Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
Mục lục
Phần 1: Giới thiệu nhà máy 2
Phần 2: Bố trí kết cấu của các thiết bị hạ thủy, qui trình hạ thủy 6
Phần 3: Các thiết bị gia công trong xưởng 13
Phần 4: Kết cấu bệ khuôn lắp ráp, gia công lắp ráp và hàn các chi tiết
của tàu đang thi công tại nhà máy 20
Phần 5: Qui trình lắp ráp và hàn phân tổng đoạn 27
Phần 6: Các yêu cầu kĩ thuật về sử dụng sơn tàu thủy 31
Phần 7: Các thiết bị và nội qui an toànlao động 34
Phần 8: Thực hành lắp ráp và hàn thân tàu, thực hành vệ sinh công nghiệp,
làm sạch bề mặt và sơn tàu 42
PHẦN I : GIỚI THIỆU CÔNG TY:
I/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1.Giới thiệu tên nhà máy .
Tên gọi :
NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU 76
SVTH : NVH Trang 1
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
Trực thuộc : TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế : 76 SHIPYARD
Trụ sở chính : 15/48A Đoàn Như Hài, Phường 12, Quận 4, Tp.HCM
Điện thoại : 08.37850730
2.Quá trình hình thành và phát triển .
Sau năm 1975, nước ta phát triển kinh tế theo chế độ bao cấp, còn hạn chế mậu
dịch quốc tế, ngành công nghiệp kỹ thuật nói chung cũng như công nghiệp tàu thủy nói
riêng chưa được quan tâm đúng mức. Chỉ một năm sau năm 76 tình hình sản xuất công
nghiệp lâm vào tình trạng đình đốn, các xí nghiệp lớn và các cơ sở sản xuất đều thiếu
nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng thay thế một cách nghiêm trọng, trong khi tổng công ty
thiếu ngoại tệ để nhập khẩu. Ngành tàu thủy lúc bấy giờ phụ thuộc chủ yếu vào Liên Xô
và Đông Âu .
hải, công nghiệp tàu thủy v v phù hợp với pháp luật trong nước và thông lệ quốc tế.
-Tổ chức tiếp thị quảng cáo, xây dựng mạng lưới dịch vụ thương mại để đáp ứng
nhu cầu kinh doanh kể cả đặt được các chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài
nước theo qui định hiện hành.
SVTH : NVH Trang 2
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
-Thực hiện các chế độ quản lý kiểm tra tài sản, lao động tiền lương và các chính
sách xã hội khác,làm tốt công tác tổ chức cán bộ và bồi dưỡng văn hoá, nghiệp vụ cho
các nhân viên trong nhà máy.
-Thực hiện tốt nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao, làm tốt nghĩa vụ đối với Nhà
Nước và thực hiện nghiêm túc các cam kết đối với tất cả các hợp đồng do đơn vị ký kết.
-Thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để mở rộng sản
xuất kinh doanh trong và ngoài nước, tăng cường cơ sở vật chất nhằm tạo ra nhiều sản
phẩm, nhiều loại hình dịch vụ mới, tăng thu nhập ngân sách và ổn định đời sống cán bộ
công nhân viên được pháp luật cho phép.
3.Quyền hạn của nhà máy:
-Căn cứ pháp luật hiện hành và điều lệ hoạt động của đơn vị, Nhà Máy có trách
nhiệm tổ chức hoạt động đơn vị theo đúng pháp luật qui định.
- Nhà Máy được quyền vay vốn bằng tiền Việt Nam hay ngoại tệ tại các ngân
hàng Việt Nam hay nước ngoài, được huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và cá nhân
trong và ngoài nước theo qui định của pháp lệnh ngân hàng, được mua bán ngoại tệ tại
các ngân hàng ngoại thương.
-Trong trường hợp vay vốn nước ngoài Nhà Máy phải có phương án thực hiện và
khả năng trả vốn vay trình cơ quan chủ quản phê duyệt mới được thực hiện.
-Nhà Máy được quyền hợp tác với các tổ chức kinh tế xã hội hợp pháp trong và
ngoài nước, được phép góp với tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để thực
hiện chương trình liên doanh, lập dự án đầu tư trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tổ chức thực hiện chương trình đó theo pháp luật Nhà Nước, phù hợp với thông lệ quốc tế
trên cơ sở các bên cùng có lợi và đảm bảo an ninh nhân dân.
-Nhà Máy có quyền sử dụng hợp lý vào các nguồn vốn, đồng thời có trách nhiệm
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà Máy
2. Mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận:
- Mọi hoạt động thuộc phạm vi bộ phận thì Trưởng bộ phận là người chịu trách
nhiệm trước Ban TGĐ.
- Các hoạt động thuộc phạm vi của tổ nào thì người phụ trách tổ đó sẽ chịu trách
nhiệm chính trước Trưởng bộ phận.
- Tổ trưởng được quyền phân công và quản lý nhân viên trong tổ trực tiếp phụ trách.
- Các tổ trưởng không được tự ý quyết định những vấn đề ngoài chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn được giao.
- Khi tổ trưởng đề xuất một vấn đề gì đó mà trưởng bộ phận không giải quyết hoặc
chậm giải quyết, nếu xét thấy vấn đề đó quan trọng, có ảnh hưởng đến việc phát triển
kinh doanh của bộ phận thì tổ trưởng được quyền báo cáo với Ban TGĐ.
- Những vấn đề có liên quan giữa các tổ cần phải được thảo luận, thống nhất với
nhau, nếu không thống nhất thì phải báo cáo cho Trưởng bộ phận để giải quyết.
- Khi cần sự hỗ trợ của nhân viên tổ khác thì phải có sự bàn bạc thống nhất giữa các
tổ trưởng với nhau.
- Hàng tuần, hàng tháng, hoặc đột xuất bộ phận sẽ họp, người hội ý trao đổi công
việc và quản lý những vấn đề cần cấp bách.
- Các tổ phải chấp hành tốt chế độ và thời gian báo cáo.
3. Chức năng, quyền hạn và của ban giám đốc:
Nhà máy do một Giám Đốc và hai Phó Giám Đốc điều hành và tổ chức hoạt động,
Nhà máy làm việc theo chế độ thủ trưởng có phân công phụ trách và họp bàn dân chủ.
SVTH : NVH Trang 4
GIÁM CĐỐ
PHÓ GIÁM CĐỐPHÓ GIÁM CĐỐ
BP
TC
K ế
Toán
kinh doanh của toàn nhà máy theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn của mình sao cho đạt
hiệu quả cao nhất trong công việc.
+ Quyền hạn: mọi quyền hạn trong Công Ty.
IV/ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG CỦA NHÀ MÁY
PHẦN II : BỐ TRÍ VÀ KẾT CẤU CỦA CÁC THIẾT BỊ HẠ THỦY, QUY
TRÌNH HẠ THỦY
I/ GIỚI THIỆU :
Hạ thủy là một quá trình công nghệ quan trọng phức tạp để đưa tàu xuống nước ,
là một trong các giai đoạn của quá trình đóng mới và đại tu tàu . Có thể hạ thủy bằng các
phương pháp khác nhau như sau :
- Hạ thủy bằng ụ nổi
- Hạ thủy bằng máy móc (cần cẩu)
- Hạ thủy bằng mặt phẳng nghiêng (gồm hạ thủy dọc và hạ thủy ngang)
Hạ thủy dọc được áp dụng rộng rãi trong nhà máy đóng tàu ở nước ta hiện nay .
Và ở nhà máy đóng tàu 76 cũng đang áp dụng phương hạ thủy này
II/ BỐ TRÍ, KẾT CẤU VÀ QUI TRÌNH HẠ THUỶ TRÊN ĐƯỜNG TRIỀN:
1. Bố trí
SVTH : NVH Trang 5
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
2. Kết cấu :
Để tiến hành được một quy trình hạ thủy thì không thể thiếu được đó là các thiết bị
hạ thủy. Thiết bị hạ thủy được chia làm hai phần : Phần cố định và phần chuyển động .
_ Phần cố định gồm : triền , đường trượt cố định với triền và thiết bị hãm , tời .
_ Phần chuyển động là khung trượt gồm nhiều xe triền cùng chuyển động với tàu
cho đến khi xuống nước .
Triền tàu tại nhà máy 76 bao gồm :một đường triền dọc – còn gọi là đường triền
chính (vuông góc với sông) và bốn đường triền ngang – còn gọi là đường triền phụ
(vuông góc với đường triền dọc) . Đường triền ngang được nối vào triền dọc . Các đường
triền này được thiết kết để có thể đóng ,sữa chữa và hạ thuỷ an toàn tàu có trọng tải tàu
- Tháo bỏ dàn giáo xung quanh con tàu.
- Neo xích phải được kéo lên tàu.
Kiểm tra kín nước sau khi hạ thủy để tránh tình trạng nước rò rỉ do bị chấn động tàu
trong khi hạ thủy.
Qui trình hạ thủy về mặt cơ bản có những yếu tố sau :
- Đối với những tàu được đóng mới hay sũa chữa mà không đặt trên đường triền
chính hay đường triền phụ thì trước tiên ta phải đưa tàu về dường triền chính hay đường
triền phụ. Và để đưa tàu về được những nơi cần đến thì ta phải thiết kế đường triền giả
chiến. Từ đường triền giả chiến này ta có thể đưa tàu về những nơi thuận lợi nhất cho quá
trình hạ thuỷ.
- Đối với những tàu nằm trên đường triền phụ thì ta phải đưa tàu về đường triền
chính. Để làm được điều này thì ta dùng máy kít nâng tàu lên va dùng máy tời kéo xe
triền về đặt dưới tàu, sau đó ta canh và chêm làm sao cho tàu có thể nằm được trên xe
triền. Hạ từ từ kít suống cho đến khi tàu nằm hẳn trên xe triền, lấy kít ra. Kế tiếp dùng
máy tời kéo xe triền để cho tàu về vị trí đã định sẵn trên đường triền chính. Sau đó ta lại
dùng kít một lần nữa nâng tàu lên đưa xe triền dọc vào những vị trí thuận lợi nhất và kế
tiếp hạ tàu suống đặt cố định trên xe triền dọc, kéo xe triền ngang ra khỏi khu vực tàu.
- Đối với những tàu nằm trên đường triền chính thi có phần đơn giản hơn nhiều khi
ta chỉ dùng kít nâng tàu lên đưa xe triền dọc vào va hạ kít suống đặt tàu cố định trên xe
triền.
- Khi tàu đã được đặt trên xe triền và đang ở trên đường triền chính thì sau khi kiểm
tra các phương tiện hạ thuỷ không có bất kỳ sự cố nào thì ta tiến hành hạ thuỷ tàu. Ta
dùng máy tời bắt qua một ròng rọc và kéo xe chạy về phía hố thế (hay về sông). Đồng
thời ta cũng dùng mội tời dùng để hãm hay nói cách khác là để phanh xe triền, đề phong
khi bị sự cố. Khi xe chạy đến chạm vào hố thế cũng là lúc tàu đã nổi hoàn toàn trên mặt
nước. Khi đó dùng dây kéo tàu ra vị trí cầu cảng. Và kéo xe triền về những vị trí xác định
để chuẩn bị cho quá trình hạ thuỷ tiếp theo. Kiểm tra kín nước tàu xem thử nước có xâm
nhập vào chỗ nào không. Như vậy quá trình hạ thuỷ kết thúc.
- Trên cầu cảng có bố trí các lốp xe hay các ống có tác dụng chống va cho tàu, để
tránh quá trình va đập của tàu vào thành cầu cảng.
• 01 van cấp nước Þ100, đường tâm van cách đường chuẩn 1945 mm.
- U khô có kết cấu hình chữ nhật có chiều dài max 85m; chiều rộng max 25m ;
chiều cao mớn nước max 6m
- Kết cấu ụ dạng bê tông cốt thép; nền ụ cũng là bê tông cốt thép có bề dày 0,5m.
- Dọc hai bên chiều dài có hai rãnh để có thể thoát nước được một cách dể dàng.
- Dọc theo các thành ụ có bố trí các trụ chống va bằng cao su để tránh các hiện
tượng va đập tàu vào thành ụ.
3.Qui trình vận hành ụ
3.1Qui trình đóng phao cửa ụ:
Quá trình này được thực hiện tại thời điểm mực nước thủy triều cao, tàu vừa được
đưa vào đúng vị trí bên trong ụ. Các bước tiến hành như sau:
SVTH : NVH Trang 8
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
- Dịch chuyển phao cửa ụ ở trạng thái nổi đến vị trí trước cửa ụ bằng dây, kéo
bằng tay.
- Mở từ từ van lấy nước sông vào cửa phao Þ200 thông qua tay vặn trên boong
phao, nước sẽ vào trong làm cho phao từ từ chìm xuống theo xu hướng trở về tư thế
thẳng đứng. Lúc này van thông sông Þ300 vẫn đóng.
- Khi mặt trên của boong phao bằng với bề mặt thành ụ, thì kéo phao áp bề mặt
lắp ron cao su vào ụ, tiếp tục cho nước vào dìm phao để phao chìm nằm lên gờ dưới ụ.
Sau đó đóng van lấy nước sông vào cửa phao Þ200.
- Lắp cặp tăng đơ phía trên bên phải & trái. Xiết tăng đơ để kéo phao cửa ụ ép
chặt vào gờ ụ.
- Sau khi bơm hút nước trong ụ, mực nước trong ụ tụt xuống đến mớn nước
mét thì tiến hành lắp và xiết căng cặp tăng đơ phía dưới.
- Khi mực nước trong ụ đã được hút cạn, tiến hành mở 2 van Þ200 xả nước từ
trong cửa phao vào ụ, cho đến khi mực nước trong phao còn lại …… (m) thì đóng kín 02
van này lại. Lượng nước giữ lại này nhằm dằn phao phục vụ cho quá trình mở cửa ụ.
- Quá trình đóng cửa ụ đã hoàn tất.
3.2Qui trình mở phao cửa ụ:
tác chuẩn bị đưa tàu vào ụ an toàn.
- Lấy các bản vẽ phục vụ cho công tác thiết kế kê nề như sau :
• Bản vẽ tuyến hình.
• Kết cấu cơ bản.
• Bản vẽ vị trí các lỗ lù.
• Bản vẽ vị trí gắn máy đo sâu.
• Bản vẽ vị trí hộp van thông biển.
• Bản vẽ tàu vào ụ nếu có.
- Lập bản vẽ kê nề cho tàu nằm ụ (Phải thực hiện nay đủ các nguyên tắc khi lập
bản vẽ kê nề – xem mục 4). Khi tính toán mớn nước của ụ phải đảm bảo khoảng cách
giữa ky tàu và mặt trên nề ≥ 400 mm.
- Ụ trưởng phải chịu trách nhiệm kiểm tra và tính đúng đắn của việc kê nề.
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị liên quan đến việc đưa tàu vào ụ.
d)Thao tác vận hành đưa tàu vào u:
Cho nước vào ụ, mở cửa ụ, chọn thời điểm con nước lớn nhất đưa tàu vào ụ. Các
bước tiến hành như sau :
- Tàu từ vị trí ngoài ụ được buộc dây kéo bằng tay vào vị trí nằm ụ theo bản vẽ.
- Tiến hành định tâm tàu bằng cách :
• Sử dụng 02 sợi dây cáp thép Þ6 dài khoảng 30 mét/sợi. Trên mỗi sợi đánh dấu vị
trí mép trái thành ụ, mép phải thành ụ, và vị trí đường tâm tàu. Khoảng cách giữa các vị
trí đó phải phù hợp với kích thước trên bản vẽ kê nề. Tại 3 vị trí đánh dấu trên buộc chắc
chắn các dây quả rọi. Chiều dài dây rọi phải đủ dài từ chiều cao dây căng tới mút mũi &
mút lái tàu khi tàu ở vị trí thấp nhất ( vị trí tiếp nề). Hai sợi dây cáp Þ6 nói trên gọi là dây
chuẩn.
• Khi tàu đã vào vị trí nằm ụ nhưng còn ở trạng thái nổi, dùng một sợi dây chuẩn
căng ngang ụ và vuông góc với thành ụ ở vị trí mút lái tàu. Dây chuẩn được căng dựa vào
02 cột sắt di động đặt hai bên thành ụ, chiều cao của cột sắt phải đủ cao để chiều cao dây
chuẩn căng cao hơn mút mũi và mút lái tàu. Khi căng dây chuẩn vị trí quả rọi của dây rọi
buộc ở dây chuẩn phải trùng vớiđiểm tương ứng mép thành ụ.
Tiến hành căng sợi dây chuẩn phía mút mũi tàu tương tự như phía mút lái.
1. Các Nguyên Tắc Thiết Kế Kê Nền
_ Thiết kế kê nền loại tàu
≤
1000T thường một dây ky nằm dọc đường tâm ụ và
hai dây nề biên dọc hai bên trục tâm ụ. Các nề bố trí phải nằm trên kết cấu cứng chịu lực
của đáy ụ và các nề phải đỡ trên cơ cấu khỏe của tàu (sống chính, đà ngang khỏe, các
vách).
- Nề kê phải có kết cấu sao cho mặt nề có lớp gỗ dày
≥
400 mm, gỗ phải có tính
đàn hồi, tốt nhất là gỗ thông đã được tẩm say chống mục.
- Khi xếp nề, xếp dãy ky giữa làm chuẩn. Từ dây ky giữa làm chuẩn lấy sang hai
dây nề biên.
- Số nề phải đủ số lượng để chịu được tải trọng của tàu. Số nề ky giữa chịu 60%
tải trọng, hai dãy nề biên chịu 40% còn lại.
- Khi bố trí nề phải tính toán sao cho khi tàu nằm trong ụ phải rút được trục chân
vịt ra ngoài để sửa chữa.
- Nếu tàu không có hồ sơ thì phải khảo sát thực tế để có số liệu tuyến hình và kết
cấu đáy tàu phục vụ cho thiết kế kê nề.
- Nếu trường hợp đặc biệt không xác định được thì cố gắng xác định được đường
ky chính của tàu, sau đó ta cho tàu vào ụ theo phương án: Cho tàu ăn ky vào nề, dùng
thanh chống đỡ tàu bằng cách chống hai bên thành ụ. Khi bơm nước ra, tàu ăn nề ky, sẽ
thao tác kê nề biên theo thực tế (Khi nước cạn nhất định dùng thợ lặn thực hiện).
SVTH : NVH Trang 11
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
PHẦN III : CÁC THIẾT BỊ GIA CÔNG TRONG XƯỞNG
I. MÁY CẮT TÔN:
1. Cấu tạo:
* Cấu tạo cơ bản của máy cắt bao gồm:
- Hệ thống khung bệ đỡ.
- Ba trục cuốn được song song với nhau .
- Bàn điều khiển .
- Ba mô tơ điện.
- Dây cuaroa truyền động .
- Hộp số điều tốc.
2.Nguyên lý làm việc:
Dùng năng lượng điện để chạy các mô tơ truyền động thông qua các dây cua roa và
hộp số điều tốc để làm quay các trục cuốn tôn. Hai trục nhỏ phía dưới quay cùng
chiều. Khoảng cách của trục trên với hai trục dưới sẽ tạo ra các bán kính cong theo ý
muốn nhưng không nhỏ hơn đường kính trục.
3. Cách sử dụng:
- Kiểm tra trạng thái của máy trước khi đưa máy vào hoạt động (như kiểm tra
trục , bảng điện , bàn điều khiển…). Đóng cầu dao điện đưa Automax vào trạng thái làm
việc. Lần lượt nhấn các nút điều khiển để kiểm tra trạng thái hoạt động của máy như: Qua
lại lên xuống của trục trên khi không tải. Sau khi kiểm tra xong, tiến hành làm.
- Điều khiển cho trục trên chạy lên tạo một khe hở đủ lớn để đưa lọt vật cần lốc
cuốn, để đảm bảo cho máy được an toàn khi hoạt động, thì việc điều động máy chủ yếu
dựa vào đà của máy ( hay quán tính của trục ). Việc tạo ra các bán kính cong theo các
dưỡng đã đựơc thực hiện bằng nhiều lần cuốn tôn qua lại với bán kính giảm dần. Cuối
cùng nhấn máy cho trục chạy lên và lấy sản phẩm ra khỏi máy. Tuỳ theo sản phẩm đối
với sản phẩm ống thì phải rút ống ra bằng cách nhấn nút bật một đầu của trục ra.
III. Máy nâng hạ ( cổng trục 3 tấn):
SVTH : NVH Trang 13
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
1.Cấu tạo:
- Gồm khung dàn được đặt trên 2 đường ray.
- Dưới 2 chân khung có motor để di chuyển khung tới hoặc lui.
- Thanh ngang khung được lám bằng thép chữ T, trên thanh ngang có motor để di
chuyển vật sang trái, phải hoặc thu xích lên xuống.
- Có 6 nút điều khiển tiến lùi, sang trái phải và nâng hạ
ghi lên cơ cấu mang chương trình dưới dạng mã số.
- Cơ cấu điều khiển: nhận tín hiệu từ cơ cấu đọc chương trình , thực hiện các
phép biến đổi cần thiết để có được tín hiệu phù hợp với điều kiện hoạt động của cơ cấu
chấp hành , đồng thời kiểm tra sự hoạt động của chúng thông qua các tín hiệu được gửi
về từ các cảm biến liên hệ ngược. Bao gồm các cơ cấu đọc , cơ cấu giải mã, cơ cấu
chuyển đổi, bộ xử lý tín hiệu , cơ cấu nội suy, cơ cấu so sánh , cơ cấu khuyếch đại, cơ cấu
đo hành trình , cơ cấu đo vận tốc, bộ nhớ và các thiết bị xuất nhập tín hiệu.
* Phần chấp hành: gồm máy cắt kim loại và một số cơ cấu phục vụ vấn đề tự
động hóa .
- Hộp tốc độ: phạm vi điều chỉnh tốc độ lớn, thường là chuyển động vô cấp, trong
đó sử dụng các ly hợp địên từ để thay đổi tốc độ được dễ dàng .
- Hộp chạy dao: có nguồn dẫn động riêng , thừơng là các dộng cơ bứơc.Trong
xích truyền động , sử dụng các phương pháp khử khe hở của các bộ truyền.
- Thân máy cứng vững , kết cấu hợp lý để dễ thải phôi, tưới trơn, dễ thay dao tự
động
*An tòan khi sử dụng :
a .Công tác chuẩn bị :
- Kiểm tra xem có vật lạ cản trở chuyển động của đầu cắt hay không.
- Kiểm tra áp lực của oxy & gas để đảm bảo yêu cầu hoạt của máy. Điều khiển áp
lực của oxy & gas sao cho phù hợp vối vật liệu cắt.
b.Vận hành :
- Bật cầu giao điện, công tắt bảng điện điều khiển, công tắt màn hình máy tính.
- Khởi động motor điều khiển đầu cắt. Mở công tắt sau khi vào gas.
- Lập chương trình gia công chi tiết.
- Bật công tắt mồi.
- -Khi máy đang vận hành, tuyệt đối không được để đầu cắm, chạm vào vật liệu
cắt.
c .Dừng máy :
- Khi cắt xong phải tắt hết oxy & gas trong đường ống. Thứ tự cắt nguồn : bảng
điện nguồn, màn hình máy tính, bảng điện chính.
SVTH : NVH Trang 16
TAY QUAY CHỈNH DÒNG ĐIỆN HÀN
MÁY HÀN
ĐIỆN
VÀO
220->380
VOLT
VẬT HÀN
DÂY MÁT
KÌM HÀN
DÂY NÓNG
ĐŨA HÀN
Nh mỏy úng tu 76 BO CO THC TP GVHD: Phm Nguyờn V
VI. MY CT :
1 Phõn loi :
Hin nay trờn th gii cú nhiu loi mỏy ct nh mỏy ct c khớ, mỏy ct bng ốn
xỡ s dng ch yu l kt hp khớ Oxy & Axetylen, mỏy ct bng tia LASER. Tuy nhiờn
nc ta hin nay ch yu s dng mỏy ct bng ốn xỡ s dng khớ Oxy & Axetylen.
2.Cu to thit b ct bng ốn xớ :
a) Cu to: Mỏy ct gm cú 2 bỡnh : Bỡnh ng khớ ụxy v bỡnh ng khớ axờtylen
(hoc ng gas ) mi bỡnh u cú gn nỳt m ( tt ) v ng h o ỏp sut
v c ni vi ng dõy, 2 ng dõy c ni vo m ct . M ct c cu to nh hỡnh
v:
b)Nguyờn lý hot ng ca m ct:
- M nỳt iu chnh 2 bỡnh khớ v xem ỏp sut trờn ng h o 2 bỡnh kim tra
lng khớ . Sau ú m nỳt iu chnh tay cm m ct lng khớ axờtylen(gas) va
dựng bt la mi la v iu chnh nỳt iu ho cho lng khớ oxy v khớ chỏy sinh
ra ngn la ct.
- Sau ú ngn la ca m ct vo vt cn ct . Nung núng vt ct n trng
thỏi chy ta m van diu chnh khớ oxy thi kim loi theo ng m cn ct .
H
2
.
-Miệng phung trộn
b> Nguyên lý hoạt động :
Thép làm que hàn phải bảo đảm thành phần hoá học và sạch bề mặt không có gỉ,
mỡ sơn .
Khi hàn hơi ta thường gặp nhiều dạng mối hàn khác nhau . vì thế ta chuẩn bị
mép để hàn .
c> Cách sử dụng: Căn cứ vào hướng chuyển động của mỏ hàn và que hàn ta có hai
phương pháp.Trong cả hai phương pháp hàn mỏ hàn . nếu cầm tay phải nghiêng 45
0
8 về
phải còn tay kia cầm que hàn nghiêng 45
0
về phía trái .
* Phương pháp hàn hướng phải có nhiều đặc tính hơn .
Bảo đảm gốc hàn ngấu và mối hàn ngấu,tránh hiện tượng ngậm xỉ, ngậm hơi .
Hàn được mối hàn ngang và ngửa mặt, tốc độ hàn nhanh .
PHẦN IV : KẾT CẤU BỆ KHUÔN LẮP RÁP.GIA CÔNG LẮP RÁP VÀ HÀN
CÁC CHI TIẾT CỦA TÀU ĐANG THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY
I/ BỆ KHUÔN LẮP RÁP :
Bệ khuôn lắp ráp rất quan trọng trong suốt thời gian thi công tàu . Công tác chuẩn
bị khuôn được tiến hành như sau :
• Chọn vị trí dọc tâm trên nền mặt bằng dựng 2 cột chuẩn làm mút mũi và mút lái
của tàu . Cột chuẩn bằng sắt L75x75x6 được chôn giữ và hàn chắc chắn . Giữa 2 cột
chuẩn căng một sợi dây thép đường kính 2 mm để làm cơ sở xác định mặt phẳng dọc tâm
tàu và kiểm tra trong quá trình thi công . Dùng các trọng vật ở hai đầu làm căng dây
thép .
• Đặt một thanh thép U180 nằm gối trên các đế (Đế kê bằng khung sắt hàn) tại vị trí
Nội dung kiểm tra :
Độ thẳng ở bản thành và bản mặt :± 4mm
Sai lệch vị trí bản thành so với bản mặt :± 2mm
Độ không đối xứng với tấm bản thành :± 3
0
1.2 Chế tạo , lắp ráp và hàn dầm T cong : (theo bảng vẽ từng sườn)
- Tùy theo chi tiết T có hình dáng cong như thế nào ta sẽ định vị bằng các mã đỡ và
các mã chặn .
- Sau đó ta đặt tấm bản thành của chi tiết T lên mã chặn .
- Đặt tấm bản mép vào vị trí , điều chỉnh độ vuông góc giữa bản mép và bản thành .
Sau đó dùng nêm ép sát chi tiết bản cánh vào bản thành .Cố định và hàn chúng
- Hàn đính tấm thành với tấm bản cánh (Mối hàn đính ở 2 đầu cách mút dầm là 20
mm)
- Chiều hàn chính thức đi từ giữa ra hai đầu và hàn theo phương pháp hàn đuổi .
Sau khi hàn xong kiểm tra độ cong vênh của dầm với bệ .
Nội dung kiểm tra :
Độ thẳng ở bản thành và bản mặt :± 4mm
Sai lệch vị trí bản thành so với bản mặt :± 2mm
Độ không đối xứng với tấm bản thành :± 3
0
1.3 uốn cong thép hình : (theo bảng vẽ từng sườn)
Có hai cách uốn : Uốn cong bằng máy và uốn cong bằng thủ công .
2/ Gia Công Lắp Ráp Khung Sườn và Các Vách :
2.1 Chế tạo , lắp ráp khung sườn : (Theo bản vẽ từng sườn)
- Kết cấu khung sườn bao gồm đà ngang đáy , sườn , xà ngang boong được nối với
nhau bằng các mã .
- Trước tiên ta phải vẽ toàn bộ khung sườn (mặt cắt ngang) trên bệ bằng lắp ráp (Vẽ
đủ vị trí đà ngang , sườn trái và phải , xà ngang boong , vị trí mã)
- Sau khi vẽ xong cần kiểm tra lại mới tiến hành lắp ráp :
Đặt sườn phải và trái lên đúng vị trí của nó lên bệ bằng đã vẽ , và rà lượng dư hai
với mặt phẳng dọc tâm và đúng vị trí sườn , các đường cơ cấu trên vách cũng trùng với
đường cơ cấu dọc của tàu . Sau đó tiến hành hàn đính tôn vách và tôn đáy , dùng cột
chống và tăng đơ cả hai phía để cố định chắc chắn .
Chú ý :
- Vị trí lắp vách không được sai lệch quá ½ chiều dày tôn vách
- Vách ngang phải vuông góc với bệ khuôn .
- Đường kiểm nghiệm hai bên vách phải thăng bằng (dùng ống thủy bình để
kiểm tra )
- Bề mặt tôn đáy phải làm sạch trước khi lắp vách , sau khi kiểm tra vị trí lắp
vách đã đảm bảo .
3.2 Dựng các vách dọc , sống chính đáy , đà ngang đáy,sống phụ đáy:
• Đưa các vách dọc vào đúng vị trí lắp ráp trên tôn .
• Điều chỉng các vách dọc không nghiêng qua mạn phải hay mạn trái . Dùng dây rọi
và ống thủy bình để kiểm tra điều chỉnh .
• Đưa sống chính lên lắp ráp vào đúng vị trí , kiểm tra độ thẳng đứng của sống và
sai lệch so với đường vạch dấu .
• Tiến hành lắp các đà ngang đáy , điều chỉnh lắp các đà ngang đúng vào vị trí sườn
và vuông góc với mặt phẳng chuẩn đáy .
• Tiến hành căn chỉnh , lắp hàn đính sống phụ .
• Hàn liên kế hai đầu sống phụ với đà ngang đáy .
• Hàn đính đà ngang với tôn đáy .
Nội dung kiểm tra :
SVTH : NVH Trang 20
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
- Kiểm tra khoảng cách sống phụ với tâm tàu và giữa các sống phụ với nhau .
Kiểm tra độ vuông góc của bản thành sống phụ với mặt phẳng chuẩn .
- Độ xê dịch cho phép của khung xương dọc và ngang khỏi đường lấy dấu
không vượt quá ± 2 mm
3.3. Dựng các khung sườn trái và phải :
• Các khung sườn trái và phải của tàu được đưa vào lắp ráp trên triền từ vị trí sườn
• Tôn đáy được lắp từ giữa ra bẻ góc .
• Tôn mạn được lắp ráp từ trên xuống bẻ góc theo chiều dài tàu từ giữa về hai đầu
mút mũi , lái .
• `Tôn boong được lắp dãy giữa trước , sau đó lắp dần ra hai bên .
• Quá trình lắp ráp cũng được tiến hành đồng thời , đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm
tàu để chống biến dạng , đảm bảo khe hở lắp ráp , đảm bảo khoảng cách giữa đường hàn
nối tôn với đường hàn cơ cấu thiết kế .
Công tác lắp ráp :
• Trong quá trình lắp tôn vỏ và tôn boong , các kết cấu khung sườn phải đảm bảo kỹ
thuật vì vỏ tàu có liên quan trực tiếp đến các tính năng và chất lượng của thân tàu .
SVTH : NVH Trang 21
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
• Dùng cẩu cẩu các tấm tôn vào vị trí lắp ráp , kéo sát mặt tấm tôn về phía cơ cấu
cho tới khi đạt yêu cầu .
• Điều chỉnh tấm tôn vào đúng vị trí lắp ráp , hàn đính để giữ tôn với cơ cấu . Dùng
các mã răng lược đặt nghiêng góc 45
0
để giữ mép các tấm tôn với nhau .
Kiểm tra :
• Kiểm tra khe hở lắp ráp theo thiết kế
• Kiểm tra độ chuẩn xác giữa mặt tôn với thành cơ cấu .
• Kiểm tra độ không phẳng của tôn boong , tôn mạn .
• Sửa chữa các sai xót (nếu có)
• Mời đăng kiểm kiểm tra trước khi chuyển bước công nghệ
III/ CÔNG NGHỆ HÀN :
1. Vật Liệu :
Que hàn phải đúng mác theo tiêu chuẩn quy định .
2. Các Yêu Cầu Chung :
- Việc tuân theo quy định hàn nhằm đạt được một sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu
của thiết kế và thỏa mãn quy phạm về hàn
SVTH : NVH Trang 22
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
• Các cơ cấu chữ T được hàn theo quy trình gia công chi tiết trước khi lắp ráp vào
tàu .
• Các lỗ thoát nước , lỗ công nghệ v v được khoét mài nhẵn trước khi hàn .
• Quá trình hàn được tiến hành theo thứ tự : Hàn cơ cấu với cơ cấu trước , hàn tôn
với cơ cấu , sau đó là hàn tôn với tôn .
• Sau khi hàn đánh sạch xỉ hàn , vệ sinh sạch để dễ kiểm tra , sơ đồ hàn được thực
hiện theo hình vẽ .
• Tôn vỏ , cơ cấu đáy được hàn bằng máy hàn hồ quang tay .
d/ Hàn dàn mạn :
• Dàn mạn có các cơ cấu cơ bản như sau : Sườn thường , sườn khỏe , sống dọc
mạn , tôn mạn v v
• Tôn mạn :ngắn các mã răng lược để chống biến dạng . Sau khi hàn mặt trong ,
dùng đèn thổi hết xỉ hàn mặt ngoài cho đến khi tới con hàn bên trong , dùng máy mài mài
sạch . Sau đó , mới tiến hành hàn .
• Các cơ cấu chữ T được hàn theo quy trình gia công chi tiết trước khi lắp ráp vào
tàu .
• Các lỗ thoát nước , lỗ công nghệ v v được khoét mài nhẵn trước khi hàn .
• Quá trình hàn được tiến hành theo thứ tự : Hàn cơ cấu với cơ cấu trước , hàn tôn
với cơ cấu , sau đó là hàn tôn với tôn .
• Sau khi hàn đánh sạch xỉ hàn , vệ sinh sạch để dễ kiểm tra , sơ đồ hàn được thực
hiện theo hình vẽ .
• Tôn vỏ được hàn bằng máy hàn hồ quang tay .
e/ Hàn dàn boong :
• Dàn boong có các cơ cấu cơ bản như sau : Xà ngang boong , sống boong , tôn
boong v v
• Tôn boong :ngắn các mã răng lược để chống biến dạng . Sau khi hàn mặt trong ,
dùng đèn thổi hết xỉ hàn mặt ngoài cho đến khi tới con hàn bên trong , dùng máy mài mài
sạch . Sau đó , mới tiến hành hàn .
_ Phân đoạn: là 1 bộ phận công nghệ cuối cùng của phân tàu thủy hoặc của 1 kết
cấu riêng biệt thân tàu( đáy, mạn, boong…).
+ Phân đoạn phẳng: như các vách ngang, vách dọc, mạn, boong, sàn
+ Phân đoạn khối : phân đoạn đáy, phân đoạn mũi, phân đoạn lái, hầm, thùng
chứa lớn, khoang cách ly.
SVTH : NVH Trang 24
Nhà máy đóng tàu 76 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Phạm Nguyên Vũ
_ Tổng đoạn: là 1 tổng hợp kết cấu lơn bao gồm các phân đoạn phẳng và khối
hợp lại.
_ Phân (tổng) đoạn chuẩn: là phân (tổng) đoạn có 2 đầu không có lượng dư để
lắp ghép,còn các tổng đoạn còn lại một đầu có lượng .
1. Các nguyên tắc phân chia phân ,tổng đoạn
Việc phân chia thân tàu thành phân đoạn hoặc tổng đoạn phụ thuộc trước hết vào
năng lực của nhà máy :tải trọng của thiết bị cẩu của phân xưởng vỏ cũng như nơi lắp
ráp trước khi hạ thủy .
Khi phân chia tổng đoạn phải cố gắng sao cho chiều dài tổng đoạn tương ứng với
khoảng cách của các vách ngang.Bố trí sao cho mỗi tổng đoạn phải có ít nhất một
vách ngang để đảm bảo độ cứng và hình dáng tổng đoạn .
Khối lượng của từng phân đoạn càng lớn càng tốt nhưng phải nằm trong phạm vi
cho phép của cần cẩu và khả năng vận chuyển từ phân xưởng vỏ đến nơi lắp ráp
Chiều dài và chiều rộng của mỗi phân đoạn là bội số của kìch thước tôn tấm .
Đường bao phân đoạn cố gắng thẳng,liên tục không có chổ gẫy khúc hoặc hụt
vào để thuận tiện cho việc lắp ráp .
Trình tự lắp ráp các phân đoạn phải đảm bảo ứng suất hàn nhỏ nhất ở những chỗ
kết cấu không liên tục để tránh rạng nứt .
Vị trí các mép của phân đoạn dọc theo thân tàu có thể bố trí so le với nhau,hoặc
cùng trên một mặt phẳng,hoặc cũng có thể hổn hợp ,các mép của phân đoạn cần phải để ở
những nơi có mã
2. Lắp ráp phân tổng đoạn:
Lắp ráp thân tàu theo 1 trong 2 phương pháp sau: phương pháp phân đoạn và