Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực tư nhân trong nước hội nhập quốc tế - Pdf 23

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục:
Mục lục 3
Bảng chữ viết tắt 6
Lời nói đầu 7
Chương I: Những vấn đề cơ bản về PSSMEs và hội nhập quốc tế 9
I. Doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực tư nhân ......................... 9
1. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................... 9
2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ..................... 10
3. Ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................. 12
4. Hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ............................... 14
5. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ................................. 15
6. Pháp luật chi phối doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 19
II. Hội nhập quốc tế...................................................................... 21
1. Sơ lược về hội nhập quốc tế................................................ 21
2. Hội nhập quốc tế đối với doanh nghiệp ............................. 22
III. Năng lực cạnh tranh................................................................ 24
1. Cạnh tranh, cạnh tranh hữu hiệu: các định nghĩa .............
.... 24
2. Các đường lối tiếp cận khái niệm........................................
...... 25
3. Các chỉ số đo lường và các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến
cạnh tranh ........................................................................... 26
Chương II: Thực tiễn hội nhập quốc tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
khu vực tư nhân Việt Nam ...................................................... 33
I. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam .......................... 33
1. Tình hình thành lập các doanh nghiệp vừa và nhỏ ........... 33
2. Các loại hình doanh nghiệp ............................................. 34
a. Các hộ kinh doanh cá thể............................................. 34
b. Các doanh nghiệp tư nhân chính thức thuộc diện vừa
và nhỏ ........................................................................... 36

3. Hiệp định song phương Việt-Mỹ................................................ 64
II. Các giải pháp thúc đẩy PSSMEs hội nhập quốc tế............... 67
1. Các giải pháp thuế quan .........................................................
. 67
2. Giảm thiểu sự quản lý quá mức của nhà nước đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.......................................................... 68
3. Phát triển các làng nghề và làng nghề truyền thống................. 70
4. Tăng cường nghiên cứu , phát triển chiến lược khai thác thị
trường “ngách” ........................................................................ 71
5. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn dành cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ........................................................... 74
6. Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực và quản trị trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ........................................................... 76
7. Thương mại điện tử .................................................................. 78
Kết luận 84
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng Chữ Viết Tắt
Bảng Chữ Viết Tắt

PSSMEs: Private Sector Small and Medium Enterprises
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực tư nhân
SMEs: Small and Medium Enterprises
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NAFTA: North America Free Trade Agreement
Khu vực Thương mại Tự do Bắc Mỹ
WTO: World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới

của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Như Bình, cùng với sự giúp đỡ tận tình
của TS Nguyễn Lê Trung và các cán bộ nhân viên của Trung tâm, em đã
hoàn thành đề tài: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy các
doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực tư nhân trong nước hội nhập quốc
tế”. Đề tài, ngoài lời nói đầu và kết luận, được chia làm 3 chương chính:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về PSSMEs và hội nhập quốc tế
Chương II: Thực tiễn về sự hội nhập quốc tế quốc tế của khu vực
tư nhân Việt Nam
Chương III: Giải pháp thúc đẩy các PSSME hội nhập quốc tế
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm tổng hợp tài liệu
nghiên cứu có sẵn và các báo cáo của các cơ quan nhà nước về tình hình
phát triển kinh tế Việt Nam, phân tích các bảng biểu, sơ đồ, tài liệu điều
tra đã được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, các tổ chức trong và
ngoài nước.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các tài liệu nghiên cứu được sử dụng được ghi rõ nguồn gốc ngay
sau khi trình bày và tại mục Tài liệu Tham khảo. Ở cuối luận văn có phần
Phụ lục là phần em để một số bảng biểu hoặc có kích cỡ không phù hợp
với khung của luận văn, hoặc có nội dung mang tính tham khảo.
Đây là công trình nghiên cứu của một sinh viên nên các kiến thức
và hiểu biết không khỏi còn nhiều giới hạn. Em rất mong nhận được
nhiều hơn nữa những chỉ bảo của mọi người.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I: Những vấn đề cơ bản về PSSMEs
Chương I: Những vấn đề cơ bản về PSSMEsvà hội nhập quốc tế

2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và
quy định khác nhau tuỳ theo từng nơi. Các tiêu chí để phân loại doanh
nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. Nhóm tiêu
chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như
chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý
thấp... Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề
nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó chúng thường được dùng
làm cơ sở để tham khảo trong, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân
loại trong thực tế. Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí
như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó:
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao
động thường xuyên, lao động thực tế;
Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài
sản (vốn) cố định, giá trị tài sản còn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia
tăng/năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này).
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao
động. Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước.
Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ
mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
o Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ
phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Ví dụ như một
doanh nghiệp có 400 lao động ở Việt Nam không được coi là doanh
nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức. Ở một số
nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để
phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn so với các nước phát
triển.
o Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành,
có ngành sử dụng nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao

- Công nghiệp, xây dựng: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 300 LĐ
- Khai khoáng: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 500 LĐ
- Thương mại, vận tải và dịch vụ khác: dưới 40 triệu NT$ doanh thu,
dưới 50 LĐ
(Nguồn : tổng hợp từ dữ liệu sưu tầm được qua các trang web trên mạng)
o Tính lịch sử: một doanh nghiệp trước đây được coi
là lớn, nhưng với quy mô như vậy, hiện tại hoặc tương lai có thể được coi
là vừa hoặc nhỏ. Như vậy trong việc xác định quy mô doanh nghiệp cần
tính thêm hệ số tăng trưởng quy mô doanh nghiệp trung bình (I
d
) trong
từng giai đoạn. Hệ số này chỉ được sử dụng khi xác định quy mô doanh
nghiệp cho các thời kì khác nhau.
o Mục đích phân loại: khái niệm doanh nghiệp vừa
và nhỏ khác nhau tuỳ theo mục đích công việc phân loại.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy có thể xác định được quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc
một ngành hoặc một địa bàn cụ thể theo công thức sau:
F(S
ba
) = I
b
* I
a
*S
a
/ I
d
Trong đó:

trường có khối lượng lớn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình sản xuất
có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có
nhiều điểm mạnh:
- Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động,
nhạy bén với thay đổi của thị trường.
Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không
lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động. Vòng
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè,
người thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ
quyết định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ cảu
nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị
trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng
động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó
doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế.
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi
ro cao.
Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư
nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm.
Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các
doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đó các doanh
nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính
chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn
trong sản xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được
từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt
động hiệu quả với chi phí cố định thấp.
Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào
các tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi

thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,... nói cách
khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh.
- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trườngcác
doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị
trường.
- Do tính chất vừa và nhỏ của nó, SMEs gặp khó khăn
trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên
ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động.
- Cũng do tính chất vừa và nhỏ của nó, SMEs gặp khó
khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường.
5. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các cơ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các
phương pháp tiết kiệm vốn và do đó chúng được công nhận là phương
tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất, do đặc tính phân bố rải rác của chúng. Các doanh
nghiệp loại này thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc
làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với
các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao
động có trình độ tay nghề thấp. Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp
vừa góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố tìm việc làm.
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các
thay đổi của thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường
hợp có biến động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá chậm chạp,
không phải vì cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khó xoay
trở nhanh. Họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ phải
sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại và phát

đường vùng vẫy. Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp
đối với họ trong việc thử sức của mình. Bên cạnh đó các công ty tư nhân
lớn nói chung đều xuất phát từ các công ty nhỏ đi lên. Tập đoàn
Microsoft của tỷ phú Bill Gates cũng do ông ta xây dựng dần lên. Ông ta
vào lúc 20 tuổi vẫn còn là một người chưa có nhiều tài sản, bỏ học đại
học để mở doanh nghiệp riêng của mình. Chưa đầy 30 năm sau đã trở
thành người giàu nhất thế giới, là một điển hình của người làm giàu dựa
vào năng lực của mình.
Các công ty nhỏ là còn là nơi huấn luyện nguồn nhân lực
cho các công ty lớn. Các nhân viên sẽ học được những kỹ năng ban đầu
về quản lý rất cần thiết, được công ty lớn đánh giá cao như là:
 Điều hành kinh doanh  Quan hệ với khách hàng
 Kiểm soát và quản lý nhân viên  Quy định xuất nhập khẩu
 Quản lý thời gian  Công nghệ thông tin hiện đại
 Điều hành văn phòng  Các quy định về thuế
 Hậu cần  Hệ thống cung cấp và phân phối
 Bán hàng và tiếp thị  Luật lệ công ty
 Xúc tiến sản phẩm và dịch vụ  Bán hàng
 Định giá và lợi nhuận  Quan hệ với quan chức chính phủ
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây là các kỹ năng cần thiết cho công việc ở các công ty lớn và việc đào
tạo chúng cho người lao động cần thời gian. Các doanh nghiệp nhỏ sẽ
thực hiện “hộ” khâu này. Nhân viên công ty nhỏ sau một thời gian có
được kinh nghiệm rồi sẽ được các công ty lớn thu nhận.
d. Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở ra ở địa
phương nào đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở địa
phương đó. Khi các doanh nghiệp loại đó được mở ra thì người dân lao
động ở địa phương có công ăn việc làm, có nguồn thu nhập. Kết cục là

đãi thích hợp của chính quyền địa phương.
h. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản
sắc dân tộc
Trong quá trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá các ngành
nghề truyền thống đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo
sản phẩm thủ công với sản xuất dây chuyền hàng loạt. Một ví dụ như: thợ
đóng giày có thể đóng những đôi giày rất bền dùng được hàng năm không
hỏng . Nhưng trong thời hiện đại phải đối mặt với các xí nghiệp sản xuất
giày có sản phẩm không bền lắm, đổi mới theo mùa và giá rẻ hơn so với
giày thủ công. Một thợ thủ công hay vài người thì không thể đương đầu
được với các doanh nghiệp lớn đó. Muốn tồn tại được các thợ thủ công
phải hợp nhau lại thành lập doanh nghiệp, sau đó quảng cáo xa rộng để
tìm đến các khách hàng tiềm năng của các sản phẩm thủ công. Trong xã
hội luôn tồn tại nhu cầu đối với các sản phẩm truyền thống, vấn đề là phải
làm cho những khách hàng đó biết đến sản phẩm của mình.
Loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể nói là rất thích
hợp cho sản xuất thủ công. Các ngành nghề truyền thống có thể dựa vào
đó để sản xuất, kinh doanh, quảng cáo. Bên cạnh đó công nghệ tiên tiến
cũng sẽ dần tiếp cận vào các ngành nghề này. Và đó cũng là một điều cần
phải xẩy ra trong thời đại công nghiệp.
Cụ thể hơn ta hãy hình dung một cảnh như sau: một số thợ
đóng giày hợp nhau lại thành một doanh nghiệp. Trong thành phố địa
phương của họ chỉ có một số nhỏ khách hàng ưa thích loại giày đóng thủ
công và sẵn sàng trả giá (dù là cao) để đi loại giầy này cầu nhỏ. Doanh
nghiệp đó đáp ứng được nhu cầu đó. Sau đó doanh nghiệp tiến hành một
chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên
Internet. Sau một thời gian các khách hàng có nhu cầu tương tự ở tại các
thành phố khác trong cả nước liên lạc đặt mua. Tiếp sau nữa là các khách
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Luật Công ty
và Luật Doanh
nghiệp tư nhân
(21-12-1990),
Nghị định số
66/HĐBT
ngày 2-3-1992
cho các hộ
kinh doanh cá
thể
Luật Doanh nghiệp 1999 và Nghị
định số 02/2000 hướng dẫn việc
thực thi Luật Doanh nghiệp, đưa ra
khuôn khổ pháp lý hiện đại đầu
tiên cho tất cả các doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh trong nước:
Luật quy định việc thành lập các
công ty qua việc đăng ký kinh
doanh tự giác, hơn là thông qua
phê chuẩn và cấp phép của chính
phủ.
Luật Phá sản
Doanh nghiệp
(1993)
Luật quy định cơ sở để đánh giá
các doanh nghiệp bị phá sản, các
thủ tục yêu cầu và tuyên bố phá
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản doanh nghiệp

các doanh nghiệp ở Việt Nam là
210 000 VNĐ
Luật khuyến khích
đầu tư trong nước
(1994)
Xác định những ưu đãi đầu tư
trong nước vào các vùng có khó
khăn về kinh tế-xã hội và các hoạt
động kinh tế chiến lược, bao gồm
về đầu tư tạo nhiều việc làm mới.
Luật Thương mại
(1997)
Văn bản luật pháp quy định hoạt
động thương mại tại Việt Nam
Sắc lệnh về hợp
tác chuyển giao
công nghệ (1998).
Nghị định
45/1998/NĐ-CP
Khuôn khổ pháp lý đầu tiên cho
hoạt động chuyển giao công nghệ,
quy định những chi tiết của việc
chuyển giao công nghệ.
II. Hội nhập quốc tế:
Trong phần này em cố gắng trình bày các khái niệm về các hình thức
hội nhập trong đó có hội nhập kinh tế. Trên thực tế các khái niệm này
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
còn gây rất nhiều tranh cãi và bất đồng, chưa có được một ý kiến thống
nhất. Vì vậy các ý kiến của em đưa ra có thể hơi thiếu một sự nhất trí.

o Phân công lao động quốc tế: hoạt
động kinh doanh với mức độ chuyên biệt cao, tận dụng sự khác biệt về lợi
thế tương đối và lợi thế tuyệt đối giữa các nền kinh tế để sản xuất các
thành phần của sản phẩm sao cho có lợi nhất. Kết quả của quá trình là
một doanh nghiệp đa quốc gia sản xuất các thành phần của sản phẩm của
mình ở nhiều nước để có được chi phí thấp nhất.
o Thị trường toàn cầu: hoạt động
của doanh nghiệp sẽ tiến đến mức coi cả thế giới là một thị trường khổng
lồ thống nhất. Các sản phẩm sản xuất ra sẽ tính đến phản ứng của khách
hàng nhiều nước nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt là các sản phẩm
bán qua mạng Internet như là sản phẩm phần mềm và phần cứng máy tính
(software và hardware)... Biến động của một số các nhà sản xuất của một
quốc gia có thể ảnh hưởng đến tổng cung của toàn thế giới. (Ví dụ minh
hoạ: người tiêu dùng hàng máy tính nói chung nếu để ý đều thấy có mối
liên hệ này trong lĩnh vực phần cứng máy tính. Nếu các nhà sản xuất máy
tính Đài Loan gặp phải tai nạn như là thiên tai, bão lớn thì giá máy tính
trên thế giới đều tăng rõ rệt trường hợp năm 2000-2001).
Hội nhập văn hoá:
Vấn đề có liên quan đến hội nhập văn hoá trong doanh nghiệp là
vấn đề Văn hoá công ty-văn hoá đa quốc gia.
Trong điều kiện hình thành các doanh nghiệp đa quốc gia, diễn ra
các hoạt động thương mại đầu tư quốc tế, một kết quả tất yếu là sẽ hình
thành các đội ngũ nhân viên đa quốc tịch trong một công ty. Đây là nơi
19
Nước chủ nhà C
Doanh nghiệp sở tại: c
a >< c b >< c
a><b
Nước chủ nhà A
Doanh nghiệp sở tại: a

một nước có thể xử lý: xung đột vũ trang trong một nước giữa hai hay
nhiều nhóm sắc tộc có dính dáng đến nước ngoài; xung đột giữa các nước
về các vấn đề kinh tế, chính trị; chủ nghĩa khủng bố quốc tế; mất cân
bằng sinh thái: ô nhiễm hệ thống sông, nạn phá rừng... Bên cạnh đó các
đơn vị chính trị đa quốc gia mới thay thế cho chính phủ nhiều nước cũng
đang hình thành với đơn vị đầu tiên là EU.
Đối với doanh nghiệp ảnh hưởng của hội nhập chính trị thể hiện
qua ảnh hưởng của các chính sách phát sinh từ quá trình hội nhập này.
Các chính sách này bao gồm: sự giảm thiểu các rào cản thương mại, đầu
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tư giữa các nước; sự nới lỏng các quy chế liên quan tới sự đi lại, vận
chuyển qua các biên giới; sự hình thành và mở rộng các thị trường tiêu
thụ hàng hoá như là thị trường khu vực, thị trường châu lục, với ví dụ
đáng chú ý nhất là sự hình thành một thị trường châu Âu thống nhất....
Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng khá nhiều và trực tiếp từ các hoạt
động hội nhập chính trị nhưng các ảnh hưởng của doanh nghiệp lên quá
trình này là không nhiều lắm, trong trường hợp các PSSMEs là không
đáng kể. Quá trình hội nhập chính trị, trái ngược với hội nhập văn hoá và
khác với hội nhập kinh tế, diễn ra chủ yếu ở mức chính phủ. Sản phẩm
của quá trình là các hiệp định được ký kết và thực thi, là các tổ chức
chính trị mới được hình thành với quy mô và ảnh hưởng ngày càng lớn
lên chính sách một quốc gia. Tuy các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tác
động một mức nào đó đến hội nhập chính trị nhưng chỉ ở mức độ gián
tiếp như là tạo ra trào lưu, áp lực xã hội lên quá trình ra quyết định của
chính phủ, không thể có tác động trực tiếp được. Bởi vậy bài nghiên cứu
này sẽ không tính đến khía cạnh hội nhập chính trị của các PSSMEs mà
chỉ xem xét đến các khía cạnh hội nhập kinh tế và văn hoá mà thôi
III. Năng lực cạnh tranh:
1. Cạnh tranh và Cạnh tranh hữu hiệu:

Ở trên là các định nghĩa về Cạnh tranh và Cạnh tranh Hữu hiệu. Để
hiểu rõ hơn về hai niệm này em xin đi vào làm rõ từng khái niệm theo các
cách tiếp cận khác nhau ở phần tiếp theo.
2. Đường lối tiếp cận khái niệm
cạnh tranh.
Lối tiếp cận theo hướng thương mại mang tính phổ biến nhất: Cạnh
tranh và khả năng cạnh tranh chỉ xuất hiện ở tầm công ty, tập đoàn trong
các hoạt động buôn bán; cạnh tranh là sự va chạm không thể tránh khỏi
giữa các đơn vị hoạt động trong nền kinh tế có tính tự do. Các công ty cố
gắn hết sức để đạt được lợi nhuận thông qua việc mua và bán hàng hoá.
Lối tiếp cận khác lại cho rằng cạnh tranh còn có thể hiểu ở tầm vĩ mô, ở
mức khu vực hay đất nước, gắn liền với các khái niệm như là sức mạnh
cạnh tranh tổng hợp của một nền kinh tế, một địa phương hay một quốc
gia. Cụ thể hơn, nếu một quốc gia có nguồn lao động chất lượng cao với
mức giá rẻ hơn tương đối so với nước láng giềng thì các công ty của
nước đó sẽ lợi thế hơn so với các công ty nước khác và hàng hoá của họ
sẽ rẻ hơn tương đối trong loại hàng hoá cùng một mức giá trên thị trường
quốc tế. Kết quả là hàng của họ có thể được tiêu thụ tốt hơn. Nếu một
quốc gia A có lợi thế hơn các quốc gia khác trên nhiều lĩnh vực như giáo
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dục, dân số, trình độ công nghệ, các quy định tài chính v.v... thì các công
ty của nước A có khả năng cạnh tranh cao hơn các công ty khác trên thị
trường toàn cầu. Nói cách khác là nước A có sức mạnh cạnh tranh tổng
hợp cao hơn.
 Lối tiếp cận theo hướng ngành (Cạnh tranh giữa các ngành của một
quốc gia với các ngành của quốc gia khác): Sự cạnh tranh có thể xuất
hiện ở lĩnh vực như tài chính-tiền tệ, hành chính (minh hoạ: với hai quốc
gia giống nhau trong hầu hết các lĩnh vực, quốc gia nào có các quy định
hành chính cởi mở thuận tiện cho kinh doanh hơn sẽ thu hút được nhiều

Công
nghệ
Cơ sở
hạ tầng
Thể chế Quản lý
(%) 17 17 16 16 11 11 6 6
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(Current Competitive Index-CCI) đã tiếp cận các nguyên nhân và động cơ
tăng trưởng cạnh tranh trên cả hai giác độ vi mô và vĩ mô.
Chỉ số tăng trưởng cạnh tranh được sử dụng nhằm đo lường các
nhân tố đóng góp vào sự tăng trưởng tương lai của một nền kinh tế, và
được đo bằng tỷ lệ thay đổi GDP trên đầu người, những nhân tố này giải
thích tại sao một vài nền kinh tế có khả năng hưng thịnh hơn một số quốc
gia khác. GCI năm 2001-2002 bao gồm ba chỉ số nhỏ: mức độ công nghệ
của nền kinh tế, chất lượng của các thể chế công và các điều kiện vĩ mô
liên quan đến việc tăng trưởng.
Bảng 1.6: Thứ hạng các chỉ số thành tố tăng trưởng cạnh tranh -
GCI 2001-2002
Quốc gia/Nền kinh tế
Thứ hạng
GCI
Thứ hạng chỉ
số công nghệ
Thứ hạng
chỉ số thể
chế công
Thứ hạng chỉ
số môi
trường vĩ mô

Thứ hạng chỉ số chiến lược
và hoạt động của công ty
Thứ hạng chỉ số môi trường
kinh doanh quốc gia
Phần Lan 1 2 1
Hoa Kỳ 2 1 2
Hà Lan 3 3 3
Đức 4 4 4
... ... ... ...
Singapore 10 15 9
Canada 11 14 11
... ... ... ...
Nhật Bản 15 8 18
... ... ... ...
Hồng kông 18 21 16
... ... ... ...
Đài Loan 21 20 21
... ... ... ...
Malaixia 37 37 38
... ... ... ...
Trung Quốc 47 39 47
... ... ... ...
Nga 58 54 56
... ... ... ...
Rumani 61 63 61
Việt Nam 62 64 64
Pêru 63 65 62
... ... ... ...
Bangladesh 73 72 73
... ... ... ...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status