Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang bớc vào một thời đại kinh tế mới, đó là thời đại của nền kinh
tế tri thức, thời đại của xã hội thông tin. Trong chính sách phát triển của các quốc
gia trong đó có Việt Nam, viễn thông luôn đợc coi là một ngành kinh tế kỹ thuật
quan trọng và là một trong những lĩnh vực kinh tế mũi nhọn ảnh hởng tới sự phát
triển của nền kinh tế, đồng thời là lĩnh vực ảnh hởng nhạy cảm đối với an ninh,
chính trị của quốc gia.
Trên thế giới, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra một cách mạnh
mẽ, nó lôi cuốn các quốc gia, các ngành, các lĩnh vực tham gia cuộc chơi chung vì
những lợi ích mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại. Trong xu thế này, Việt Nam nói
chung và ngành viễn thông nói riêng đã và đang tích cực tham gia quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế mà mục tiêu đặt ra là gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới
(WTO) vào cuối năm nay, năm 2005.
Bắt đầu từ năm 2003, các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến ngành
viễn thông bắt đầu có hiệu lực, trong đó đặc biệt là Hiệp định Thơng mại Việt Nam
Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang trong giai đoạn cuối gấp rút đàm
phán gia nhập WTO, do đó việc nghiên cứu về thực trạng hội nhập của ngành viễn
thông trong thời gian qua là rất cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: Ngành viễn thông Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế làm đề tài luận văn cao học. Trong
luận văn này, tác giả chỉ ra những yêu cầu của hội nhập, mà đặc biệt là các yêu cầu
của Hiệp định Thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ, yêu cầu của WTO về lĩnh vực viễn
thông, phân tích những vấn đề mà Việt Nam đã đáp ứng đợc yêu cầu và những vấn
đề mà cần phải rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của hội nhập.
2. Mục đích của chuyên đề
Chuyên đề đi sâu phân tích thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của ngành
viễn thông Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở phân tích những thực trạng đó,
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1 Những khái niệm chung và các loại hình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập (hay liên kết) kinh tế quốc tế đợc hiểu là quá trình các nền kinh tế
thế giới kết hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau. Hội nhập
kinh tế quốc tế đợc coi là một khâu trong quá trình phát triển và là tiền đề của sự
phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hớng tất yếu của mọi quốc gia trên thế giới.
Một quốc gia nếu không muốn tụt hậu thì không thể không tham gia vào quá trình
quốc tế hoá đời sống kinh tế, hội nhập nền kinh tế quốc tế, tham gia vào phân công
lao động và hợp tác quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những lợi ích kinh tế mà không phải quốc
gia nào cũng có đợc. Hội nhập thực hiện tự do hoá thơng mại tạo điều kiện cho mỗi
quốc gia thành viên có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình
độ quản lý. Về lâu dài, tự do hoá thơng mại góp phần tăng năng suất lao động, tăng
trởng kinh tế.
Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra cho các quốc gia những
thách thức mới cần phải xử lý cho phù hợp với quá trình tự do hoá thơng mại. Những
thách thức đó là: phải điều chỉnh lại các cân đối trong nền kinh tế trên cơ sở xoá bỏ
những hạn chế về thơng mại nh thuế quan, hàng rào phi thuế quan; vấn đề việc làm
và giải quyết thất nghiệp; cải cách hệ thống tài khoá
Phơng thức hội nhập: các quốc gia tiến hành cam kết mở cửa cho phép các
doanh nghiệp, công dân của các quốc gia khác thâm nhập vào thị trờng của mình
theo các quy định nhất định trên cơ sở thoả thuận song phơng, đa phơng. Về cơ bản
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các cam kết đợc xây dựng trên cơ sở lĩnh vực thơng mại hàng hoá và thơng mại dịch
vụ.
Lộ trình mở cửa hội nhập: là các cam kết đợc thể hiện theo thời gian trên cơ
sở thoả thuận nhằm cho phép sự thâm nhập của các doanh nghiệp, công dân của các
quốc gia khác đợc tiến hành kinh doanh, sản xuất trên lãnh thổ của mình với các đối
(North American Free Trade Agreement); AFTA (ASEAN Free Trade Area)
là những liên kết tiêu biểu thuộc hình thức liên kết này.
b) Liên minh hải quan hay đồng minh hải quan (Customs Union)
Đây là liên minh quốc tế nhằm tăng cờng hơn nữa mức độ hợp tác giữa các n-
ớc thành viên. Theo thoả thuận hợp tác này, các quốc gia trong liên minh bên cạnh
việc xoá bỏ thuế quan và những hạn chế về mậu dịch khác giữa các quốc gia thành
viên, còn cần phải thiết lập một biểu thuế quan chung của khối đối với các quốc gia
ngoài liên minh, tức là phải thực hiện chính sách thuế quan chung đối với các nớc
không phải là thành viên. Thí dụ, Cộng đồng kinh tế Châu Âu ở thời kỳ trớc 1992
(European Economic Community).
c) Thị trờng chung (Common Market)
Là liên kết quốc tế ở mức độ cao hơn liên minh hải quan. ở mức độ liên kết
này, các thành viên ngoài việc áp dụng các biện pháp tơng tự nh liên minh thuế quan
trong trao đổi thơng mại, các thành viên còn thoả thuận và cho phép: t bản và lực l-
ợng lao động đợc tự do di chuyển giữa các nớc thành viên thông qua từng bớc hình
thành thị trờng thống nhất. (Các quốc gia trong cộng đồng kinh tế châu Âu EEC
từ năm 1992 thuộc loại hình liên kết này).
d) Liên minh kinh tế
Là liên minh quốc tế với một mức độ cao hơn về sự tự do di chuyển hàng
hoá, dịch vụ, vốn và lao động giữa các quốc gia thành viên, đồng thời thống nhất
biểu thuế quan chung áp dụng cho cả các nớc không phải là thành viên. Ngoài ra các
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nớc thành viên còn phối hợp các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ (liên minh
Châu Âu (EU) từ năm 1994 đợc coi là liên minh kinh tế).
e) Liên minh tiền tệ (Monetary Union)
Đây là hình thức liên kết kinh tế với các mục tiêu:
- Hình thành đồng tiền chung thống nhất thay cho các đồng tiền riêng (dân
tộc) của các nớc thành viên.
- Thống nhất chính sách lu thông tiền tệ
Một mốc đánh dấu sự chuyển đổi trọng tâm hợp tác của ASEAN sang các
vấn đề kinh tế là việc các nớc ASEAN quyết định thành lập Khu vực thơng mại tự
do ASEAN (AFTA) vào năm 1992. Khu vực thơng mại tự do ASEAN dựa trên các
yếu tố cơ bản sau:
- Chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).
- Thống nhất công nhận tiêu chuẩn hàng hoá giữa các nớc thành viên.
- Công nhận việc cấp giấy xác nhận xuất xứ hàng hoá.
- Xoá bỏ những qui định hạn chế đối với hoạt động thơng mại
- Tăng cờng hoạt động t vấn kinh tế vĩ mô
Trong các yếu tố trên chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung có vai
trò quan trọng nhất.
Ngoài Hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực chung ASEAN còn có các ch-
ơng trình và hiệp định hợp tác quan trọng nh:
- Hiệp định khung về đầu t của ASEAN
- Chơng trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO)
- Hiệp định khung về dịch vụ của ASEAN (AFAS), và hai nghị định th cam kết
giảm hàng rào thơng mại trong 7 lĩnh vực dịch vụ gồm tài chính, vận tải biển,
du lịch, xây dựng, hàng không, kinh doanh và bu chính viễn thông
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Xúc tiến ký kết Hiệp định khung e-ASEAN.
Ngay sau khi trở thành thành viên của ASEAN, Việt Nam đã cam kết tích
cực tham gia các chơng trình và hoạt động của Hiệp hội trong đó có việc thực hiện
CEPT/AFTA. Tại Hội nghị Hội đồng AFTA ngày 10/12/1995, Việt Nam đã công bố
các danh mục và lộ trình cắt giảm thuế qua cho toàn bộ thời kỳ 1996-2000, gồm
1633 nhóm mặt hàng, chiếm 50,1% tổng các nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập
khẩu của Việt Nam. Trong lộ trình cắt giảm thuế này, danh mục các mặt hàng đa
vào cắt giảm ngay của Việt Nam chủ yếu là các mặt hàng đang có thuế suất thấp
hơn 5%. Do vậy, lịch trình cắt giảm không có ảnh hởng lớn đến nhập khẩu và thu
ngân sách từ thuế nhập khẩu.
1.2.2 Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC)
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC) đợc thành lập
năm 1989 ở Australia với 12 nớc ban đầu. Đến nay, số thành viên của APEC đã là 21
nớc. APEC gồm hai nền kinh tế mạnh nhất thế giới là Mỹ và Nhật Bản, cùng với các
nền kinh tế tăng trởng nhanh ở Đông á nh Trung Quốc, NIEs châu á, các nớc
ASEAN. APEC là một khu vực kinh tế lớn nhất thế giới, bởi lẽ APEC có cả thành
phần của Khu vực Thơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), có cả thành phần của Khu vực
Thơng mại tự do ASEAN AFTA, cũng nh thành phần của khu vực hợp tác kinh tế
giữa Australia và Niu Dilân. Các nền kinh tế thành viên APEC hiện chiếm tới 57%
tổng sản phẩm GDP của thế giới, khoảng 14.469 tỷ USD, và gần một nửa thơng mại
toàn cầu
(1)
. Đối với Việt Nam, quan hệ thơng mại với các nền kinh tế thành viên
APEC chiếm khoảng 62% cơ cấu xuất khẩu và 72% cơ cấu nhập khẩu
(2)
.
Tuyên bố Xơ-un 1991 đề ra 4 mục tiêu phát triển trong APEC gồm:
- Duy trì tăng trởng và phát triển, vì lợi ích chung của nhân dân các quốc gia trong
khu vực, góp phần vào tăng trởng và phát triển chung của kinh tế thế giới.
- Phát huy những tác động tích cực của sự phụ thuộc kinh tế ngày càng tăng
đối với kinh tế khu vực và thế giới bằng cách đẩy mạnh sự giao lu hàng hoá,
dịch vụ, vốn và công nghệ.
- Xây dựng và tăng cờng hệ thống thơng mại đa biên, vì lợi ích của châu á -
Thái Bình Dơng và các nền kinh tế khác.
- Giảm dần những rào cản đối với thơng mại hàng hoá và dịch vụ giữa các nền
kinh tế thành viên, phù hợp với các nguyên tắc của WTO và không có hại đối
với các nền kinh tế khác.
(
1) Việt Nam: Hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá - vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 2002, Tr.441 440
và tạo thuận lợi cho thơng mại và đầu t vẫn là chủ đề mà các thành viên APEC tiếp
tục theo đuổi và tập trung thực hiện. Bên cạnh đó, Chơng trình hợp tác kinh tế kỹ
thuật (ECOTECH), trong đó nhấn mạnh đến công tác xây dựng năng lực, thu hẹp
khoảng cách, phát triển nguồn nhân lực đang trở thành một vấn đề đợc các thành
viên APEC quan tâm và chú trọng hơn bao giờ hết.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việt Nam gia nhập APEC năm 1998. Tuy là một nền kinh tế đang phát triển
trong giai đoạn chuyển đổi. Việt Nam đã tích cực tham gia vào các chơng trình
hoạt động của APEC. Tháng 10/1998, Việt Nam đã hoàn thiện Chơng trình hành
động quốc gia và nộp cho APEC, sau đó hàng năm chung ta tiếp tục nâng cấp và
cụ thể hoá hơn các cam kết đa ra trong IAP. Cam kết và thực hiện IAP của Việt
Nam đợc coi là nghiêm túc nhất trong số các thành viên mới gia nhập (đã mở rộng
cam kết trong 11 trên tổng số 15 lĩnh vực). Trong thời gian tới, Việt Nam tập trung
dành u tiên cho chơng trình hợp tác kinh tế kỹ thuật, tham gia có chọn lọc một
số Kế hoạch hành động cụ thể (CAP) nh thủ tục hải quan, tiêu chuẩn chất lợng, du
lịch
1.2.3 Tổ chức thơng mại thế giới
a) Tổng quan về Tổ chức thơng mại thế giới
Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) là một tổ chức quốc tế điều phối thơng
mại toàn cầu có vai trò quan trọng bậc nhất hiện nay. WTO hiện có 148 nớc thành
viên và chiếm tới 97% thơng mại của thế giới. Là thành viên của WTO các nớc sẽ đ-
ợc hởng các định chế thơng mại và một môi trờng thơng mại bình đẳng hơn trong
khối, đơng nhiên đi kèm với thuận lợi này là những thách thức lớn hơn khi hàng rào
bảo hộ của quốc gia bị dỡ bỏ.
Việt Nam đang trong quá trình đàm phán để sớm trở thành thành viên của
WTO. Đây là một bớc đột phá quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
của đất nớc. Trở thành thành viên của WTO sẽ làm thay đổi sâu sắc môi trờng kinh
tế và thơng mại của nớc ta cả trớc mắt và lâu dài.
b) Các nguyên tắc của hệ thống thơng mại của WTO
quan và phi thuế quan nh hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu v.v Các vòng đàm phán
của GATT và WTO đã liên tục cắt giảm thuế quan và xoá bỏ nhiều rào cản phi thuế
quan khác. Hiện nay, biện pháp phi thuế quan hạn ngạch đã không đợc phép áp
dụng trong WTO trừ một ngoại lệ là hàng dệt may.
Có thể dự đoán: hệ thống thơng mại đa phơng yêu cầu các chính phủ phải tạo
ra một môi trờng kinh doanh ổn định và có thể dự đoán. Điều đó sẽ khuyến khích
đầu t, tạo thêm việc làm và ngời tiêu dùng có thể hởng lợi nhờ tăng khả năng lựa
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chọn hàng hoá dịch vụ với giá cả thấp. Một biện pháp để đạt đợc điều đó là WTO
yêu cầu các chính phủ phải đặt ngỡng cho các cam kết mở cửa thị trờng của mình.
Ví dụ, đó là mức thuế ngỡng, tức là mức thuế trần đối với hàng hoá nhập khẩu mà
chính phủ cam kết trong tơng lai không đợc nâng thuế vợt hoặc không cho phép áp
dụng các biện pháp hạn chế định lợng đối với xuất khẩu. Ngoài ra, WTO còn yêu
cầu các chính phủ phải minh bạch hoá chính sách thơng mại thông qua việc công
khai hoá chính sách và việc thực thi chính sách ở trong nớc và thông báo thờng
xuyên cho WTO.
Khuyến khích cạnh tranh công bằng: quy tắc không phân biệt đối xử
(MFN và NT) đợc xem là qui tắc để đảm bảo sự cạnh tranh công bằng. Ngoài ra,
WTO còn có các quy tắc và hiệp định khác nhằm khuyến khích sự cạnh tranh
công bằng nh các quy tắc về trợ cấp và chống bán phá giá, hiệp định về mua sắm
của chính phủ.
Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế: WTO đề ra các quy tắc và luật lệ
thơng mại chung cho tất cả các nớc thành viên. Tuy nhiên, trình độ phát triển của
các nớc thành viên lại rất không đồng đều. Khoảng hai phần ba thành viên của WTO
là các nớc đang phát triển và các nớc có nền kinh tế chuyển đổi. Các nớc này có vị
trí ngày càng quan trọng trong các diễn đàn của WTO và thơng mại thế giới. Do
vậy, WTO cho phép các nớc kém phát triển đợc hởng một số u đãi khi thực hiện các
cam kết của mình.
c) Các văn kiện pháp lý cơ bản của WTO
d) Đàm phán gia nhập WTO
Về nguyên tắc bất kỳ một quốc gia hay vùng lãnh thổ hải quan nào có đầy đủ
quyền tự chủ trong việc tiến hành các hoạt động ngoại thơng đều có thể xin gia nhập
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
WTO. Để trở thành thành viên của WTO, các quốc gia hoặc nền kinh tế phải tiến
hành đàm phán.
e) Quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam
Tháng 1 năm 1995, Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO. Ngày 31 tháng 1
năm 1995, nhóm công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, gồm 40 thành viên là các
đối tác thơng mại chủ yếu của Việt Nam, đã đợc thành lập. Tháng 8 năm 1996, Việt
Nam hoàn thành và gửi cho WTO và các thành viên của nhóm công tác bản vị vong
lục về các thể chế và chính sách thơng mại của Việt Nam. Đây là tài liệu chính thức
đầu tiên giải thích một cách toàn diện các chính sách, các vấn đề thơng mại hàng hoá,
dịch vụ, thuế quan, đầu t và quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam.
Có thể chia quá trình đàm phán làm ba giai đoạn: giải thích chính sách thơng
mại; đàm phán về thực chất; và đột phá trong đàm phán. ở giai đoạn thứ nhất, bên
cạnh việc trả lời các câu hỏi của các thành viên của Nhóm công tác, Việt Nam còn
gửi cho WTO các tài liệu có liên quan. Từ 1998 đến 2000 đã có bốn cuộc họp của
Nhóm công tác. Trong thời kỳ này, Việt Nam đã trả lời 1700 câu hỏi liên quan đến
tất cả các khía cạnh của chính sách kinh tế và thơng mại, và đã chuyển cho WTO
các chơng trình thực hiện các hiệp định đa phơng về GATS, TRIMs, TRIPs và báo
cáo về tình hình trợ cấp cho các sản phẩm nông nghiệp v.v Khi giai đoạn này kết
thúc vào tháng 11 năm 2000, các thành viên của nhóm công tác đã nắm đợc một
cách khái quát về chính sách thơng mại của Việt Nam.
Đàm phán về thực chất bao gồm các cuộc đàm phán đa phơng và song phơng.
Đàm phán đa phơng tập trung vào việc rà soát lại hệ thống luật pháp và các chính
sách thơng mại dựa theo các định chế của WTO. Trọng tâm của các cuộc đàm phán
song phơng là việc mở cửa thị trờng hàng hoá và dịch vụ. Tháng 12 năm 2000, Việt
Nam đã trình WTO bản chào đầu tiên về mở cửa thị trờng hàng hoá và dịch vụ, bao
Hội nhập kinh tế quốc tế đợc thể hiện ở việc tham gia của ngành viễn thông
Việt Nam vào hoạt động của các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế nh Hiệp hội các
nớc Đông Nam á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng
(APEC), Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) cũng nh tham gia vào các hiệp định
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khung của ASEAN về dịch vụ (AFAS), ITU, UPU, APPU các tổ chức kinh tế khu
vực và quốc tế hay các Hiệp định thơng mại có các yêu cầu khác nhau song đều có
chung một số mục tiêu và nguyên tắc cơ bản hớng tới nh: tự do hoá thơng mại,
không phân biệt đối xử , công bằng và bình đẳng trong cạnh tranh, luật lệ, chính
sách minh bạch, công khai và ổn định.
1.3.1.1 Các cam kết về viễn thông của Việt Nam trong Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam á (ASEAN)
Các cam kết về dịch vụ viễn thông của các nớc trong ASEAN thể hiện trong
Hiệp định khung của ASEAN về thơng mại dịch vụ (AFAS). Phù hợp với GATS,
AFAS buộc các nớc thành viên ASEAN phải tuân thủ triệt để quy chế đãi ngộ Tối
huệ quốc và đãi ngộ quốc gia. Các nớc thành viên phải thông báo các giới hạn về đãi
ngộ quốc gia cho từng phơng thức của bốn phơng thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
Cụ thể, trong ASEAN, Việt Nam cam kết không hạn chế việc cung cấp dịch vụ viễn
thông đối với phơng thức (1) cung cấp dịch vụ qua biên giới và phơng thức (2) tiêu
thụ dịch vụ ở nớc ngoài.
Đối với phơng thức (3) hiện diện thơng mại, Việt Nam đã cam kết mở cửa
cho phép các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ giá trị gia
tăng trên cơ sở các Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh (BCC) với các nhà cung cấp dịch
vụ Việt Nam trong các loại hình dịch vụ sau đây: dịch vụ th điện tử, dịch vụ th thoại,
dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử, dịch vụ telex, dịch vụ điện báo, truyền số liệu
chuyển mạch gói, truyền số liệu chuyển mạch kênh, dịch vụ facsimile, dịch vụ thuê
kênh riêng, truy cập dữ liệu trực tuyến, xử lý dữ liệu trực tuyến, chuyển đổi mã và
giao thức và các dịch vụ giá trị gia tăng facsimile.
Việt Nam cha cam kết mở cửa đối với phơng thức (4) hiện diện thể nhân.
Nam Hoa Kỳ.
Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12
năm 2001. Hiệp định sẽ đợc xem xét gia hạn 3 năm một. Các cam kết về dịch vụ
viễn thông trong Hiệp định đợc hai bên thoả thuận trên cơ sở của các nguyên tắc
theo chuẩn của WTO trong Tài liệu tham chiếu.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên tắc hợp tác chung kể từ khi Hiệp định có hiệu lực (10/12/2001) đối
với tất cả các loại hình dịch vụ viễn thông là:
Việc cung cấp dịch vụ qua biên giới, các công ty Hoa Kỳ chỉ đợc ký kết qua
các thoả thuận khai thác với các nhà khai thác trạm cổng của Việt Nam.
Để đầu t vào Việt Nam, các công ty Hoa Kỳ chỉ đợc phép hợp tác kinh doanh
theo hình thức Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh với đối tác Việt Nam đợc phép cung
cấp dịch vụ viễn thông.
Hiệp định quy định cho phép các công ty Hoa Kỳ thành lập liên doanh cung
cấp dịch vụ viễn thông với những hạn chế khác nhau về vốn và thời gian. Đối với
từng loại hình dịch vụ cụ thể, lộ trình mở cửa để các công ty Hoa Kỳ thâm nhập vào
thị trờng viễn thông Việt nam đợc quy định cụ thể là:
Đối với các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng:
Từ ngày 10/12/2003, các công ty Hoa Kỳ đợc phép thành lập liên doanh
(riêng dịch vụ Internet thời điểm áp dụng là 10/12/2004), với mức giới hạn cổ phần
tối đa là 50% vốn pháp định của liên doanh.
Đối với các dịch vụ viễn thông cơ bản:
Từ ngày 10/12/2005 (tức là sau 4 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực), các
công ty Hoa Kỳ đợc phép thành lập liên doanh, với mức giới hạn cổ phần tối đa là
49% vốn pháp định của liên doanh.
Đối với các dịch vụ điện thoại cố định bao gồm nội hạt, đờng dài trong nớc
và quốc tế:
Từ ngày 10/12/2007 (tức là sau 6 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực), các
công ty Hoa Kỳ đợc phép thành lập liên doanh, với mức giới hạn cổ phần tối đa là
1.3.1.4 Các quy định của WTO về lĩnh vực viễn thông
Về lĩnh vực dịch vụ viễn thông, phụ lục về viễn thông của GATS là các cam
kết về viễn thông mà các nớc thành viên của WTO phải tuân thủ. Đó là:
Sự minh bạch yêu cầu phải đợc thể hiện toàn diện từ việc mở cửa thị trờng,
việc sử dụng dịch vụ và mạng thông tin công cộng, điều kiện về dịch vụ, biểu giá c-
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ớc, đến việc quy định về chỉ số kỹ thuật của mạng và dịch vụ, tiêu chuẩn của việc
thâm nhập và sử dụng mạng và dịch vụ, các điều kiện về cấp phép.
Sự thâm nhập và sử dụng dịch vụ: thể hiện ở việc:
Từng quốc gia thành viên phải đảm bảo cho bất kỳ nhà khai thác viễn thông
nào của các quốc gia thành viên khác sẽ có đợc khả năng thâm nhập và sử dụng dịch
vụ và hệ thống thông tin viễn thông công cộng với những điều khoản và điều kiện
hợp lý, không phân biệt đối xử.
Từng thành viên đảm bảo các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông của bất kỳ
một thành viên nào khác của GATS có khả năng thâm nhập và sử dụng mọi hệ thống
thông tin viễn thông công cộng và dịch vụ đợc cung cấp trên toàn bộ lãnh thổ của
thành viên đó bằng cách: mua hoặc thuê các điểm đầu cuối hoặc các thiết bị khác
vào dịch vụ, kết nối mạch thuê riêng hoặc mạch thuộc sở hữu của các nhà khai thác
khác vào mạng viễn thông công cộng, sử dụng các phơng thức khai thác do các nhà
cung cấp dịch vụ lựa chọn.
Các yêu cầu này chỉ có hiệu lực nếu các nớc thành viên đa vào bản cam kết
của mình. Tuy nhiên, sức ép về tự do hoá viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT)
đối với các nớc muốn gia nhập WTO là rất lớn, vì từ tháng 11/1998, 89 quốc gia
thành viên của WTO có thu nhập viễn thông chiếm 90% toàn thế giới đã đồng ý mở
cửa thị trờng viễn thông của mình. Trung Quốc cũng đã phải đa ra lộ trình cam kết
mở cửa của mình trong từng lĩnh vực nh: máy tính và các dịch vụ liên quan, dịch vụ
về phần mềm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ
thoại và số liệu di động, dịch vụ viễn thông trong nớc và dịch vụ viễn thông quốc tế.
Cũng nh các nớc thành viên khác của WTO là những nớc đang phát triển,
Ngay sau khi đạt đợc những thoả thuận nhợng bộ trong lĩnh vực dịch vụ viễn
thông cơ bản, các quốc gia thành viên của tổ chức Thơng mại Thế giới cũng đã
chuẩn bị các cơ sở cần thiết cho việc tiếp tục gia tăng các cam kết đối với các dịch
vụ viễn thông giá trị gia tăng. Ngày 1/2/1998, Hiệp định Viễn thông cơ bản đã có
hiệu lực. Đi kèm với Hiệp định Viễn thông cơ bản là một văn kiện quan trọng có tên
gọi là Tài liệu tham chiếu. Tài liệu tham chiếu là các quy định cơ bản chi tiết với các
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nội dung về các định nghĩa và các nguyên tắc về khung pháp lý nhà nớc đối với các
dịch vụ viễn thông cơ bản.
Các định nghĩa cơ bản này hiện thời đang đợc áp dụng tại các quốc gia tham
gia vào Hiệp định cũng nh các quốc gia hớng đến việc gia nhập WTO nh Việt Nam,
bao gồm định nghĩa về ngời sử dụng viễn thông, các phơng tiện cơ bản, nhà cung
cấp chính. Hiệp định quy định các nguyên tắc quan trọng về các lĩnh vực nh các
biện pháp bảo vệ cạnh tranh, biện pháp tự vệ, các tập quán chống cạnh tranh, các
vấn đề về kết nối, thủ tục đối với việc thơng lợng kết nối, minh bạch các thoả thuận
kết nối, giải quyết tranh chấp kết nối. Tài liệu tham chiếu cũng đề cập đến các vấn
đề về dịch vụ phổ cập đại chúng, cấp phép. Tài liệu tham chiếu trở thành nội dung
cơ bản cho việc xây dựng và hình thành các cơ chế điều chỉnh trong cơ quan quản lý
viễn thông sẽ không thể tự do định đoạt hay xác lập các cơ chế điều chỉnh một khi
đã là thành viên của Hiệp định viễn thông cơ bản.
1.3.2 Đàm phán gia nhập WTO trong lĩnh vực bu chính viễn thông
Kể từ khi nộp đơn xin gia nhập WTO đến nay, Việt Nam đã bốn lần cải thiện
bản chào đa phơng về dịch vụ. Bản chào mới nhất (lần thứ 4) về viễn thông và CNTT
đợc đa ra vào tháng 4 năm 2004, về tổng thể đã đi theo nguyên tắc hiệp định thơng
mại Việt Nam Hoa Kỳ (BTA) cắt ngang lộ trình: các hạn chế then chốt về hình
thức đầu t nớc ngoài, giới hạn sở hữu vốn, lộ trình mở cửa thị trờng là ngang bằng
cam kết trong BTA. Kể từ tháng 4 năm 2004 đến nay Việt Nam đã cải thiện bản
chào đa phơng nói trên theo nguyên tắc đàm phán song phơng, đáp ứng yêu cầu, lợi
ích cụ thể của từng đối tác.
chung của WTO: liên qua đến viễn thông và CNTT có các vấn đề nh cổ phần
hoá, doanh nghiệp nhà nớc, chính sách quản lý giá, chính sách cấp phép, vài
trò của các doanh nghiệp nhà nớc trong thơng mại quốc tế (hoạt động xuất
nhập khẩu: việc đánh giá là cần thiết để xác định xem các doanh nghiệp nớc
ngoài có thể bị bất lợi trong cạnh tranh ở mức độ nào)
Những yêu cầu cụ thể mà một số nớc đa ra đối với viễn thông đều là những
vấn đề hết sức nhạy cảm đối với Việt Nam, cụ thể:
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cách đa ra cam kết mở cửa thị trờng viễn thông: yêu cầu Việt Nam đa ra đợc
lộ trình đi đến tự do hoá hoàn toàn (cho phép công ty 100% vốn nớc ngoài),
thời gian chuyển đổi có thể đàm phán. Thị trờng dịch vụ có thể chia thành
bán lại và cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, theo đó thị trờng bán lại dịch vụ
mở trớc. Liên quan đến đầu t gián tiếp vào các nhà khai thác đã có, một số n-
ớc cho rằng giới hạn 30% nh hiện thời là thấp, tuy nhiên họ hiểu mối quan
ngại của Việt Nam đối với VNPT, VIETEL và do vậy sẵn sàng dành một giới
hạn riêng cho các nhà khai thác then chốt này của Việt Nam.
- Dịch vụ viễn thông mới cha đợc phân loại chính thức trong WTO dịch vụ giá
trị gia tăng: một nớc đề nghị Việt Nam có cam kết chung cho tất cả các dịch
vụ viễn thông đợc phân loại là dịch vụ giá trị gia tăng theo nh định nghĩa
trong WTO các dịch vụ trong đó nhà cung cấp dịch vụ bổ sung giá trị vào
thông tin của khách hàng với việc cải thiện khuôn dạng hoặc nội dung cung
ứng cho khách hàng khả năng lu giữ hay khôi phục. Một số nớc đặc biệt
quan tâm đến dịch vụ VOIP, dịch vụ mạng riêng ảo IP (IP VPN, VPN
MPLS), dịch vụ mạng số liệu có quản lý (managed data network services
MDNS). Đối với những dịch vụ này, việc đợc phép thành lập công ty 100%
vốn nớc ngoài là vấn đề nguyên tắc đối với họ.
- Cung cấp dịch vụ qua biên giới: yêu cầu Việt Nam loại bỏ mọi hạn chế và
một số nớc cho rằng điều đó có nghĩa là Việt Nam phải mở cửa không chỉ thị
trờng dịch vụ vệ tinh mà cả thị trờng cáp quang biển. Một số nớc quan tâm