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.
+ Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất
khẩu, nhập khẩu.
+ Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của
pháp luật.
- Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp

qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan là thông tin được tạo ra, gửi đi,
nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực
hiện thủ tục hải quan điện tử.
  !"#$%&'%"

 
Hệ thống khai hải quan điện tử: là hệ thống thông tin do người khai hải
quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Thông quan hàng hoá: là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đã
hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
hoàn thành các thủ tục hải quan và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan
khác.
Giải phóng hàng: là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đang
trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của
người khai hải quan.
* Quy trình khai hải quan điện tử đối với người khai Hải quan:
Để tham gia thủ tục Hải quan điện tử, người khai Hải quan phải đăng
ký tham gia thủ tục hải quan điện tử theo mẫu “Đăng ký tham gia thủ tục hải
quan điện tử” và nộp bản đăng ký cho Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục
hải quan điện tử.
Đại lý làm thủ tục hải quan điện tử có thể thực hiện việc đăng ký tham
gia thủ tục hải quan điện tử cho chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ
sở được uỷ quyền.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 196/2012/TT-BTC Quy định thủ tục
hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, quy
trình thủ tục hải quan điện tử đối với người khai hải quan gồm 5 bước cơ bản
sau:
Bước 1: Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử (bao gồm cả tờ
khai trị giá trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá

lượng hàng thì chỉ cần khai tổng lượng hàng của các hợp đồng/đơn hàng trên
tờ khai hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu;
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với
quy định hoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất
người khai hải quan phải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần
trăm giảm hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào;
  !"#$%&'%"

 
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, hoặc thuộc diện quản
lý chuyên ngành hoặc được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc được miễn,
giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp thì khi khai hải quan người khai
hải quan phải khai đầy đủ các thông tin liên quan đến các nội dung nêu trên
theo đúng các tiêu chí và định dạng quy định.
Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan.
Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện theo
một trong các trường hợp dưới đây
- Khi nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”: người khai hải quan
thực hiện việc sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan điện tử hoặc giải
trình theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan;
- Khi nhận “Số tờ khai hải quan điện tử” và “Quyết định hình thức mức độ
kiểm tra”:
+ Trường hợp tờ khai hải quan điện tử được cơ quan Hải quan chấp nhận
“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo
quản”, người khai hải quan thực hiện
• In Tờ khai hải quan điện tử đã được cơ quan Hải quan chấp nhận “Thông
quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” trên Hệ
thống khai hải quan điện tử theo mẫu Tờ khai hải quan điện tử in (01 bản); ký
tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan điện tử in;

cho phép thông quan hàng hóa: người khai hải quan nộp, xuất trình 02 tờ khai
hải quan điện tử in; 02 tờ khai trị giá (nếu hàng hóa thuộc diện phải khai tờ
khai trị giá) cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để Chi cục Hải quan nơi
đăng ký tờ khai hải quan điện tử kiểm tra theo yêu cầu và thực hiện:
• Khi được “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo
quản”: người khai hải quan nhận 01 tờ khai hải quan điện tử in đã xác nhận
“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản”, 01
tờ khai trị giá (nếu có) và 01 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy. Khi
  !"#$%&'%"

 
mang hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan, người khai hải quan thực hiện
theo quy định
• Khi được yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử
và hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra: người khai hải quan thực hiện các
công việc quy định
+ Trường hợp tờ khai hải quan được cơ quan Hải quan yêu cầu xuất trình, nộp
chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để kiểm tra: người
khai hải quan nộp, xuất trình 02 tờ khai hải quan điện tử in, 02 tờ khai trị giá
(nếu hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá) cùng toàn bộ các chứng từ
thuộc hồ sơ hải quan theo yêu cầu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để Chi
cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử kiểm tra.
Bước 4: Nộp thuế, lệ phí hải quan.
Người khai hải quan tiến hành nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
thuế giá trị gia tăng, lệ phí hải quan hoặc làm thủ tục xin ân hạn thuế, bảo
lãnh số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
Bước 5: Hoàn thành thủ tục hải quan, đưa hàng hóa ra khỏi khu vực
giám sát.
Người khai hải quan nhận 01 tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định
“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản”

khai, các chứng từ liên quan như trong bộ hồ sơ giấy sau đó gửi đến Hải
quan. Hệ thống tiếp nhận của Hải quan sẽ tiến hành cấp số và phân luồng cho
tờ khai, doanh nghiệp lấy các phản hồi của Hải quan, in tờ khai và làm tiếp
các bước theo quy trình nghiệp vụ cho đến khi lô hàng được thông quan.
Ngoài ra phần mềm ECUS-K4 còn quản lý toàn bộ thông tin tờ khai tại
doanh nghiệp giúp doanh nghiệp theo dõi toàn bộ số liệu xuất nhập khẩu, có
thể thông kê, báo cáo với nhiều tiêu chí khác nhau: số lượng hàng, số tờ khai,
theo khoảng thời gian, theo khách hàng…
Quá trình lập và khai Tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
kinh doanh gồm các bước như sau:
* Đăng nhập hệ thống:
Khi bắt đầu chạy chương trình bạn phải thực hiện chức năng đăng
nhập(LOGIN), hãy nhập mật khẩu để truy nhập chương trình. Nếu lần đầu
tiên bạn chạy chương trình mật khẩu của người dùng “root” là rỗng.
Thiết lập thông số kết nối: Chức năng này cho phép bạn thiết lập kết nối
đến cơ sở dữ liệu MS SQLServer
  !"#$%&'%"

 
Nếu lần đầu tiên bạn chạy chương trình, chương trình sẽ hỏi bạn chọn
đơn vị Hải quan, tùy theo tờ khai của bạn khai báo đến chi cục Hải quan
nào bạn chọn đơn vị hải quan đó.
* Nhập tờ khai nhập khẩu mới:
Để nhập tờ khai nhập khẩu mới bạn thực hiện theo các bước sau đây:
- 64O9: Vào menu của chương trình và chọn chức năng: “Tờ khai
xuất nhập khẩu/Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu”
- Tiếp đó tiến hành nhập thông tin tuần tự từ mục 9. đến mục 9P
64OQ: Nhập danh sách mặt hàng xuất khẩu: chọn TAB “NR
-”:
Bước 3: Nhập các chứng từ kèm theo: tờ khai trị giá, CO, giấy phép, hợp

và chứng minh vai trò quan trọng của mình đối với hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu. Số lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Đại lý Hải quan tại
Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung đang tăng lên từng ngày. Trước xu
hướng đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kho vận Danko được thành lập với
mục tiêu đưa dịch vụ Đại lý Hải quan đến với mọi doanh nghiệp trong nước
có hoạt động xuất nhập khẩu nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong vấn
đề làm thủ tục hải quan và đồng thời là cánh tay nối dài của cơ quan Hải
quan.
Công ty TNHH kho vận Danko được thành lập ngày 07/06/2002.
Tên tiếng việt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kho vận Danko
Tên tiếng anh: Danko Logistics Company Limited
Tên Viết Tắt: Danko Co.,ltd
Loại hình: Công ty TNHH
Địa chỉ:
Biệt thự G8, Làng Quốc tế Thăng Long,
Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: +84 (4) 37762460
Số Fax: +84 (4) 37762461
Email:
  !"#$%&'%"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status