TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TẠI XÃ QUANG TRUNG, HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
Giáo viên hướng dẫn : ThS. LÊ THỊ THANH LOAN
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ NGA
Chuyên ngành : PTNT &KN
Lớp : PTNT-K55
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp “ Đánh giá tình hình thực hiện
dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định” là
kết quả nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2014
Sinh viên Hoàng Thị Nga
i
LỜI CẢM ƠN
phương tích cực thực hiện công tác DĐĐT về cơ bản đã đạt được những
thành tựu đáng kể song trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Tính đến tháng 2 năm 2013, xã Quang Trung có 13 cơ sở xóm đã hoàn thành
xong DĐĐT và còn 1 cơ sở xóm chưa thực hiện xong. Vì vậy cần phải có
đánh giá những vấn đề tồn tại của các địa phương đã thực hiện để đưa ra các
kiến nghị hữu ích cho các địa phương khác thực hiện có hiệu quả hơn. Xuất
phát từ những yêu cầu thực tiễn đó tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá tình
hình thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản,
tỉnh Nam Định”.
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đánh giá tình hình thực hiện
DĐĐT tại xã Quang Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công
tác DĐĐT tại xã và làm cơ sở cho các địa phương khác cùng thực hiện. Trên
cơ sở đó, đề tài tiến hành nghiên cứu các mục tiêu cụ thể sau: (1) Góp phần hệ
thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện DĐĐT; (2) Đánh
gía tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam
Định; (3) Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện DĐĐT
tại xã Quang Trung; (4) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác DĐĐT
tại xã Quang Trung từ đó làm cơ sở cho các địa phương khác cùng thực hiện.
Nhằm đánh giá tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung đề tài đã
tiến hành nghiên cứu điều tra tại 3 thôn là thôn Giáp Ba, thôn Giáp Nhất và
thôn Bất Di, trong đó lựa chọn 5 xóm để tiến hành điều tra. Để đáp ứng mục
tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phương pháp: phương pháp chọn
điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, phương pháp thu
thập thông tin sơ cấp đã tiến hành phỏng vấn, điều tra 60 hộ nông dân và 9
cán bộ xã trong địa bàn nghiên cứu có nhiệm vụ thực hiện công tác DĐĐT
iii
thông qua các phiếu xin ý kiến hộ nông dân, cán bộ địa phương. Sau khi tổng
hợp, xử lý số liệu đề tài tiến hành phân tích thông tin bằng các phương pháp
sau: thống kê mô tả, so sánh, PRA. Ngoài ra đề tài có sử dụng một số chỉ tiêu
phân tích như: Các chỉ tiêu phản ánh về thực trạng đất canh tác, chỉ tiêu đánh
thiện công tác thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung: Phát huy vai trò tích cực
làm chủ của người dân; nâng cao công tác tuyên truyền vận động người dân;
đa dạng hoá nguồn tài chính phục vụ hoạt động thực hiện DĐĐT; nâng cao
hiệu quả trong việc tổ chức thực hiện DĐĐT và giải pháp nhằm hạn chế khó
khăn đối với các tác nhân tham gia thực hiện DĐĐT.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii
DANH MỤC HỘP xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
!"#!
$"#!
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 4
%&'()*)+!,-./01234
5*)+!01234
vi
678!/01239
:#0123
4>>>?@(,-./0123"LMN
7X
4%>?K>GX
4%>?GX
44<'@>D/./0123"LMN7O?/6I@O
P;#QX4
44$>?!78V.)#]0UX4
viii
44;UDE>?7?!+<]0UX=
440"D>1!D"<./0123XH
444^@>UD/G@7D!/2./0123XZ
44=^@>_#"KFK`!C>>U#./aSS
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
=B)+S
=BQS
=!C;CS
=!CG?Q&S
=!C<E0US4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 109
ix
DANH MỤC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii
DANH MỤC HỘP xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
I@4b;gE&R@!>F#<7ZX
I@4bhK>F#<E0U>>!./a9
I@4bhK>>]0U!>KU7D'@LE/'
a94
xi
I@44bfD'>,-7<(>F#<7C!'a9Z
I@4=b5 + <'a9X
I@4HbR-GU7'D)\7C!'0123`#
SX
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 109
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii
DANH MỤC HỘP xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA 4
f&1bN\7-##\X
PHẦN III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ 30
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
Ib%&LMN7`#S
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
7D'@LE/XS
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 109
xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGHĨA ĐẦY ĐỦ
BCĐ
BQC
BTĐU
CCB
CNH-HĐH
CN-TTCN
ĐC-XD
DĐĐT
ĐTN
ĐVT
GCNQSDĐ
GTSX
GTSXNN
GTTLNĐ
HĐND
HTX
PN
QĐ
SXHH
SXNN
TM-DV
UBND
VHTT
đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
Nước ta có diện tích đất tự nhiên là 32.924.060ha, trong đó đất nông nghiệp
vào khoảng 9.345.345ha, là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông
thôn, hơn 40% lực lượng lao động xã hội đang làm việc trong ngành nông nghiệp
(Tổng cục thống kê, 2011). Trong thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã ban hành
nhiều chính sách, thể hiện rõ nhất ở nghị quyết 10/NQ-TW, xác định hộ nông dân
là chủ thể kinh tế trong sản xuất hàng hóa ở nông thôn, luật đất đai sửa đổi năm
2013 cũng quy định rõ thời gian giao đất nông nghiệp được kéo dài đến 50 năm
thay vì 20 năm so với luật đất đai cũ và hạn mức giao đất nông nghiệp được
Chính Phủ quy định cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ. Cùng với những chính
sách về nông nghiệp đã tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất, tăng cường
đầu tư, tận dụng đất đai, lao động là một bước tiến quan trọng trong phát triển
nông nghiệp nông thôn.
Theo điều tra cả nước có khoảng 75 triệu thửa đất nông nghiệp,bình
quân mỗi thửa có diện tích 200m
2
, thậm chí có thửa diện tích nhỏ khoảng
50m
2
/thửa, việc phân chia manh mún gây nên những khó khăn trong việc cơ
giới hóa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản
xuất bị hạn chế. Ruộng đất manh mún, nhiều ô thửa nhỏ gây trở ngại cho
công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Hà
Thị Quỳnh Trang, 2008). Vì vậy, trước tình hình đó Chính phủ đã ban hành
nhiều chính sách hỗ trợ các địa phương tiến hành thực hiện công tác dồn điền
đổi thửa (DĐĐT), quy hoạch lại ruộng đất.
Trong quá trình phát triển “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, xây
dựng nông thôn mới (XDNTM), công tác DĐĐT, tập trung ruộng đất hiện
nay là điều kiện tiền đề quan trọng để sản xuất nông nghiệp theo hướng tập
trung, cơ giới hóa, sinh học hóa và áp dụng các thành tựu khoa học khác,
phương khác cùng thực hiện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2
-Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực
hiện DĐĐT;
-Đánh gía tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang Trung, huyện Vụ
Bản, tỉnh Nam Định;
-Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện DĐĐT tại
xã Quang Trung;
-Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác DĐĐT tại xã Quang
Trung từ đó làm cơ sở cho các địa phương khác cùng thực hiện.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình thực hiện DĐĐT tại xã Quang
Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định nên đối tượng điều tra là: các hộ nông
dân, cán bộ địa phương tham gia vào công tác DĐĐT tại xã.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu tình hình thực hiện DĐĐT tại xã
Quang Trung, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Quang Trung,
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu được thu thập điều tra từ năm 2011 đến năm 2013.
+ Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài: từ ngày 7/1/2014 đến ngày
30/5/2014.
3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa
2.1.1 Lý luận về dồn điền đổi thửa
trong nông nghiệp, vì ruộng đất là tư liệu chủ yếu và không thể thay thế được
trong sản xuất nông nghiệp.
Tích tụ ruộng đất hiện nay được hiểu là dồn vào, nhiều vào một chỗ là
một phương thức làm tăng quy mô diện tích của thửa đất và chủ thể sử dụng
đất thông qua các hoạt động dẫn đến tập trung ruộng đất.
Trong nông nghiệp, do ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, chưa có gì
thay thế được, nên tích tụ ruộng đất là yếu tố quan trọng nhất của quá trình
tích tụ tư bản để mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ lợi thế
kinh tế theo quy mô (Vũ Trọng Khải, 2008).
Theo dự thảo nghị định số 69/2009/NĐ-CP có các hình thức tích tụ
ruộng đất gồm: DĐĐT, tập trung ruộng đất lại, chuyển nhượng, thừa kế ruộng
đất, thuê đất để tích tụ, góp vốn cổ phần bằng đất để sản xuất nông nghiệp và
tích tụ theo thị trường đất nông nghiệp.
Nhà nước chỉ cho phép tích tụ ruộng đất nhằm mục đích sản xuất nông
nghiệp gồm: tích tụ đối với đất để trồng cây hàng năm, tích tụ để phát triển
chăn nuôi tập trung, tích tụ đất lâm nghiệp để làm lâm nghiệp, tích tụ đất để
làm nghề muối, tích tụ đất để nuôi trồng thủy sản.
* Dồn điền đổi thửa
DĐĐT hay còn gọi là tích tụ ruộng đất, chuyển đổi ruộng đất nhỏ thành
ruộng đất lớn. Người nông dân từ lúc có 10-20 thửa ruộng nhỏ, nay chỉ còn 3-
4 thửa ruộng, thậm chí 1-2 thửa, diện tích canh tác trên một hộ có thể tăng lên
vì giảm bờ vùng, bờ thửa.
5
DĐĐT (trong tiếng anh Land Consolidation) là việc tập hợp dồn đổi
các thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn trái ngược với việc chia cắt mảnh
ruộng to thành mảnh ruộng nhỏ.
DĐĐT là dồn ghép các ô thửa nhỏ thành các ô thửa lớn, sắp xếp quy
hoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất, quy
hoạch lại ruộng đất, nâng cao hệ số sử dụng đất, đẩy nhanh chuyển dịch sản
xuất hàng hóa (SXHH) phát triển kinh tế hộ và trang trại, củng cố quan hệ sản
- Các quyền của người sử dụng đất: được cấp GCNQSDĐ, được hưởng
thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất được giao, được chuyển đổi,
chuyển nhượng cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, được góp vốn
bằng quyền sử dụng đất về sản xuất, kinh doanh.
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: sử dụng đúng mục đích, bảo vệ đất,
bảo vệ môi trường, nộp thuế, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi được nhà
nước giao đất, trả lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi.
Điều 102, Nghị định 181/2004/NĐ- CP của Chính Phủ, ngày 29/10/2004
về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003:“Hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao đất hoặc chuyển đổi, nhận chuyển
nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho
hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp. Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp theo chủ trương chung về DĐĐT thì không phải nộp thuế thu
nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính”.
Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 12/3/2003 tại Hội nghị lần thứ VII của
BCHTW Đảng (khóa IX) về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất
đai trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước đã nêu rõ: “Khuyến khích
tích tụ đất đai, sớm khắc phục tình trạng sản xuất nông nghiệp manh mún. Qúa
trình tích tụ đất đai cần có sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nước, có quy hoạch,
kế hoạch, có bước đi vững chắc trên từng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình
7
phát triển ngành nghề, tạo việc làm. Tích tụ đất đai thông qua việc nhận, chuyển
nhượng và nhiều biện pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng nhấn mạnh:
“Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền
vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới. Trên cơ sở tích tụ
đất đai, đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ hiện đại, bố trí lại cơ
cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp
tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ