Chính sách tiền tệ- thực trạng và giải pháp hoàn thiện ở Việt nam - Pdf 23

Lời mở đầu:
Việt Nam-Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách đổi mới, đa dạng hoá
quan hệ ngoại giao và kinh tế, từng bớc hội nhập với khu vực và thế giới,
chúng ta đã giành đợc những kết quả đáng khích lệ trong chơng trình ổn định
hoá nền kinh tế tạo tiền đề đẩy nhanh công cuộc phát triển kinh tế đất n-
ớc.Kết quả đó một phần nhờ nhà nớc đã sử dụng một cách có hiệu quả các
công cụ điều tiết vĩ mô, trong đó chính sách tiền tệ là một công cụ đặc biệt
quan trọng.Bởi lẽ trong nền kinh tế thị trờng, chính sách tiền tệ(CSTT) có ảnh
hởng lớn đến các biến số vĩ mô của nền kinh tế nh:công ăn việc làm, tốc độ
tăng trởng, giá cả,lạm phát...
Chúng ta phải thừa nhận rằng chính sách mở cửa và từng bớc hội nhập
đã tạo ra nhiều cơ hội để chính sách tiền tệ đổi mới, thích hợp với nền kinh tế
đang chuyển dần sang kinh tế thị trờng.Tuy nhiên, cùng với tiến trình hội
nhập ngày một sâu rộng và trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày một sâu
sắc,CSTT của VN đang phải đối mặt với nhiều thách thức.
Nói nh vậy có nghĩa là ở VN, hệ thống NH nói chung và chính sách
tiền tệ nói riêng vẫn là một lĩnh vực cần đợc quan tâm nghiên cứu một cách
đầy đủ và có hệ thống.
Vì vậy nghiên cứu CSTT và các công cụ điều hành CSTT ởVN là vấn
đề mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay
ở nớc ta,khi nền KTTT đang đợc xác lập và phát triển.
Trên cơ sở đó em đã quyết định chọn đề tài:
Chính sách tiền tệ- thực trạng và giải pháp hoàn thiện CSTT ở Việt
Nam
Bài viết gồm 4 phần:
Phần I: Vai trò của NHNN trong việc xây dựng và thực hiện các mục
tiêu của chính sách tiền tệ.
Phần II: Vận dụng hệ thống các công cụ điều hành chính sách tiền tệ
hiện nay
Phần III: Thực trạng và những tồn tại từ hoạt động của chính sách tiền
tệ Việt Nam

2.1.1: ổn định giá cả:
ổn định giá cả là mục tiêu hàng đầu và dài hạn của CSTT.Trong quá
trình thực nghiệm cho thấy để ổn định giá cả phải ổn định giá trị đồng tiền,ổn
định giá trị đồng tiền là ổn định sức mua của tiền tệ.Để đạt đợc điều đó
NHTƯ đã đề ra mục tiêu trong chính sách tiền tệ là ổn định chỉ số giá cả.
2
Để thực hiện mục tiêu ổn định giá cả NHTƯ có nhiệm vụ ổn định giá
trị đồng tiền bằng cách áp dụng nhiều biện pháp để điều chỉnh sự biến động
giá cả trong phạm vi mong muốn cả về ngắn và dài hạn.
ổn định giá cả có ý nghĩa quan trọng trong kinh tế vĩ mô cũng nh vi
mô.Nó giúp cho nhà nớc hoạch định đợc phơng hớng phát triển kinh tế một
cách có hiệu quả hơn vì loại trừ đợc sự biến động của giá cả.Mặt khác nó còn
giúp cho môi trờng đầu t ổn định góp phần thu hút vốn đầu t,khai thác mọi
nguồn lực xã hội,thúc đẩy các DN cũng nh các cá nhân phát triển sản xuất
đem lại nguồn lợi cho mình cũng nh cho xã hội
2.1.2: Tăng trởng kinh tế cao:
Nền kinh tế với tốc độ tăng trởng ổn định là yêu cầu phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia và là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo cho sự
ổn định của tiền tệ.Ngợc lại tiền tệ ổn định thì tăng trởng kinh tế mới bền
vững
Có thể nói, đây là một mục tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
các nớc,đặc biệt là các nớc đang phát triển.Bởi lẽ muốn phát triển kinh tế,
giải quyết việc làm, tăng thu nhập để từ đó cải thiện đời sống con ngời thì tr-
ớc hết nền kinh tế phải có tăng trởng cao.
Chính sách tiền tệ trong một khoảng thời gian nào đó của một quốc gia
có thể đợc xác định theo một trong hai hớng:Chính sách tiền tệ mở rộng và
CSTT thắt chặt
Khi NHTƯ thi hành CSTT mở rộng trong điều kiện nền kinh tế có d
thừa nguồn lực, thì nó sẽ tác động đến tăng trởng kinh tế theo 2 chiều hớng:
-Khi khối tiền tệ gia tăng, tức là tiền tệ trỏ nên dồi dào hơn trớc thì

CSTT có vai trò to lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao
động.Chẳng hạn khi nền kinh tế của một quốc gia đang ở trong tình trạng suy
thoái.Tình hình lúc đó là sản xuất ở dới mức tiềm năng, đầu t giảm, kéo theo
tình trạng thất nghiệp gia tăng.
Để thoát khỏi tình trạng đó, NHTƯ quyết định thi hành CSTT mở rộng Với
các công cụ điều tiết trong tay trong tay, NHTƯ sẽ làm cho cung tiền tăng
lên lãi xuất giảm xuống nhờ đó mà khuyến khích đầu t. Hơn nữa sau thời kỳ
suy thoái tiền công thờng giảm thấp dẫn đến thúc đẩy các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội. Kết quả là tỷ lệ thất
nghiệp giảm xuống
Nh vậy khi ngân hàng trung ơng thực hiện CSTT mở rộng sẽ khuyến khích
đầu t tạo nhiều công ăn việc làm với cái giá phải trả là lạm phát tăng. Ngợc
lại, khi NHTƯ thi hành CSTT thắt chặt thì đầu t giảm sút và thất nghiệp gia
tăng.
Rõ ràng trong quá trình điều tiết vĩ mô, khi NHTƯ quyết định thay đổi CSTT
từ thắt chặt sang mở rộng thì một trong những mục tiêu phải đạt đợc của
CSTT là tạo ra công ăn việc làm cao trong xã hội
4
2.1.4) ổn định thị trờng tài chính
Theo Fried Man-Nhà kinh tế học ngời Mĩ thì tạo ra một nền tài chính
ổn định để hệ thống NHTM và các TCTD khác có thể hoạt động một cách có
hiệu quả là mục tiêu chủ đạo của CSTT ngoài các mục tiêu trên
NHTƯ với các công cụ của CSTT có thể góp phần ổn định thị trờng tài
chính và làm lành mạnh hoá các quan hệ tiền tệ tín dụng trong nền kinh tế.
Bởi lẽ hoạt động kinh doanh tiền tệ của các TCTD nói chung và ngân hàng
thơng mại nói riêng không phải lúc nào cũng thuận lợi. Đặc biệt có những
lúc ngân hàng lâm vào cuộc khủng hoảng nào đó, dân chúng sẽ đổ xô tới các
ngân hàng để rút tiền về. Sự rút tiền ồ ạt đó có thể dẫn đến các ngân hàng
thiếu khả năng chi trả. Chính vào thời điểm khó khăn đó,NHTƯ sẽ thông
qua việc cho vay chiết khấu để cung cấp các khoản tiền dự trữ cho các

tính định lợng, có thể đo lờng đợc, chỉ tiêu đó phải hết sức nhạy cảm với sự
biến động của CSTT và phải tác động đến mục tiêu trung gian.
II- Vai trò của NHTƯ trong xây dựng và thực hiện CSTT:
Trong 15 năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo
NHNN từng bớc đổi mới vững chắc, góp phần xứng đáng trong những thành
tựu của nền kinh tế đạt đợc: Mức tăng trởng kinh tế cao và liên tục, ổn định
và kiểm soát lạm phát, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
Ngày nay CSTT ngày càng trở nên quan trọng, đối với hoạt động của
các NHTƯ, không ít các quốc gia đã xác định mục tiêu hoạt động của NHTƯ
cũng là mục tiêu của CSTT. Vì vậy,việc nâng cao vai trò của NHNN trong
xây dựng và thực thi CSTT có ý nghĩa quan trọng để góp phần đổi mới, hoàn
thiện NHNN trong thời gian tới
Thực trạng vai trò của NHNN:
- Thực hiện mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền quốc gia. Theo quy định
tại Điều 1 của Luật NHNN 12/1997
Hoạt động NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền, gốp phần bảo đảm
an toàn hoạt động ngân hàng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa
Nh vậy mục tiêu đầu tiên đặt ra đối với hoạt động của NHNN chính là
ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
Trong những năm qua, với những nỗ lực mới, NHNN tiếp tục góp
phần xứng đáng trong thành công ổn định giá trị đồng tiền quốc gia. Đặc
biệt, trong điều kiện nền kinh tế bị tác động của nhiều khó khăn nh ảnh hởng
của thiên tai, khủng hoảng tiền tệ châu á...
- Xây dựng dự án CSTT quốc gia để chính phủ xem xét trình Quốc hội
quyết định và tổ chức thực hiện chính sách này
6
-NHNN là cơ quan của chính phủ và là NHTƯ của nớc cộng hoà
XHCN Việt nam.
Trên thực tế, NHNN đợc coi nh một bộ đặc thù trong chính phủ. Trong

không phải chỉ xuất phát từ nhu cầu cho chi tiêu ngân sách NN mà phải xuất
7
phát từ nhu cầu phát triển của nền kinh tế, của điều hành CSTT để NHNN cố
thể chủ
động trong công tác phát hành tiền phục vụ thực hiện tốt CSTT.
-Góp phần tăng cờng khả năng điều hành các công cụ thực hiện CSTT của
NHNN.
Tập trung mọi nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là các nguồn vốn tài trợ từ các tổ
chức, cá nhân nớc ngoài vào hệ thống ngân hàng không để tình trạng phân
tán
các nguồn vốn tín dụng lamf cho NHNN không kiểm soát đợc nguồn vốn
này và vì thế không thể điều tiết lợng tiền cung ứng tring lu thông.
-Hạn chế sự can thiệp quá sâu đói với NHNN của các cơ quan, tổ chức
trong hoạt động và thực hiện CSTT.
NHNN cần đợc chủ động và chịu trách nhiệm trớc Quốc hội, Chính
phủ về thực hiện CSTT. Các cơ quan, tổ chức không can thiệp quá sâu vào
hoạt động của NHNN.
- Hạn chế nhiệm vụ của NHNN với vai trò một bộ trong chính phủ và
bộ chủ quản để NHNN tập trung thực hiện vai trò NHTW của đất nớc nên
giảm dần một số nhiệm vụ thuộc chức năng một bộ quản lý nhà nớc thuần
tuý, cũng nh bộ chủ quản đói với các TCTD Nhà nớc.
III- Sự lựa chọn giải pháp chính sách tiền tệ:
Trong những năm gần đây, các nhà kinh tế có chung một quan điểm
rằng mục tiêu bao trùm và lâu dài của CSTT là ổn định giá cả. Tuy vậy, câu
hỏi luôn đợc đặt ra là phải thức thi CSTT nh thế nào để đạt đợc mục tiêu ổn
định giá cả.
Có 4 giải pháp CSTT đã đợc các quốc gia áp dụng là:
Chính sách tiền tệ lấy tỉ giá hối đoái làm mục tiêu.
CSTT lấy chỉ số lạm phát làm mục tiêu.
CSTT lấy các đại lợng tiền tệ làm mục tiêu.

tệ làm mục tiêu.
Ưu điểm của chính sách tiền tệ này là nó cho phép NHTW điều chỉnh
CSTT của mình đáp ứng vứi các chính sách trong nớc khác nó có thể cho
phép NHTW lựa chọn các mục tiêu lạm phát khác với mục tiêu lạm phát của
các nớc khác và cũng cho phép NHTW phản ứng lại với các biến động của
sản lọng. Việc lấy các đại lợng tiền tệ làm mục tiêu cũng có lợi thế là thúc
đẩy lòng tin vào CSTT nhằm kìm hãm mức lạm phát thấp và giúp hạn chế
các nhà hoạch định CSTT rơi vào cái bẫy của lạm phát tình thế.
Tuy nhiên những lợi thế của CSTT này phụ thuộc vào mối quan hệ
đáng tin cậy và mạnh mẽ giữa biến số mang tính mục tiêu và biến số mục
tiêu. Nếu có sự bất ổn về vòng quay đồng tiền đến mức làm yếu đi mối quan
9
hệ giữa đại lợng tiền tệ và biến số mục tiêu thì việc CSTT lấy đại tiền tệ làm
mục tiêu sẽ không thực hiện đợc.
Nh vậy CSTT lấy đại lợng tiền tệ làm mục tiêu sẽ không giúp chấn
chỉnh tâm lý lạm phát và nó sẽ là một thớc đo đánh giá trách nhiệm của
NHTW.
3/ CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu:
Lạm phát nói chung tác động xấu đến nền kinh tế nên kiểm soát lạm
phát là mục tiêu u tiên của chiónh phủ khi thi hành các CSTT.
Trớc đây, CSTT thờng đợc điều khiển bởi việc dựa trên các mục tiêu
trung gian nh khối lợng tiền tệ hoặc ỉt giá hối đoái. Nhng trong thập kỉ
80truyền thống đó đã bị phá vỡ khi có 7 nớc công nghiệp vừa và nhỏ đã điều
hành CSTT của mình bằng cách đặt trọng tâm vào chính mục tiêu lạm phát.
Giải pháp CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu có lợi thế quan trọng so với
2 giải pháp trên đó là nó giúp cho CSTT tập trung cào những cân nhắc về
những chính sách trong nớc khác và giúp cho việc đối phó với các cú sốc
trong nớc.
Ngoài ra nó còn có một lợi thế nữa là công chúng rất dễ dàng hiểu đợc
giải pháp CSTT của NHTW và giải pháp này có tính minh bạch cao.

đầy đủ đến lạm phát. Bởi vậy chính sách lấy lạm phát làm mục tiêu không
lập tức đa ra các tín hiệu về lập trờng CSTT cho cả công chúng và thị trờng.
Một mối lo mgại về giải pháp chính sách này là nó có thể dẫn đến một
mức tăng trởng không bền vững của công ăn việc làm và sản lợng. Một số
nhà kinh tế chỉ trích giải pháp này bởi vì họ tin rằng giải pháp chính sách áp
đặt một quy tắc cứng nhắc lên các nhà hoạch định CSTT không cho phép họ
có đủ sự tự do để đối phó với các tình huống không lờng trứơc đợc .
4/ Chính sách với một mốc neo danh nghĩa ẩn:
Một số nớc trong những năm gần đây đã đạt đợc sự tăng trởng kinh tế
tuyệt vời với mức lạm phát ổn định và thấp mà không phải sử dụng một mốc
neo danh nghĩa rõ ràng nh mục tiêu về tỉ giá, đại lợng tiền tệ lạm phát.
Để ngăn chặn lạm phát khỏi bộc phát CSTT cần phải nhìn về phía trớc
và phải có biện pháp đói phó trớc, tức là phụ thuộc vào tác động giữa
CSTTvà lạm phát, CSTT cần hoạt động rất sớm trớc khi áp lực lạm phát xuất
hiện trong nền kinh tế.
Qua xem xét kinh nghiệm thực thi CSTT theo 4 giải pháp trên chúng ta
thấy rằng mỗi giải pháp CSTT có những điểm lợi và điểm bất lợi riêng của
nó. Việc áp dụng giải pháp CSTT này hay giải pháp khác phụ thuộc vào điều
kiện chính trị, văn hoá - lịch sử đặc biệt là cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý và
khuôn khổ pháp lý theo đó NHTW vận hành. Một điểm rút ra từ các giải
pháp này là phải nâng cao trách nhiệm và tính độc lập của NHTW hạn chế tối
đa những biện pháp tình thế, tuỳ tiện để CSTT có thể đạt đợc mục tiêu dài
11
h¹n lµ l¹m ph¸t thÊp, m«i trêng kinh tÕ æn ®Þnh vµ mét nÒn kinh tÕ ph¸t tiÓn
bÒn v÷ng vµ lµnh m¹nh. /.
12
Phần II
Vận dụng hệ thống các công cụ điều hành chính
sách tiền tệ hiện nay
Đối với các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, phát

cách nhịp nhàng luôn là vấn đề nan giải của các quốc gia,thiếu hay thừa tiền
13
luôn tác động tiêu cực đến nó. Tuy nhiên, trong thực tế điều hành chính sách
tiền tệ, tuỳ vào từng thời kỳ phát triển kinh tế và hoàn cảnh cụ thể của kinh tế
xã hội mà sử dụng chính sách thắt chặt hay mở rộng tiền tệ. Đây cũng là vấn
đề mang tính nhạy cảm của các nhà điều hành CSTT
Để làm đợc điều này NHTƯ phải sử dụng hàng loạt các công cụ
Công cụ của CSTT là hệ thống các biện pháp mà NHTƯ có thể sử
dụng để tác động vào mục tiêu của CSTT
Mỗi loại công cụ đều có cơ chế tác động riêng và đem lại những kết
quả trên những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên các công cụ này đều nhằm
ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến lợng tiền cung ứng và lãi suất để từ đó
đạt đợc các mục tiêu của CSTT
I/ Công cụ trực tiếp:
Công cụ trực tiếp là công cụ có tác động về lợng và NHTƯ kiểm soát
công cụ bằng biện pháp hành chính. Khi NHTƯ sử dụng công cụ trực tiếp nó
tác động trực tiếp vào mục tiêu trung gian, từ mục tiêu trung gian đã tác động
đến tổng cầu.
1-Hạn mức tín dụng:
Hạn mức tín dụng là công cụ trực tiếp của CSTT, đó chính là mức d nợ
tối đa mà NHTƯ buộc các TCTD phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền
kinh tế
Khi sử dụng hạn mức tín dụng là khống chế d nợ tín dụng của các
NHTM, từ đó nó quyết định đến lợng tiền cung ứng trong nền kinh tế, vì mỗi
khoản cho vay cấu thành d nợ tín dụng của các NHTM thì tơng đơng với nó
là một nguồn vốn tiền gửi huy động, từ đó ảnh hởng đến tỷ trọng vốn tín
dụng so với lợng tiền cung ứng
Để cho hạn mức tín dụng có hiêu quả thì khi đa ra hạn mức tín dụng
bao giờ cũng phải nhỏ hơn nhu cầu vay của nền kinh tế dẫn đến khan hiếm
tiền. Khi đó viêc thay đổi HMTD mới có ý nghĩa tác động vào hạn mức đồng

tố khó khăn cho các NHTM trong việc mở rộng tín dụng. Vì vậy từ quý II
năm 1998, NHNN đã không áp dụng công cụ này nh một công cụ thờng
xuyên để điều hành CSTT.
Theo chiều hớng phát triển của nền kinh tế, những năm tiếp theo khi
thị trờng tiền tệ đã ổn định và thị trờng vốn đã đi vào hoạt động thì công cụ
HMTD sẽ đợc xoá bỏ
2- Công cụ lãi suất:
Bên cạnh HMTD, NHTƯ còn sử dụng công cụ lãi suất ấn định dới các
hình thức nh: ấn định khung lãi suất, ấn định trần lãi suất cho vay, sàn lãi
suất tiền gửi.
NHTƯ ấn định trực tiếp trần lãi suất cho vay để khống chế mức lãi
suất mà các NHTM áp dụng cho vay với nền kinh tế
15
Khi NHTƯ tăng, giảm trần lãi suất cho vay, NHTM cũng phải tăng,
giảm lãi suất cho vay đối với nền kinh tế từ đó ảnh hởng tới nhu cầu về vốn
của các tổ chức kinh tế
Công cụ này không phù hợp với cơ chế thị trờng, hạn chế sự cạnh
tranh của các NHTM. Đặc biệt trong trờng hợp NHTƯ ấn định mức lãi suất
không phù hợp nh mức lãi suất quá thấp sẽ làm cho cầu tiền tăng nhanh hơn
dự đoán, các ngân hàng gặp khó khăn về nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu này,
mặt khác nếu mức lãi suất quá cao sẽ làm cầu tiền giảm dẫn đến đầu t giảm,
hệ thống NHTM sẽ không kịp điều chỉnh theo, bỏ lỡ cơ hội đầu t. Khi NHTƯ
ấn định lãi suất buộc các NHTM phải chấp hành làm hạn chế tính linh hoạt
của thị trờng tiền tệ.
II. Công cụ gián tiếp:
Công cụ gián tiếp của chính sách tiền tệ là công cụ tác động vào mục
tiêu trung gian qua việc điều chỉnh các mục tiêu hoạt động
1-Dự trữ bắt buộc:
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD phải gửi tại NHTƯ để thực
hiện CSTT quốc gia. Nó đợc xác định bằng một tỷ lệ % nhất định trên tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status