mục lục
Trang
Lời nói đầu
1
Chơng 1 Tổng quan về mực in
3
1.1 Giới thiệu chung về các loại mực in 3
1.1.1 Phân loại mực in theo phơng pháp in 3
1.1.1.1 Mực in Offset 3
1.1.1.2 Mực in ống đồng (in lõm) 4
1.1.1.3 Mực in Flexo (In cao) 6
1.1.1.4 Mực in phun 6
1.1.1.5 Mực in laser 7
1.1.2 Phân loại theo thành phần cấu tạo và đặc điểm của chất tạo
màu
7
1.1.2.1 Mực in gốc nớc 7
1.1.2.2 Mực in gốc dầu 8
1.1.2.3 Mực in gốc dung môi 8
1.1.2.4 Mực in chuyển pha 9
1.1.2.5 Mực UV 9
1.1.2.6 Mực màu dạng Pigment 10
1.1.2.7 Mực màu dạng thuốc nhuộm 10
1.2 Thành phần cấu tạo của các loại mực in 10
1.2.1 Chất tạo màu 10
1.2.2 Chất liên kết 21
1.2.3 Các chất phụ gia 28
Chơng 2 - Mực in Flexo gốc nớc
30
2.1 Sự hình thành và phát triển của mực in gốc nớc 30
2.2 Thành phần cấu tạo của mực in Flexo gốc nớc 31
50
3.1 Qui trình tiến hành thực nghiệm
50
3.1.1 Lựa chọn hoá chất sử dụng 50
3.1.2 Xây dựng mô hình thực nghiệm thống kê 52
3.1.3 Thiết bị thí nghiệm 59
3.1.3.1 Thiết bị và dụng cụ đo độ nhớt 59
3.1.3.2 Thiết bị Drawdown 63
3.1.3.3 Máy đo mật độ 64
3.1.3.4 Máy in thử Dicom Proofer DP-II 66
3.1.4 Xác định các thông số kĩ thuật của mực mẫu 68
3.1.5 Sản xuất thực nghiệm mực in Flexo gốc nớc dùng in lên các
vật liệu màng mỏng có chất lợng tơng đơng mực nhập từ
Đài Loan
69
3.2 In thử và nhận xét 75
Chơng 4 Kết luận
78
Tài liệu tham khảo
79
2
Lời nói đầu
Thị trờng cho in bao bì là vô cùng lớn. Với mỗi loại bao bì có đặc thù
từng loại đòi hỏi phải có công nghệ phù hợp. Trớc kia ngành công nghiệp in
bao bì đã phải đơng đầu với các yêu cầu về điều kiện kinh tế. Theo nh các dự
đoán của các chuyên gia thì tốc độ tăng trởng ngành công nghiệp bao bì
khoảng 4.5% mỗi năm và đây là một tỷ lệ đầy hứa hẹn cho vài năm tới. Đặc
biệt là khu vực Đông Nam á và Trung Quốc thì tỷ lệ này có thể gấp hai lần.
Cũng so với số liệu năm 1997 thì khối lợng của ngành công nghiệp in bao bì
tăng lên gấp hai lần vào năm 2002 (Theo Helmut Kipphan (2004),
nhãn đợc in là sử dụng giấy, bìa cattông và 50% là nhựa plastic
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều khu công nghiệp với hàng trăm các nhà
máy lớn nhỏ khác nhau. Chính vì vậy nhu cầu sử dụng các loại bao bì để đóng
3
gói thành phẩm là lớn, do vậy lợng mực dùng để in số lợng các loại vỏ bao bì
trên cũng là rất lớn, lên đến vài triệu tấn mỗi năm. Hơn thế nữa các loại mực
để in các loại vỏ bao bì ở nớc ta hoàn toàn phải nhập ngoại từ Nhật, Đài Loan
và Trung Quốc. Việc nghiên cứu chế tạo mực in Flexo gốc nớc để in lên các
vật liệu bao bì giấy là vô cùng cần thiết và giải quyết đợc nhu cầu cấp bách
hiện nay. Mực in gốc nớc ít độc hại đến con ngời và môi trờng, việc sử dụng
loại mực này cho việc in lên các loại vỏ bao bì có độ ổn định cao, chất lợng in
tốt, loại bỏ đợc nguy cơ dễ bốc cháy, tiện lợi và kinh tế, dễ dàng vệ sinh và lau
chùi.
Vì những lý do nh trên mà tôi đã quyết định chọn đề tài:
Nghiên cứu chế tạo mực in Flexo gốc nớc dùng cho in trên các vật
liệu màng mỏng
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu thành phần, nguyên vật liệu,
các thông số công nghệ và tiến hành thí nghiệm để chế tạo thành công mực in
Flexo gốc nớc tại phòng thí nghiệm đạt những tiêu chuẩn kỹ thuật tơng đơng
của mực nhập từ Đài Loan.
4
Chơng 1 Tổng quan về mực in
1.1 Giới thiệu chung về các loại mực in
Hiện nay trên thị trờng tồn tại nhiều loại mực in khác nhau. Đối với mỗi
phơng pháp in, đặc điểm của các vật liệu có tính chất bề mặt khác nhau và phụ
thuộc vào mục đích sử dụng của mỗi sản phẩm in khác nhau mà mực in có thể
đợc sử dụng là khác nhau. Do vậy mà các chủng loại mực in có tính phong
phú và đa dạng khác nhau
1.1.1 Phân loại mực in theo phơng pháp in
Hiện nay tồn tại chủ yếu 5 phơng pháp in cơ bản: In Offset (in phẳng), In
phần tử in, tốc độ của máy in và trạng thái tự nhiên của các loại chất liên kết
có trong mực cũng nh tốc độ bay hơi của các dung môi và các điều kiện môi
trờng bên ngoài tác động. Mực in lõm có độ nhớt cao thờng ngăn cản quá
trình chuyền mực và điền đầy mực vào các phần tử in trên trục ống đồng.
Cũng giống nh bất kỳ một loại mực in khác nào, trong thành phần của
mực in lõm có các chất tạo màu và chất mang. Tuỳ thuộc vào các yêu cầu
khác nhau về màu sắc mà có thể sử dụng các chất màu khác nhau trong thành
phần của mực in. Còn nhiệm vụ của chất mang là phân tán tốt và giữ cho các
chất màu đợc phân bố đều trong dung dịch và không bị lắng đọng. Việc lựa
chọn các chất mang sử dụng trong thành phần của mực chủ yếu phụ thuộc vào
các điều kiện cơ bản về các tính chất của mực in và tốc độ khô của mực trên
máy in, cơ chế và sự hoạt động của các chất có trong thành phần mực in khi
mà đợc tiếp xúc với môi trờng ánh sáng. Mặt khác, việc sử dụng các chất
mang phải thích hợp với các loại pigment màu tơng ứng. Cả các chất tạo màu
lẫn chất mang đều có ảnh hởng đến độ bóng của mực sau này. Việc in lên
trên các vật liệu là bao bì thức ăn, thực phẩm, các vật liệu tem nhãn, nhựa thì
đòi hỏi phải đặc biệt chú ý khi sử dụng các chất mang.
Hầu hết các loại mực in lõm có thể đợc chế tạo từ thành phần cơ bản nh
sau: (phần trăm theo khối lợng)
Bảng 1.1 Thành phần mực in ống đồng (in lõm)
Chất màu pigment và thuốc nhuộm 7% - 20%
Các chất màu pigment phụ trợ 0-20%
Các chất liên kết rắn 15%-50%
Các dung môi 40%-60%
Các tác nhân làm ớt, chất sáp, và
các phụ gia khác
0-5%
6
Các loại nhựa sử dụng trong mực in lõm thờng là các hợp chất hữu cơ có
trọng lợng phân tử lớn. Các nhựa Phenolformaldehyde có nhiệt độ nóng chảy
7
bền với tác động của ánh sáng và nớc, hơn nữa đặc điểm của các vật liệu dùng
cho in quảng cáo thờng đợc tráng phủ lên bề mặt một lớp đặc biệt để tạo độ
bền cơ lý theo thời gian. Sử dụng thuốc nhuộm sẽ khó khăn cho quá trình in
và không đảm bảo khả năng bám dính tốt của mực in lên vật liệu và màng
mực thờng có cờng độ màu yếu. Trong trờng hợp này ngời ta thờng sử dụng
các chất tạo màu là pigment, thờng các hạt pigment phải đợc bọc một lớp
polyme bên ngoài để tăng cờng khả năng bám dính lên bề mặt vật liệu, sau
khi khô thì chất màu vẫn nằm trên bề mặt vật liệu, điều này sẽ tạo ra màng
mực có cờng độ màu cao, bền với tác động của ánh sáng và nớc.
1.1.1.5 Mực in laser
Không giống các loại mực in khác, mực in laser sẽ đợc phân phối
đều lên vật liệu in trong quá trình in nhờ có các phần tử mang điện tích, nhờ
có lực hút tĩnh điện và đồng thời nhờ có hệ thống lô nhiệt đợc duy trì ở nhiệt
độ từ 375
0
F đến 400
0
F để nung nóng chảy mực in tạo khả năng bám dính
của lớp mực lên trên bề mặt vật liệu in. Chính vì vậy trong sản xuất mực in
laser ngời ta phải dùng các chất màu và hệ thống các chất liên kết có khả năng
chịu đợc nhiệt tốt, nếu nh khả năng chịu nhiệt kém có thể là nguyên nhân dẫn
đến hiện tợng tạo vết bẩn trong quá trình in và làm mềm lớp mực.
Mực in laser khô nhờ có quá trình ôxy hoá, quá trình khô của mực diễn ra
lâu và phải qua nhiều giai đoạn, loại mực này chỉ dùng cho việc in lên trên các
loại giấy không tráng phủ. Để có một màng mực khô hoàn toàn và tạo độ cứng
tốt thì phải mất 72 giờ.
1.1.2 Phân loại theo thành phần cấu tạo và đặc điểm của chất tạo
màu
1.1.2.1 Mực in gốc nớc
chủ yếu nhờ bay hơi, khi lợng dung môi bay hơi đi sẽ tạo ra một màng mực
khô ở trên bề mặt vật liệu, lúc này chủ yếu là các chất liên kết và chất màu,
cùng một số phụ gia khác của mực sẽ còn lại.
1.1.2.4 Mực in chuyển pha
Khi in lên trên bề mặt vật liệu, mực in sẽ bị tác dụng của không khí và
nhanh chóng chuyển từ pha lỏng sang pha rắn. Đặc điểm của loại mực chuyển
pha là thời gia khô của mực in diễn ra rất nhanh. Mực in nhanh chóng bị kết
tủa lại khi tiếp xúc với bề mặt vật liệu in, do vậy mực in chuyển pha có u điểm
nổi bật đó là không gây ra hiện tợng nhoè mực, do vậy không tạo ra vùng lan
rộng của mực, không gây ra hiện tợng gia tăng tầng thứ, các điểm Tram khi
9
màng mực đợc in lên vật liệu in, đặc điểm là ngay cả khi in lên trên các vật
liệu in không có bề mặt mịn mà thô nhng hình ảnh in vẫn rất sắc nét, tạo ra
màng mực mịn đều, khả năng phục chế của mực loại này cao, có khả năng thể
hiện đợc không gian màu rộng. Mực sẽ đợc khô ngay sau khi tới bề mặt vật
liệu in, mực in khó có thể thấm sâu xuống dới bề mặt vật liệu in, do vậy mà
hầu hết các hạt pigment chỉ bám dính trên bề mặt vật liệu in, chính điều này
góp phần tạo ra các hình ảnh đợc in có độ sắc nét cao, độ no màu tốt trên
phạm vi một dải lớn và trên nhiều loại vật liệu khác nhau, nhợc điểm là khả
năng phân tán của mực kém, mực in rất dễ bị mài mòn và thờng không phù
hợp đối với sản phẩm đòi hỏi trong qúa trình sử dụng phải chịu các lực ma sát
lớn.
1.1.2.5 Mực UV
Đặc điểm của mực này là có khả năng khô nhanh chóng, có độ bền cao,
mực loại này thờng đợc sử dụng để in trên các vật liệu không có khả năng
thấm hút nh in trên tấm kim loại, thuỷ tinh, các màng polyme mỏng. Mực có
khả năng phục chế hình ảnh tốt và không bị gia tăng tầng thứ. Mực sẽ đợc khô
ngay sau khi qua các hệ thống thổi khí và chiếu sáng làm khô.
1.1.2.6 Mực màu dạng Pigment
Mực có thành phần chất màu sử dụng là các dạng pigment thì đợc sử
nhân này mà các phản ứng phức tạp có thể xẩy ra. Chính vì vậy cần phải lu ý
trong quá trình sử dụng và bảo quản mực, thờng các hộp bảo quản đợc tráng
phủ một lớp bên trong để ngăn cản phản ứng có thể xẩy ra, nhng cũng không
thể đảm bảo đợc rằng sự tráng phủ đó là đều và kín, liên tục trên toàn bộ bề
mặt do vậy thời gian để càng lâu thì khả năng xẩy ra phản ứng với lớp tráng
phủ kim loại càng lớn.
Các loại thuốc nhuộm hiện nay đang đợc sử dụng nhiều trong các loại
mực in nh là các muối, thờng là hycdrochloride, các thuốc nhuộm bazơ. Bằng
cách kết hợp bazơ với nhiều axit phức hợp nh là: Tannic, hoặc các nhựa mang
tính axit, các hợp chất đợc tạo thành có khả năng hoà tan tốt hoặc ít hoà tan
trong nớc, các loại dầu và chất sáp. Các hợp chất của các bazơ với các loại axit
béo thì không có khả năng hoà tan trong nớc. Loại thuốc nhuộm dới đợc sử
dụng rộng rãi.
Bảng 1.2 Một số tính chất của chất màu thuốc nhuộm
Tên thuốc nhuộm
Bền
ánh
sáng
Chịu
nhiệt
Chịu
Alkali
(Kiềm)
Chịu
chất
sáp
Chịu
H
2
0
Tèt
BT -
Tèt
Victoria Jlue 1-2 KÐm KÐm BT BT
Induline 1-2 KÐm KÐm BT -
Tèt
Tèt
Niqzosine 3-5 Tèt KÐm BT Tèt
Malachijsegreen 0-1 KÐm KÐm BT -
Tèt
BT-
Tèt
( BT: B×nh thêng)
B¶ng 1.3 Mét sè lo¹i thuèc nhuém s¸ng
Lo¹i
BÒn
¸nh
s¸ng
ChÞu
H
2
0
chÞu
nhiÖt
ChÞu
Alkali
(kiÒm)
ChÞu
chÊt s¸p
Solvent yellon
Trên thị trờng thì pigment thờng đợc cung cấp dới nhiều dạng khác
nhau.
Presscake: 70% nớc
Bột Pigment: 100% là Pigment khô
Phân tán: 50% Pigment
Bọc vỏ: Có lớp vỏ Polymer
Thông thờng ngời ta chia Pigment làm 2 loại: Loại Pigment vô cơ và
Pigment hữu cơ.
* Pigment vô cơ: TiO
2
; C; P
b
C
r
O
4
; Hợp chất sắt, kim loại, hỗn hợp vô
cơ, ngọc trai, xà cừ.
- Pingment màu trắng: Từ các kim loại nh: Ag; Cu; Thiếc, Nhũ bạc hợp
chất kim loại: TiO
2
; ZnO; BaSO
4
- PbC
r
O
4
kết hợp Pb SO
4
tạo màu vàng hoặc sử dụng các muối sắt.
- Pigment sử dụng hợp chất kẽm và Crôm: Zn CrO
4
Thờng loại này có màu vàng xanh sáng
* Pigment hữu cơ: Thờng là các hợp chất AZO (-N=N-) hợp chất
Phtalocyanine, hợp chất Dtaryl Pyrrolopyroles hay các chất phát quang
-Pigment tạo từ thuốc nhuộm dạng axit: Kết hợp thuộc nhuộm axit với
CaCl
2
hay BaCl
2
sẽ tạo ra các lắc Pigment, không tan trong nớc
- Pigment hữu cơ tạo từ thuốc nhuộm bazơ kết hợp với các axit để tạo
lắc axit không tan trong nớc.
Phần lớn các thuốc nhuộm là tan trong nớc vì vậy phải tiến hành các
quá trình Pigment hoá, chuyển thuốc nhuộm sang dạng không có khả năng
hoà tan trong nớc, kết quả của quá trình Pigment hoá này là sẽ tạo ra các
Pigment màu kết tủa. Sau đấy lọc và đem sấy khô kết hợp nghiền mịn. Thông
thờng lắc Pigment có tính bền kiềm và axit tốt, đặc biệt và có một số loại
không bị hoà tan trong các dung môi hữu cơ.
14
H
3
C
(Vàng)
2
o
= -C - COH
C - OH
CH
2
CH
2
H. CO-C- =
C - OH
CH
3
2
H
3
C
CH
3
H. CO -C- =
C - OH
CH
3
2
2
o
HCO- C - =
C - OH
2
Cờng độ màu của Benzidine Yeullows Pigment cao hơn của Hansa
yellows Pigment do vậy mà loại Pigment này đợc sử dụng ngày càng nhiều.
Mực in đợc chế tạo từ loại Pigment này thờng thể hiện tính chảy tốt.
Hầu hết các loại Pigment hữu cơ màu đỏ thờng đợc sử dụng là các hợp
chất azo
Parared, công thức hoá học
`Có tông màu vàng đến các màu đỏ xanh tối nhng kém bóng sáng, thờng loại
này có khả năng hoà tan đợc trong toluene khi đợc gia nhiệt, đợc sử dụng để
3-4 Rất tốt Khả năng bền
nhiệt tốt
Pigment S carlet
3B
55 Thấu
minhh tốt
5-6 TB Khả năng bền
nhiệt tốt
Quy na Cridone
Pigon
45 Thấu
minhh tốt
7-8 Rất tốt Khả năng chịu đ-
ợc nhiệt độ cao,
lên đến 152
0
C
Vermi llion 50 Đục Độ bền
(vĩnh cử)
Rất tốt
Cad minum Red 75 Đục 7-8 Tốt Khả năng bền
nhiệt rất tốt nhng
độ bền với các
loại axit thì lại
kém
16
CH
3
O
2
số giữa lợng chất liên kết cần thiết để chuyển hoá lợng Pigment từ bột sang
17
C ờng độ
màu
àm đ ờng kính hạt pigment
0
dạng nhão. Để giảm chỉ số này (hệ số dầu M) thì tăng hàm lợng Pigment trong
mực. Khi đó ngời ta thấy rằng độ bền màu với ánh sáng của mực in tăng lên,
đồng thời cũng làm tăng tính xúc biến của mực. Do hàm lợng Pigment nhiều,
trong khi đó lợng chất liên kết trong mực không đủ lớn để tạo khả năng bám
dính hay nói một cách khác là hệ số dầu cũng nhỏ thì độ dính của mực cũng
càng giảm. Mức độ chất liên kết nhỏ hay tính thấm dầu của Pigment không
quá lớn để đảm bảo cho màng mực in sau này sẽ đợc bám chắc lên trên bề mặt
vật liệu. Nhng ngợc lại khi mà hệ số dầu càng nhỏ thì độ bền ánh sáng càng
lớn. Tăng tính xúc biến của mực, mực sẽ không linh động, màu sắc sẽ bị xỉn,
kém sáng.
- Độ cứng của Pigment
Thông thờng thì Pigment tồn tại ở 2 dạng cấu trúc
+ Dạng tinh thể
+ Dạng cấu trúc vô định hình
Tinh thể của Pigment càng lớn thì hạt càng cứng, ổn định nhng khả năng thấm
ớt giảm
- Khả năng làm đục mực của Pigment
Pigment quyết định các tính chất quang học của mực in
Theo nghiên cứu thì các mực in có màu đục sẽ đợc in trớc, màu trong thờng in
sau. Để tạo ra đợc mực trong thì chỉ số khúc xạ của Pigment phải gần với chất
liên kết.
N
p
: Chỉ số khúc xạ của Pigment
vật liệu in đợc khô thì chất liên kết tạo thành lớp màng bảo vệ quanh hạt
Pigment hoặc chất màu đợc phân tán trong màng, tránh đợc các tác động cơ
học lên trên lớp mực làm cho các chất màu đợc ổn định. Chất liên kết giúp cho
chất màu phân tán tốt trong mực in, hạt Pigment càng mịn thì khả năng phân
tán sẽ càng tốt hơn. Đồng thời chất liên kết chính là tác nhân giúp cho chất
màu có thể bám chắc lên bề mặt vật liệu in. Mỗi một vật liệu in khác nhau thì
đòi hỏi phải sử dụng chất liên kết tơng ứng sao cho khả năng bám dính là tốt
nhất.
- Chất liên kết là chất lỏng, có độ dính nhất định, nhớt và có khả năng
dàn thành màng mỏng. Chất liên kết quyết định độ dính, độ đặc loãng, quyết
định tính xúc biến và lu biến của mực in.
- Chất liên kết ảnh hởng đến các tính chất quang học của mực in nh độ
trong của mực in, màu sắc.
- Thành phần của chất liên kết phải có:
+ Chất tạo màng: Khả năng quyết định các tính chất cơ học của mực in, độ bám dính.
* Chất tạo màng có thể là:
+ Dầu: Thờng là các loại dầu tự nhiên xuất phát từ dầu thực vật hoặc là
dầu nhân tạo: sản xuất từ dầu thực vật, từ các rợu nhiều bậc kết hợp với các
axit cao phân tử.
+ Dầu thực vật: Trong thành phần dầu thực vật có 2 dạng chính.
Các axit béo: Cả hai dạng có thể là axit béo no hoặc không no. Hay là
các glyxerit ở dạng mono, di hay tri. Bắt nguồn từ glyxerin với sự thế của
nguyên tử (+H) trong gốc (-OH) bằng các axit béo dạng cao phân tử.
19
Thế bằng axit béo dạng cao phân tử
2
2
CH OH
CH OH
CH OH
- CH
2
- C = C - C - C = C - C - C = C - (CH
2
)
7
- C - O - H
H H H H H H H O
+ Axit clooshcmic: C
17
H
29
COOH.
O
CH
3
- (CH
2
)
3
- CH = C - C = C - C = C - (CH
2
)
7
- C
H H H H H OH
+ Axit rixinoic: C
17
H
32
dầu thực vật. Dầu thực vật có phân tử lợng càng lớn thì khả năng bay hơi càng
kém. Thờng trong môi trờng H
2
O thì dầu thực vật mới bị phân huỷ ở nhiệt độ
~ > 250
0
C.
* Mỗi loại dầu đều có các chỉ số quy định khác nhau:
- Bao gồm các chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số iod (thờng từ 1,44
ữ 1,48); P
LK
: Chỉ số liên kết và tỉ trọng của dầu, hay nhiệt độ đông đặc, dầu
thờng bị đông đặc ở nhiệt độ thấp (< O
0
C)
* Ngoài ra có thể chia dầu thực vật ra làm ba loại chính nh sau:
- Dầu khô: VD: Dầu lanh, dầu gai, dầu chẩu, trong thành phần thờng có
các axit béo không no.
- Dầu bán khô: VD: Dầu hớng dơng, trong thành phần của các dầu bán
khô có từ 70 ữ 80% là axit không no có một hoặc hai nối đôi. Do vậy mà quá
trình tạo màng chậm hơn dầu khô, màng thờng không bền, dẻo và thờng có
khả năng tan trong các dung môi hữu cơ.
- Dầu không khô: 80 ữ 88% là axit có một nối đôi và một nhóm (-OH),
chính nhóm (-OH) này cản trở quá trình axit hoá.
* Tổng hợp dầu thực vật:
- ở nhiệt độ cao trong môi trờng (CO
2
, N
2
) dầu bị cô lại, phân tử lợng của
- Nhựa thông và các dẫn suất của nhựa thông: Thành phần chính của nhựa
thông là axit abictic: C
19
H
29
COOH, nhựa thông thờng có màu vàng nhạt cho
đến màu sẫm. Tuỳ thuộc từng vị trí địa lý khác nhau mà nhựa thông có các
thành phần khác nhau. Thờng thì hàm lợng abictic axit chiếm từ 78 ữ 90%
trọng lợng riêng của nhựa thông phát triển từ: 1,01 ữ 1,09 (g/cm
3
). Nhựa thông
có nhiệt độ chảy mềm thấp: 60 ữ 70
0
C, nhiệt độ chảy từ 90 ữ 200
0
C, trị số
axit: 135 ữ 180. ở nhiệt độ cao: 280ữ 300
0
C thì nhựa thông có khả năng kết
hợp với một số các loại dầu thực vật nh ví dụ với glyxerin sẽ tạo thành glyxerit
nhựa thông -> loại này có khả năng tan tốt đợc trong cồn và các dung môi hữu
cơ.
- Sellac (Cánh kiến): Là loại nhựa tạo ra do côn trùng nhiệt đới tạo ra khi
ăn cỏ, nhựa cây. Nhiệt độ mềm từ 65 ữ 70
0
C, nhiệt độ nóng chảy từ 115 ữ
120
0
C chỉ số axit từ 35 ữ 85.
22
+ 150
0
C: Tạo thành hợp chất rentol: Chất này có khả năng tan đợc trong
cồn, khi đốt nóng đợc màng mỏng và có khả năng đàn hồi.
+ ở 200
0
C: Tạo thành sản phẩm là Rezit: Nhựa có cấu trúc lới, không gian
bền vững, không tan trong cồn và không nóng chảy. Ngời ta chỉ sử dụng hai
loại: Rentol và brenron để làm chất liên kết.
- Nhựa Ankit: là nhựa tổng hợp của nhóm polyeste tạo bằng cách đa tụ từ
rợu nhiều bậc với các điaxit: axit mavich hoặc các anhydit của nó. Đặc điểm
loại nhựa này có tính hoạt hoá bề mặt cao, độ ổn định tốt, tính in cao, thu đợc
màng mực bền, đàn hồi, khả năng bám dính cao. Từ thành phần trên mà có thể
ngời ta cũng thêm vào một số các dầu thực vật nh dầu gai để tạo thành ankit
biến tính có một số tính chất nhất định.
Nhựa ankit biến tính với dầu lanh tạo thành những ette có khả năng tan
trong dầu, đặc biệt khi đợc dùng để sản xuất mực in thì quá trình khô của mực
do oxy hoá (hấp thụ oxi) tốt, màng mực khô nhanh.
23
* Các dung môi hữu cơ: Các dung môi hữu cơ đợc sử dụng thờng là các
hychocacbon và các sản phẩm của nó.
Tuỳ vào các hợp chất hychocacbon mà chúng có khả năng bay hơi nhiều
hay ít, hợp chất hychocacbon có thể đợc sản xuất từ than đá hoặc các phơng
pháp tổng hợp khác. Đây là dạng chất lỏng có khả năng hoà tan đợc các chất
khác và thờng sử dụng các dung môi hữu cơ để hoà tan nhựa, các dung môi
hữu cơ thờng có phân tử lợng không cao. Có loại dung môi hữu cơ phân cực và
không phân cực tuỳ vào khả năng phân cực hay không phân cực mà các dung
môi có thể hoà tan các chất tan phân cực hay không phân cực. Dung môi sử
dụng có thể có các tác động tốt để điều chỉnh độ nhớt hay đặc của mực in. Với
mỗi yêu cầu khác nhau mà sử dụng các dung môi khác nhau bởi dung môi là
mực.
Một số các kim loại đợc sử dụng: Co, Mn, Cr, Ni, Pb, Fe, Cu, Al, Ca, Ba.
(tốc độ khô của màng mực khi sử dụng các kim loại này tăng từ phải sang
trái).
+ Chất làm khô đợc sử dụng thờng là ở dạng khô lỏng và nhão. Chất làm
khô ở dạng khô lỏng đợc sử dụng thông dụng hơn. Đây thờng là các muối của
các oxit hữu cơ. Còn chất làm khô dạng nhão thờng là các muối vô cơ đợc
nghiền mịn.
- Chất chống nhanh khô: Các chất này giúp cho quá trình oxi hoá diễn ra
chậm hơn: phenol, dehit, amin, xeton, parafin và vadơlin
- Chất tăng độ bóng của màng mực in: Thờng sử dụng các vecni bóng
hỗn hợp của các loại dầu nhựa, tăng độ bóng, tăng tính linh hoạt, giảm độ
đậm, tăng khả năng dàn mỏng, tăng tính in.
- Các loại chất làm giảm độ dính: Sử dụng để làm giảm độ dính của mực
in từ các loại mỡ in, thờng đợc chng cất từ dầu thực vật. Mỡ in giúp cho khả
năng giảm độ đanh của mực in, làm mực in mềm mại, nhuần nhuyễn hơn. Nh-
ng nhợc điểm là giảm tốc độ khô của màng mực.
- Các loại dầu in: Sử dụng để thay đổi nhớt của mực. tăng độ dính của
mực in, tăng độ bóng của màng mực. Nhợc điểm là làm giảm cờng độ màu
của mực.
- Các chất độn: Giúp giảm giá thành cảu sản phẩm, thay đổi độ trong hay
đục của mực in, hỗ trợ màu sắc nh các hạt mang sắc thái màu: Đen, xanh,
tím
- Các chất mang hơng, mùi: ngời ta có thể sử dụng một số chất để tạo ra
mùi hơng thơm cho mực in, có thể sử dụng các hợp chất hychocacbon thơm.
25