Thanh toán quốc tê và 1 số phương thức thanh toán quốc tế được vận dụng ở Việt nam - Pdf 23

Lời nói đầu
N
gày nay trên phạm vi toàn cầu, sự hợp tác và tham gia phân công lao động
quốc tế đang phát triển mạnh mẽ không những làm khối lợng hàng hoá dịch
vụ tăng lên mà còn làm cho sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các nớc phát
triển. Theo đà phát triển đó, sự liên hệ kinh tế giữa các nớc ngày càng mật
thiết và dần dần hình thành nên một thị trờng thế giới thống nhất. Những mối
quan hệ thờng xuyên này giữa các nớc đã làm phát sinh những quyền lợi và
nghĩa vụ trong quan hệ thơng mại và tiền tệ của nớc này đối với nớc khác, do
đó tất yếu dẫn đến sự xuất hiện của thanh toán quốc tế. Nói một cách khác,
mỗi một quốc gia độc lập phải thực hiện nhiều mối quan hệ quốc tế trên các
lĩnh vực: kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hoá, hợp tác khoa học kỹ
thuật...Trong đó quan hệ về kinh tế chiếm vị trí quan trọng, nó là cơ sở cho
các quan hệ khác. Trong quá trình hoạt động, các quan hệ nêu trên cần thiết
phải chi tiêu, liên quan đến tài chính. Kết thúc từng kỳ, từng niên hạn, tất cả
các quan hệ quốc tế phải đợc đánh giá kết quả hoạt động, do đó liên quan mật
thiết đến công tác thanh toán.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác thanh toán quốc tế trong
đề án môn học Lý thuyết Tài chính tiền tệ, em muốn tìm hiểu và trình bày
một số vấn đề khái quát về công tác thanh toán quốc tế qua đề tài Thanh
toán quốc tế và một số phơng thức thanh toán quốc tế đợc vận dụng ở
Việt Nam. Đề án của em trình bày về một số nội dung nh sau:
Chơng I: Lý thuyết chung về thanh toán quốc tế và một số phơng thức thanh
toán quốc tế.
I. Thanh toán quốc tế
II. Một số phơng thức thanh toán quốc tế
Chơng II: Thực trạng vấn đề thanh toán quốc tế ở Việt Nam
I. Các phơng thức thanh toán quốc tế đang đợc áp dụng ở Việt Nam
II. Đánh giá
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng hoạt động thanh toán
quốc tế ở Việt Nam.

cụ thể về vấn đề nào đó. Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơng mại, tín
dụng...các bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiền nào đợc sử dụng
trong giao dịch, nó có thể là đồng tiền của nớc ngời bán, của nớc ngời mua
hay của một nớc thứ ba.
Các đồng tiền đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu là các loại
ngoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nh đô la Mỹ (USD), bảng Anh
(GBP), frăng Pháp (FRF), yên Nhật (JPY) bởi sự tiện lợi và nhanh chóng
trong việc thực hiện các giao dịch này.
Hiện nay, phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thông qua
điện tín, bu điện, mang swift hoặc qua các Uỷ nhiệm thu chi hộ nhau giữa
các ngân hàng, tỷ lệ trả bằng tiền mặt trong thanh toán quốc tế chiếm một
phần không đáng kể.
Thanh toán quốc tế có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động
kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại
ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoaị là con đờng tất yếu trong
chiến lợc phát triển kinh tế của mình.
2
1.2 Phân loại
Dới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế đợc phân chia thành hai loại:
quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch.
+ Thanh toán mậu dịch phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và các dịch
vụ thơng mại, theo giá cả quốc tế. Thông thờng trong nghiệp vụ thanh toán
mậu dịch phải có chứng từ hàng hoá kèm theo. Các bên mua bán bị ràng buộc
với nhau bởi hợp đồng thơng mại hoặc bằng một hình thức cam kết khác (th,
điện giao dịch). Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung
hợp đồng phải quy định rõ cách thức thanh toán dịch vụ thơng mại phát sinh.
+ Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không liên
quan đến hàng hoá cũng nh cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thơng
mại. Đó là những chi phí ngoại giao, ngoại thơng ở các nớc sở tại, các chi phí

trong thực hiện các hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy phát triển
kinh tế đối ngoại và kinh tế nói chung.
3. Các điều kiện thanh toán quốc tế
3.1 Điều kiện tiền tệ:
3.1.1 Khái niệm và phân loại
Khái niệm:
Điều kiện tiền tệ là chỉ việc sử dụng đồng tiền nào đó để tính toán và
thanh toán trong hợp đồng và hiệp định ký kết giữa các nớc, đồng thời quy
định cách xử lý khi giá trị của đồng tiền đó biến động.
Phân loại:
+Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ, chia ra làm 3 loại tiền sau đây:
- Tiền tệ thế giới (world currency): là vàng. Hiện nay cha có vật nào khác
có thể thay thế vàng chấp hành các chức năng của tiền tệ thế giới.
- Tiền tệ quốc tế (international currency) là các đồng tiền hiệp định phụ
thuộc các khối kinh tế và tài chính quốc tế nh SDR, EURO...
- Tiền tệ quốc gia (national money) là tiền tệ của từng nớc nh USD, GBP,
FRF, DEM, VND...
+Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ, chia ra làm 3 loại sau:
- Tiền tệ tự do chuyển đổi (free convertible currency) là những đồng tiền
quốc gia có thể đợc chuyển đổi tự do ra các đồng tiền khác.
- Tiền tệ chuyển nhợng (transferable currency) là tiền tệ đợc quyền chuyển
nhợng từ ngời này qua ngời khác qua hệ thống tài khoản mở ở ngân hàng.
- Tiền tệ clearing ( clearing currency) là tiền tệ ghi sổ trên tài khoản và
không đợc chuyển dịch sang một tài khoản khác.
+Căn cứ vào hình thức tồn tại của tiền tệ, chia làm 2 loại tiền sau đây:
- Tiền mặt (cash) là tiền giấy của từng quốc gia riêng biệt, tỷ trọng tiền mặt
trong TTQT rất không đáng kể.
- Tiền tín dụng (credit currency) là tiền tài khoản, tiền ghi sổ. Hình thức tồn
tại của tiền tín dụng là các phơng tiện thanh toán quốc tế nh hối phiếu, séc,
T/T, M/T...Tiền tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong TTQT.

trị vàng của đồng tiền này. Đến thời điểm thanh toán, nếu giá trị vàng của
đồng tiền đó thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng cũng đợc
điều chỉnh lại một cách tơng ứng. Điều kiện này đợc áp dụng phổ biến ở chế
độ bản vị vàng. Hiện nay vàng không còn đợc sử dụng trong lu thông tiền tệ
nữa thì điều kiện đảm bảo vàng cũng không còn phù hợp.
b. Điều kiện đảm bảo ngoại hối
Có hai trờng hợp cụ thể:
- Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán là
một loại tiền, đồng thờng xác định tỷ giá của đồng tiền đó với một đồng tiền
khác (đồng tiền tơng đối ổn định) làm cơ sở. Đến khi thanh toán nếu tỷ giá
giữa hai đồng tiền có thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng
phải đợc điều chỉnh lại một cách tơng ứng.
- Trờng hợp hợp đồng quy định hai đồng tiền: đồng tiền tính toán (là đồng
tiền tơng đối ổn định) và đồng tiền thanh toán. Khi trả tiền căn cứ vào tỷ giá
giữa đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán hình thành ở thị trờng. Đây
là điều kiện thờng đợc sử dụng trong TTQT hiện nay.
c. Điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ.
Sau khi hệ thống tỷ giá cố định tan vỡ, tỷ giá hối đoái của các đồng
tiền bị thả nổi tự do, trên thị trờng quốc tế biến động dữ dội, sức mua của tiền
tệ các nớc phơng Tây giảm sút nghiêm trọng. Ngời ta phải dựa vào nhiều
đồng tiền của nhiều nớc để đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập
bằng ngoại tệ trong hợp đồng, các đảm bảo đó gọi là đảm bảo hối đoái theo
rổ tiền tệ. Điểm đáng lu ý là khi áp dụng điều kiện đảm bảo này, các bên phải
thống nhất lựa chọn những đồng tiền nớc nào đề đa vào rổ và quy định tỷ
giá hối đoái của các đồng tiền đó so với một đồng tiền đợc đảm bảo vào lúc
ký hợp đồng và vào lúc thanh toán, để điều chỉnh tổng giá trị của hợp đồng
mua bán.
5
d. Điều kiện đảm bảo căn cứ vào sự biến động của giá cả.
Ngoài những điều kiện đảm bảo nêu trên, trong hợp đồng ngời ta còn

+ Trả tiền ngay khi nhận đựợc điện báo của ngời xuất khẩu là hàng hoá
đã sẵn sàng để xếp lên tàu hoặc khi nhận đợc điện của thuyền trởng báo hàng
đã xếp xong trên tàu tại cảng đi. Hoặc:
+ Trả tiền khi nhận đợc bộ chứng từ hàng hoá gửi đến khi hoàn thành việc
giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, hối phiếu gửi tới ngân
hàng để đòi tiền ngời nhập khẩu. Nếu chứng từ hàng hoá phù hợp thì ngời
nhập khẩu phải trả tiền ngay (hối phiếu trả tiền ngay), hoặc phải chấp nhận
trả tiền (nếu là trái phiếu có thời hạn).
+ Hoặc ngời nhập khẩu trả tiền vào lúc đã nhận đợc hàng hoá tại cảng
đến.
6
3.2.3 Trả tiền sau
Là sau khi giao hàng một thời gian nhất định ngời xuất khẩu mới thu
đợc tiền của ngời nhập khẩu. Thực chất trờng hợp trả tiền của ngời xuất khẩu
cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu. Trong thực tế buôn bán quốc tế, tuỳ thuộc
vào tính chất, đối tợng hàng hoá hay dịch vụ cung ứng mà áp dụng một trong
những cách trả tiền trên, hoặc có thể kết hợp 3 cách trả tiền này.
Ví dụ: Trong các hợp đồng mua bán thiết bị toàn bộ hay mua bán tàu
biển việc trả tiền thờng đợc tiến hành:
- 20% giá trị hợp đồng đợc thanh toán trớc
- 70% giá trị hợp đồng đợc thanh toán ngay khi hàng đợc gửi
đi, hay ngay khi chuyến hàng cuối cùng đã đợc giao xong
- 10% giá trị hợp đồng đợc thanh toán sau một thời gian nhất
định, khi máy móc công trình đó bắt đầu hoạt động
3.3 Điều kiện địa điểm thanh toán
Điều kiện địa điểm thanh toán phụ thuộc vào hợp đồng các bên ký kết.
Địa điểm đó có thể ở nớc ngời xuất khẩu, hoặc ở nớc ngời nhập khẩu và cũng
có thể ở một nớc thứ ba. Trong thanh toán, bên nào cũng muốn việc thực
hiện trả tiền tại nớc mình vì:
+ Nếu là ngời xuất khẩu thì họ sẽ thu đợc tiền hàng nhanh, nên luân

nào đó do ngời chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nớc ngời chuyển tiền.
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nớc ngời thụ
hởng.
1.2 Nội dung
Khi cần đến chuyển tiền trả cho ngời hởng, ngời chuyển tiền phải viết
giấy uỷ nhiệm cho ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền, ghi rõ:
- Tên và địa chỉ ngời chuyển tiền
- Số tiền xin chuyển (số lợng, loại tiền)
- Tên và địa chỉ ngời nhận tiền
- Lý do chuyển tiền
Ngân hàng sau khi nhận đợc giấy uỷ nhiệm này sẽ nhờ đại lý hoặc chi
nhánh của mình ở nớc ngoài để chuyển trả cho ngời nhận tiển.
1.3 Các hình thức chuyển tiền
Chuyển tiền có thể đợc thực hiện bằng:
- Điện báo (Telegraphic Transfer T/T): ngân hàng thực hiện việc chuyển
tiền điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận.
- Th (Mail Transfer M/T): ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền viết th
(có thể là lệnh chuyển tiền hoặc là giấy báo có) ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở
nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận.
Chuyển tiền bằng cách nào là do yêu cầu của khách hàng. Chuyển tiền
bằng điện nhanh hơn bằng th, ngời chuyển tiền bằng điện không bị đọng vốn
lâu ngày, nhng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ
trong th hối.
1.4 Trình tự tiến hành nghiệp vụ: (3)
(2) (4)
8

+ Lý do chuyển tiền
+ Và những yêu cầu khác
+ Ký tên, đóng dấu
Chuyển tiền là một phơng thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mắc nợ
với ngời chủ nợ. Phơng thức này rất đơn giản, ở đây ngân hàng chỉ là trung
gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm, hỏng hoa hồng, không bị ràng
buộc gì về trách nhiệm Khi áp dụng phơng thức này thì giữa 2 bên mua bán
phải có tín nhiệm nhau rất cao. Vì vậy chuyển tiền ít đợc sử dụng trong thanh
toán hàng hoá ngoại thơng mà thờng sử dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt
cọc chi phí phi mậu dịch.
9
Ngời chuyển tiền
Ngời thụ hởng
1.7 Ưu- nhợc điểm của phơng thức chuyển tiền.
Ưu điểm:
Đây là một phơng thức đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, có phí tổn
thấp. Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo uỷ nhiệm chi để
đợc hởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì với cả ngời mua và ngời bán.
Nh ợc điểm:
Việc trả tiền hoàn toàn phụ thuộc vào ngời nhập khẩu, nếu bên nhập
khẩu cố tình dây da kéo dài việc thanh toán sẽ gây ra tình trạng chiếm dụng
vốn của ngời xuất khẩu, giảm vòng quay vốn, quyền lợi của ngời bán không
đợc đảm bảo.
2. Phơng thức nhờ thu (uỷ nhiệm thu Collection of Payment)
2.1 Khái niệm:
Nhờ thu là một phơng thức thanh toán mà ngời bán sau khi hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát một hối phiếu đòi tiền ngời mua, nhờ ngân
hàng thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó.
Nh vậy, trong phơng thức thanh toán này thờng có 4 bên liên quan:
- Ngời bán hàng (ngời xuất khẩu) là ngời gửi giấy nhờ thu (remitter)

hoặc chấp nhận thanh toán ngay khi ngân hàng nhập khẩu trao chứng từ.
- Uỷ nhiệm th bằng điện
Loại này ít đợc sử dụng, thờng áp dụng đối với số tiền thu lớn. Ngời
xuất khẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng nớc mình thông qua ngân hàng nớc ngoài
nhập khẩu để đòi tiền ngời nhập khẩu bằng cách điện báo thu tiền. Căn cứ
vào điện báo đó ngời nhập khẩu sẽ trả tiền ngay hoặc chấp nhận khi đợc ngân
hàng phục vụ mình báo tin mà không căn cứ vào chứng từ hàng hoá (chứng từ
hàng hoá đợc gửi đến sau bằng đờng bu điện, hoặc thông qua ngân hàng,
hoặc do ngời xuất khẩu gửi trực tiếp cho ngời nhập khẩu).
Nh vậy uỷ nhiệm th bằng điện là phơng thức thanh toán áp dụng trong
điều kiện hai bên mua bán tin tởng nhau ở mức độ cao, đảm bảo cho ngời bán
thu tiền nhanh.
III.3.2 Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán uỷ nhiệm th đ-
ợc chia ra làm hai loại
- Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)
Trình tự thực hiện phơng thức thanh toán này nh sau:
(3)
(6)
(2) (7) (5) (4)
Hợp đồng
(1)
(1) Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ gửi hàng, gửi thẳng
cho ngời nhập khẩu.
(2) Ngời xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu nhờ ngân
hàng thu hộ.
(3) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển hối phiếu sang ngân hàng bên nhập
khẩu và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền ở ngời nhập khẩu.
(4) Ngân hàng bên ngời nhập khẩu chuyển hối phiếu cho ngời nhập khẩu
và yêu cầu trả tiền.
(5) Ngời nhập khẩu trả tiền hoặc từ chối trả tiền, điều này hoàn toàn phụ

hộ. Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu tiến hành thu tiền ở ngời nhập khẩu
với điều kiện ngời nhập khẩu phải trả tiền thì mới trao chứng từ cho họ để đi
nhận hàng.
Phơng thức thanh toán này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp mua bán
trả tiền ngay (hối phiếu trả tiền ngay)
Trình tự thực hiện thanh toán nh sau:
(2)

(4)
(1) (5) (3) (3)
Giao hàng theo
hợp đồng
12
Ngân hàng xuất khẩu
Ngân hàng nhập khẩu
Ngời xuất khẩu Ngời nhập khẩu
(1) Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng cho ngời nhập khẩu (theo hợp đồng),
lập bộ chứng từ thanh toán (gồm có chứng từ hàng hoá và hối phiếu)
gửi tới ngân hàng ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.
(2) Ngân hàng bên ngời xuất khẩu chuyển toàn bộ chứng từ hàng hoá và
nhờ thu sang ngân hàng bên ngời nhập khẩu, để nhờ thu tiền.
(3) Ngân hàng bên ngời nhập khẩu yêu cầu ngời nhập khẩu trả tiền hối
phiếu để nhận chứng từ. Nếu ngời nhập khẩu nhất trí trả tiền thì ngân
hàng mới trao chứng từ, nếu họ từ chối trả tiền thì nhân hàng cầm giữ
chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên ngời xuất khẩu biết.
(4) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển trả tiền (hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ
chối) cho ngân hàng bên xuất khẩu.
(5) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển trả tiền (hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ
chối ) cho ngời xuất khẩu.
+ Uỷ nhiệm th chấp nhận trả tiền trao chứng từ (documents against

13
th tín dụng nhng chứng từ không phù hợp với điều khoản của th tín dụng nên
phải chuyển sang phơng thức nhờ thu.
III.4 Ưu nh ợc điểm của phơng thức nhờ thu.
Ưu điểm:
Khi sử dụng hình thức này, ngời xuất khẩu có lợi hơn hình thức chuyển
tiền vì đợc ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát đợc chứng từ vận tải cho
đến khi đợc đảm bảo thanh toán.
Còn đối với ngời nhập khẩu, trong một số trờng hợp ( nh khi kiểm tra
trong một kho ngoại quan ), họ sẽ không có trách nhiệm trả tiền nếu cha có
cơ hội để kiểm tra chứng từ và hàng hoá.
Nh ợc điểm:
Đối với ngời xuất khẩu, rủi ro lớn nhất là ngời nhập khẩu không chấp
nhận hàng đợc gửi bằng cách từ chối bộ chứng từ. Ngoài ra, họ còn phải đối
mặt với rủi ro tín dụng của ngời nhập khẩu, rủi ro chính trị ở nớc ngời nhập
khẩu và rủi ro hàng có thể bị hải quan giữ. Đi liền với các rủi ro này là tốc độ
thanh toán chậm do các yếu tố khách quan và chủ quan của ngời nhập khẩu,
khiến cho ngời xuất khẩu bị đọng vốn. Do đó ngời xuất khẩu phải theo dõi
sát tình hình tín dụng của ngời nhập khẩu và tình hình chính trị cũng nh môi
trờng thể chế của quốc gia đó để tiến hành các thủ tục một cách nhanh chóng,
chính xác, hợp pháp.
Đối với ngời nhập khẩu, rủi ro lớn nhất của họ là chất lợng hàng hoá
không đúng theo yêu cầu. Nhng họ có thể tránh đợc rủi ro này bằng cách yêu
cầu một giấy chứng nhận kiểm định trong bộ chứng từ.
3. Phơng thức ghi sổ (open account)
3.1 Khái niệm.
Ngời bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ ngời mua
sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ
(tháng, quý, nửa năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán.
Phơng thức thanh toán này có một số đặc điểm cần chú ý:

mại.
Nh ợc điểm:
Quyền lợi của ngời xuất không đợc đảm bảo. Đối với ngời nhập phải
mua hàng với giá cao hơn. Phơng thức thanh toán này thực chất là một hình
thức cấp tín dụng cho tổ chức mua. Nó thờng đựơc áp dụng trong thanh toán
nội địa nhng ít đợc dùng trong thanh toán quốc tế bởi nó không có sự đảm
bảo đầy đủ cho ngời xuất khẩu để có thể thu đợc kịp thời tiền hàng.
4. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong buôn bán quốc tế, khoảng cách giữa ngời mua và ngời bán ở xa
nhau, có khi rất xa; vì vậy không phải lúc nào hai bên cũng hoàn toàn hiểu
biết tin tởng nhau. Do đó, khi gửi hàng ngời xuất khẩu không đợc tự cho phép
mình chỉ đợc trông chờ đơn thuần và tin rằng ngời mua ở cách xa họ luôn
luôn sẳn sàng trả tiền. Khi xuất hàng với một hành trình xa nh vậy thì rõ ràng
đồng vốn của ngời xuất khẩu bị ứ đọng, điều này họ không muốn. Nhng ngời
xuất khẩu cũng không thể đợc đòi hỏi ngời mua phải trả tiền trớc, chừng nào
ngời mua cha đợc cam kết rằng hàng hoá họ đã ký hợp đồng để mua đến địa
điểm nhận hàng nh họ mong muốn về mọi mặt. Tất cả những vấn đề nan giải
15
Ngời bán Ngời mua
này đợc ngân hàng giải quyết kịp thời qua việc sử dụng tín dụng chứng từ, mà
kỷ thuật của nó hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu của hai bên mua bán.
4.1. Khái niệm chung về phơng thức tín dụng chứng từ.
Th tín dụng ( Letter of Credit L/C ) là một văn bản cam kết dùng
trong thanh toán, trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở th tín dụng ) theo
yêu cầu của khách hàng ( ngời yêu cầu mở th tín dụng ) mở th tín dụng uỷ
nhiệm cho chi nhánh hay đại lý của mình ở nớc ngoài trả tiền cho một ngời
khác ( ngời hởng lợi số tiền của th tín dụng thờng là ngời xuất khẩu ) ghi
rõ trong th tín dụng, một số tiền nhất định, trong phạm vi thời hạn nhất định
với điều kiện là ngời đợc hởng xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp các
điều kiện quy định trong th tín dụng.

quy định trong hợp đồng, đúng thời hạn, thiết lập chứng từ hoàn chỉnh, hợp
lệ, thông báo cho ngời mua... và những điều kiện khác đã thoả thuận. Ngân
16
hàng sẽ thanh toán cho ngời xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp
với yêu cầu của L/C. Nh vậy là việc thanh toán L/C không căn cứ vào tình
hình thực tế của hàng hoá. Nếu thực tế hàng hoá không khớp đúng với chứng
từ thì hai bên mua bán tự giải quyết với nhau chứ ngân hàng không chịu trách
nhiệm gì.
+ Là một hình thức tín dụng bằng chữ ký mà một ngân hàng dành cho
một ngời nhập khẩu khi mở th tín dụng mà không yêu cầu phải ký quỹ ( hoặc
ký quỹ một khoản thấp hơn giá trị thực của hợp đồng ) nhng ngân hàng sẽ giữ
các chứng từ về sở hữu hàng hoá sau khi đã thanh toán tiền cho ngời xuất
khẩu. Th tín dụng là văn bản thể hiện loại tín dụng đó và là sự cam kết trực
tiếp giữa ngân hàng với ngời xuất khẩu, do đó ngời ta dùng không phân biệt
hai từ documentary credit. ( tín dụng chứng từ ) với documentary letter
of credit. ( th tín dụng kèm chứng từ ).
+ Là một hình thức đảm bảo thanh toán: tín dụng chứng từ là một cam kết
độc lập của ngân hàng mở L/C, đảm bảo thanh toán cho ngời xuất khẩu
( ngay cả trong trờng hợp ngời xuất khẩu không đủ khả năng thanh toán ) khi
ngời xuất khẩu làm đúng theo những điều quy định trong L/C và chuyển bộ
chứng từ gửi hàng đến cho ngân hàng làm đảm bảo.
b. Đặc trng:
+ Rõ ràng tín dụng chứng từ là một hình thức đảm bảo thanh toán của
ngân hàng ngời mua. Nh vậy, mục đích của tín dụng chứng từ không phải là
để chuyển tiền từ nớc ngời nhập khẩu sang nớc ngời xuất khẩu mà để tiến
hành việc trả tiền cho ngời xuất khẩu. Ngời hởng th tín dụng không phải là
ngời mở L/C mà là ngời yêu cầu mở L/C. Th tín dụng thì phải trao cho ngời
hởng chứ không trao cho ngời mở.
+ Chữ tín dụng ở đây không có nghĩa là khoản tiền cho vay theo
nghĩa thông thờng mà có nghĩa là tín nhiệm. Bởi vì trong trờng hợp ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status