TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGÂN HÀNG - Pdf 23

A.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGÂN HÀNG
I. Đặc điểm và các dịch vụ cơ bản của ngân hàng.
1. Đặc điểm của ngành ngân hàng việt nam.
- Quốc hội là cơ quan giám sát việc thực hiện các chính sách tiền tệ. Trong khi đó,
NHNN hoạt động như cơ quan chính phủ trực tiếp ban hành và thực hiện các chính sách
tiền tệ này. NHNN cũng thực hiện cho vay đối với các NHTM, đại diện sở hữu nhà nước
trong các ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD).
- Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính hoạt động trung gian giữa
khách hàng gửi tiền và khách hàng mượn tiền.
- Tài sản của ngân hàng (Bank’s assets): thu nhập của NHTM được tạo ra từ nhiều
nguồn khác nhau. Các nguồn này, hay còn gọi là “tài sản có sinh lãi” (earning assets), bao
gồm các khoản tín dụng (tín dụng thương mại, tiêu dùng, nhà đất) và chứng khoán.
- Nợ của ngân hàng (Bank’s liability): các khoản nợ chủ yếu của ngân hàng bao
gồm tiền gửi của khách hàng, các khoản nợ và vốn cổ đông.
- Hiện tại, chỉ có khoảng hơn 7% dân số việt nam tham gia vào dịch vụ tiền gửi,
mở tài khoản ở ngân hàng. Ngành ngân hàng vẫn đang trong giai đoạn sơ khai, tiềm năng
phát triển còn rất lớn.
- Hiện Việt Nam có hơn 100 tổ chức tín dụng, trong đó phần lớn là các ngân hàng
thương mại cổ phần (NHTMCP) vừa và nhỏ. Nhiều ngân hàng có vốn dưới 1,000 tỷ VNĐ.
- Mức độ tập trung của thị trường cao, một số ngân hàng lớn, chủ yếu là các
NHTMQD, chiếm phần lớn thị phần. Tuy nhiên, doanh thu của các ngân hàng vẫn chủ yếu
từ hoạt động tín dụng, vốn đòi hỏi cao về quản trị rủi ro. Trong khi đó, doanh thu từ các
dịch vụ ngân hàng khác vẫn còn hạn chế.
- Mặc dù đã được cải thiện, nợ xấu vẫn là một vấn đề phổ biến trong các ngân
hàng Việt Nam, đặc biệt là NHTMQD.
2. Các dịch vụ cơ bản:
* Các dịch vụ ngân hàng truyền thống:
- Trao đổi tiền tệ:
1
- Chiết khấu thương phiếu:
- Cho vay thương mại:

2.Khó khăn.
Tăng trưởng tín dụng nóng: mức độ tăng trưởng tín dụng 3 quý đầu năm
2009 là 33.29% cao hơn năm 2008 (21-22%) và mức kiểm soát tăng trưởn tín dụng
cả năm 2009(30%) .. Việc tăng trưởng tín dụng ồ ạt đã nâng nợ xấu tại một số ngân
hàng lên một cách rõ rệt, đặc biệt là ở lĩnh vực cho vay đầu tư với thị trường bất
động sản.
Được bảo hộ: Hiện nay ngành ngân hàng đang được bảo hộ khá nhiều. Tuy
nhiên, cần phải nhìn nhận một thực tế là, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO,
sức ép cạnh tranh đến từ các ngân hàng nước ngoài đang ngày càng gia tăng. Do
vậy, phải chuẩn bị đối mặt với sự cạnh tranh khi bị giảm bảo hộ là việc cần thiết đối
với các ngân hàng trong nước hiện nay.
Chất lượng dịch vụ của ngân hàng trong nước còn yếu kém: Hiện tượng nhân viên
làm việc đủng đỉnh trong khi khách hàng đang chờ đợi là hiện tượng còn khá phổ
biến tại một số ngân hàng trong nước
Công nghệ lỗi thời: Mặc dù gần đây các ngân hàng trong nước đã đẩy mạnh việc
hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng, tuy nhiên hiệu quả của những
đầu tư không đồng đều.
Khả năng quản lý rủi ro còn yếu kém: Có thể nói, cho đến thời điểm này, đây là một
đặc điểm nổi bật của nhiều ngân hàng Việt.
Hệ thống pháp luật về phòng ngừa rủi ro và nghiệp vụ quản trị rủi ro trong
ngành tài chính vẫn còn lỏng lẻo và yếu. Nhiều ngân hàng vẫn chưa chú trọng đầy
đủ đến vấn đề quản lý rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường.
3
III. Tình hình chung của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm
2008
:

Năm
t
à

c
ó
trong nh
i

u

thập
n
i
ê
n

qua.
Khởi
nguồn
l
à

khủng hoảng
t
à
i

c
h
í
nh

bùng

c
h
í
nh
khổng
lồ
và sự suy
g
i

m

k
i
nh

tế trên khắp các quốc
g
i
a

trên thế
g
i

i
.
Cùng
với
ảnh hưởng của khủng hoảng

được
dự
báo trước đã
bộc lộ
rõ ràng h
ơ
n
bao
giờ
hết
đó
l
à

chất lượng tăng trưởng thấp,
h
i

u

quả đầu tư kém, tăng trưởng
t
í
n

dụng
c
a
o
,

ì
nh

đó, Chính phủ và
NHNN
V
i

t

Nam đã thực
h
i

n

nh
i

u

b
i

n

pháp và
c
h
í


i

cũng gây ra những

s

c
nặng nề đến hệ
thống
t
à
i

c
h
í
nh

ngân hàng
V
i

t

N
a
m
.
1.

ng tháng cu

i
n
ă
m
:
Bắt nguồn từ
v
i

c

tăng trưởng
t
í
n

dụng mạnh mẽ
t

cuối
năm
2007
với
mức tăng trưởng trung
b
ì
nh


tế. Ngân hàng Nhà nước
p
h

i

t
ă
n
g
lãi suất

bản từ 8.25% đầu năm 2008
l
ê
n
14%
v
à
o
g
i
ữa
năm 2008 qua 4
l

n
đ
i


t
h
i
ế
u

hụt
n
g
u

n vốn dẫn đến
p
h

i
huy động
với
lãi suất cao trên
t
h

trường liên ngân hàng
(
b
ì
nh
quân trên
20
%

ơ
n
40
%
/
n
ă
m
)

và huy động khách hàng
với
lãi
suất 18-20% để duy
t
r
ì

thanh khoản.
L
ã
i

s
u

t
huy động
t
i

có lúc
tăng
l
ê
n

trên
19%.
L
ã
i

suất cho vay cũng theo
đó
tăng cao nhưng lại
bị
k
h

n
g
chế
bởi
trần lãi suất dẫn đến chênh
l

c
h

lãi

i

n

pháp thắt chặt
t
i

n

tệ khác của Chính phủ như
tăng
dự
trữ bắt buộc,
y
ê
u
cầu các
NH
mua
t
í
n

p
h
i
ế
u


m

dần, tăng trưởng
l

m

phát được
k
i

m

soát cùng
với
hệ quả tất yếu
l
à
k
i
nh

tế suy
g
i

m
,

khả năng

4
g
i

m

còn 7.95%. Đồng
t
h

i
,
NHNN
c
ũn
g
tăng lãi suất
dự
trữ bắt buộc
l
ê
n

5% (21/10/08), tăng
lãi suất
t
í
n

p

do
đó, áp
lực
thanh khoản của các
NH
đã
được
g
i

m

nh

.
2.
C
h

t

l
ượ
ng tín d

ng suy gi

m do nh

ng

g
i

m

nền
k
i
nh

tế toàn cầu đã
dẫn đến hoạt động
x
u

t
nhập khẩu
g
i

m

sút mạnh mẽ cùng
lúc đó
lãi suất tăng cao đã k
h
i
ế
n


i
nh

doanh thua
l

,

không

khả năng
c
h
i
trả
l
ã
i
,

đây
l
à

một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng
nợ
xấu
trong hệ
t
h

nh

ở cuối
năm
với
mức tăng trung
b
ì
nh

21%
thấp hơn nh
i

u

so
với
tăng trưởng năm 2007
(54%)
do
các ngân hàng
e
n
g

i

về
t

,
000
tỷ đồng năm 2008) và 9.15% tổng
dư nợ
cho vay

liên quan bất động sản của hệ
t
h

n
g
ngân hàng lại
t
i
ế
p

tục
dẫn đến
r

i

ro khó thu
hồi nợ
của ngân hàng
do
t
h

g
u

n
:

V
n
e
c
o
n
o
m
y
,

ngày
06
/
10
/
08
)
3.
K
ế
t

qu

%
)
Lợi
nhuận kế
h
o

c
h
năm
Lợi
nhuận trước
t
hu
ế
thực
t
ế
% thực
h
i

n
(Đvt: tỷ
đ

n
g
)
(Đvt: tỷ

o
m
b
a
n
k
12
.
31 1
,
500 1
,
100 73
.
33
V
P
b
a
n
k
5
.
95 550 199 36
.
13
H
D
B
3

l
à
Sacombank và
E
x
i
mb
a
n
k
p
h

i
đ
i

u
c
h

nh
mục
t
i
ê
u
l

i

năm
chỉ
đạt được 1,110 tỷ
lợi
nhuận
t
r
ước
t
hu
ế
.
Với
E
x
i
mb
a
n
k
,

mặc

nh
i

u

l

n

động
t
r
ê
n
t
h


trường
t
i

n

tệ,
trong
ĐHCĐ
ngày 21/3,
E
x
i
mb
a
n
k

đã

s
i
nh
lời
trên
VCSH
trung
b
ì
nh

ngành năm 2008
g
i

m

mạnh còn 9.5% so với

14.56% năm 2007 cho thấy
xu
hướng sụt
g
i

m

lợi
nhuận toàn
n

của
t
h

trường
n
g
o

i
hối với
tỷ
g
i
á
USD
so
v

i
VND
tăng vọt
l
ê
n
9%,
g
i
á
vàng tăng

nhưng
cũng lại
g
ó
p
phần
lớn
vào kết quả
k
i
nh

doanh n
g
o
à
i

lãi của các ngân
hàng

k
i
nh

n
g
h
i


k

và một số ngân hàng
lớn
khác.
4. Quá trình tăng v

n c

a nhi

u ngân hàng trong năm
2008 t
ươ
ng đ

i đ

t k
ế

h
o

c
h
đ

ra:
X

t
r
ì
nh

nhất
đ

nh

và sử dụng cả h
a
i

phương thức
t
ă
n
g
vốn
l
à

phát hành
thêm
cổ
p
h
i
ế


đ
i

m

này. T
u
y
nh
i
ê
n

không
p
h

i

ngân hàng nào cũng thực h
i

n

được mục
t
i
ê
u

n
g
vốn rất
l

n
:

từ 2,800 tỷ
l
ê
n

7,400 tỷ
đồng, nhưng
lộ
t
r
ì
nh

được
c
h
i
a

thành 2 giai
đ
o

1
,
106
tỷ đồng nhận vốn góp từ Tập đoàn
S
u
m
i
t
o
m
o

và các quỹ đầu tư
nước
n
g
o
à
i

k
h
á
c
;

giai
đ
o

mb
a
n
k

đã khá thành công
với VCSH
đạt 12,844
t

.
Ngoài ra,
IPO
V
i
e
t
i
n
b
a
n
k

sau
nh
i

u


khó khăn
h
i

n

nay,
v
i

c

đa số các
NH có
thể hoàn
thành mục
t
i
ê
u

tăng
v

n
đã góp phần nâng cao
t
í
nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status