Thiết kế phân xưởng tinh luyện dầu béo năng suất 50 tấnngày (kèm bản vẽ chi tiết) - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BK
TP.HCMĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG
TINH LUYỆN DẦU BÉO NĂNG
SUẤT
50 TẤN/NGÀY GVHD : TS . Lại Mai Hương
SVTH : Nguyễn Thụy Nhã Phương TP HCM/10/2012
Năm học 2011-2012


1.Tẩy màu bằng silicagel 32
2. Tẩy màu dầu mè bằng tro vỏ thóc hoạt hóa acid 33
3.Tẩy màu dầu cọ bằng đất tẩy màu đã hoạt hóa acid 33
QUÁ TRÌNH ÉP LỌC SAU KHI TẨY MÀU 34
QUÁ TRÌNH THU HỒI DẦU MỠ TRONG BÃ HẤP PHỤ 34
III.4 KHỬ MÙI 35
Chương II: CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH CÂN BẰNG VẬT
CHẤT 38
I Quy trình công nghệ : 38
Năng suất thiết kế tính theo sản phẩm: 39
Chọn thành phần nguyên liệu và sản phẩm 39
Ước lượng tổn thất qua từng công đoạn 39
II Tính cân bằng vật chất 39
Chương 3: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ 45
I. Tính chọn thiết bị chính 45
I.1.Thiết bị thủy hóa kết hợp với trung hòa 45
I .2 Thiết bị dùng để rửa , sấy khô dầu kết hợp với tẩy màu dầu : .48
I .3 Thiết bị khử mùi : 49
II .Chọn thiết bị phụ: 51
II . 1 Thiết bị ly tâm tách cặn : 51
II . 2 Thiết bị lọc : 51
II . 3 Bơm ly tâm : 52
Chương 4 : TÍNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG 55
I . Tính hơi và chọn nồi hơi: 55
I . 1 Tính hơi: 55
I . 2 Chọn nồi hơi : 57
II . Tính điện : 57
II . 1 . Điện động lực : 57
II . 2 .Điện chiếu sáng : 58
II .3 .Xác định hệ số công suất và dung lượng bù: 58

Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất dầu (đặc biệt là ngành tinh luyện dầu) cũng
đang phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước. Một số nhà
máy tinh luyện dầu quy mô lớn như: TƯỜNG AN, TÂN BÌNH,
… Tuy vậy sản phẩm dầu tinh luyện trong nước vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ nhu cầu.
Ngoài ra trong thời hội nhập ngày nay tất cả các mặt hàng trong nước đều trong tư thế sẵn
sàng để có thể cạnh tranh với hàng ngoại. Vì vậy, ngành công nghiệp sản xuất dầu tinh luyện
của chúng ta cần phải phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và vững vàng trong cạnh
tranh với hàng ngoại nhập.
Đứng trước xu thế chung của thị trường, để góp phần tăng thêm sức mạnh cạnh tranh
của ngành công nghiệp sản xuất dầu tinh luyện Việt Nam và phần nào đưa sản phẩm đến với
mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm các nhà máy đến với mọi
người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm các nhà máy tinh luyện dầu là
điều khá cần thiết và phù hợp.
Trên cơ sở đó, đồ án này được thực hiện với đề tài: “Thiết kế phân xưởng tinh luyện
dầu với năng suất 50 tấn sản phẩm / ngày”.
Em xin chân thành cám ơn cô TS. Lại Mai Hương đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong nhận được sự đóng
góp của thầy cô để đồ án hoàn chỉnh hơn.

chỉnh, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm thu hút các ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao,
phục vụ xuất khẩu và nhu cầu tiêu thụ trong nước.
VSIP có ưu thế nổi bật về hạ tầng: nhiều yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, hạ tầng cơ sở,
cũng như các dịch vụ, thủ tục, đầu tư.
- Về vị trí địa lý: khu công nghiệp nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
cách Thành phố Hồ Chí Minh 17 km về phía Bắc, cách Tân Cảng 17 km, cách cụm cảng Sài
Gòn VICT 22 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 20 km, tiếp giáp với quốc lộ 13 và trục tỉnh lộ
ĐT743, được xem là hai nhánh giao thông huyết mạch chính nối liền các tỉnh lân cận, cũng
như toả đi các trục giao thông chính trong cả nước.
- Khu công nghiệp đặt cao vấn đề bảo vệ môi trường nên chủ trương thu hút các dự án
đầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ và ít gây ô nhiễm như ngành công nghiệp điện - điện tử,
chế biến thực phẩm, cơ khí,…
- Hạ tầng tương đối hoàn chỉnh: với nhà máy điện công suất 120 MVA cung cấp điện
thường xuyên, nhà máy cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới cung
cấp 40. 000 m
3
/ ngày đêm, nhà máy xử lý nước thải công suất 30. 000 m
3
/ ngày, hệ thống
bưu chính viễn thông với 1. 200 đường dây lắp đặt sẵn và hệ thống cáp quang có thể kết nối
với các ứng dụng viễn thông, hệ thống kênh thuê riêng.
- Ngoài ra khu công nghiệp còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như : ngân hàng, dịch vụ
giao nhận, trung tâm y tế, bưu điện, các dịch vụ sửa chữa bảo trì máy văn phòng, đặc biệt là
căn tin phục vụ cho 700 công nhân.
- Khu công nghiệp được sự hỗ trợ cao nhất về chính sách. Chính phủ Việt Nam muốn
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 3

.
So với các khu công nghiệp khác, VSIP có nhiều ưu thế nổi bật, nhiều yếu tố thuận lợi,
được sự hỗ trợ tích cực, thiết thực và khuyến khích đầu tư của chính phủ. Do vậy việc xây
dựng phân xưởng tinh luyện dầu tại khu công nghiệp này là một dự án khả thi và hợp lý.
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 4
Chương I : TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ QUY
TRÌNH SẢN XUẤT

I. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU THÔ
Dầu mỡ thô là những bán thành phẩm thu được từ nguyên liệu có dầu bằng những
phương pháp khác nhau :
- Ép : ép nguội, ép nóng, ép có áp lực vừa và cao.
- Trích ly bằng dung môi hữu cơ.
mới chỉ qua làm sạch sơ bộ, ngoài thành phần chính là glycerit (dầu trung tính) bao giờ cũng
có lẫn các thành phần không tan kéo theo và các thành phần hòa tan khác – gọi là tạp chất.

I. 1/Thành phần hoá học của dầu thô [1]
I. 1. 1/Triglycerit:
 Là thành phần chiếm chủ yếu trong dầu, chiếm hơn 90% khối lượng dầu thô
(trong dầu nành hàm lượng triglycerit có thể đến 95 – 97 %) là este của rượu ba chức


I. 1. 4. 2/Sáp:
 Là este của các axit béo có mạch cacbon dài và rượu đơn hoặc đa chức.
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 5
 Sáp nằm trên các mô bì của hạt và quả, nó có trong thành phần thành tế bào
của chúng với vai trò bảo vệ mô thực vật. Sáp rất trơ hoá học, không bị tách ngay cả
khi tinh luyện dầu bằng kiềm. Hạt tinh thể sáp rất nhỏ, không lắng thành cặn mà tạo
thành mạng các hạt lơ lửng làm giảm hình thức dầu. Sáp không tan trong nước mà tạo
thành nhũ tương trong nước, tan trong rượu…
 Sáp có nhiều trong một số loại dầu thô như dầu bắp,dầu lanh,dầu canola,dầu
hạt hướng dương… chứa hàm lượng sáp lớn (0. 2–3. 0% so với lượng dầu thô) [3] ….
, khó tiêu hoá do đó cần phải tách sáp ra khỏi dầu.

I. 1. 4. 3/Sterols :
 Chiếm 1-2% khối lượng trong dầu, không có tác hại lớn trong quá trình bảo
quản dầu nhưng cũng không làm tăng thêm giá trị nên loại bỏ.
I. 1. 4. 4/Các chất màu:
 Bản thân glycerit không có màu nhưng dầu sản xuất ra lại có màu, đó là do sự
có mặt của các sắc tố hoà tan trong chất béo và các lipit mang màu:
 Chlorophyll (diệp lục tố): làm dầu có màu vàng xanh, làm tăng các quá
trình oxi hoá xảy ra trong quá trình bảo quản và chế biến.
 Caroten : làm dầu chuyển từ vàng sang đỏ sẫm, mang bản chất là các
provitamin. Thành phần này ở các loại dầu thô rất ít ngoại trừ dầu cọ, chứa 0.
05 đến 0. 2% carotene [3] so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô.
 Gossypol: là hidrocacbua mạch vòng, có màu vàng da cam và rất độc,
thường có trong dầu bông (0. 1 đến 0. 2% so với tổng lượng chất khô có trong

Axit béo tự
do (%)
Sắt
(ppm
)
Hydr
ocacb
on%
Nành
2. 2

1.
0
2965

11
25
28

7
1293

300
86

86
0. 3 – 0. 7
1 – 3
0. 014
Canola

183
355

355
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 6
25
7100
Bông
0. 8

0.
1
4560

18
70
68

40
865

35
30

0.
1
2373

27
8
7

7
460

230
15

15
Phông
0. 35

0.
05
1878

97
8
54

54

16

3
240

60
560

140
2. 0 – 5. 0
5 - 10
0. 02-
0. 05
Hạt cọ
<0. 07
1100

31
0
25

15
3

3
30

30
glucozit, protein, enzym, vitamin tan trong dầu, acid béo tự do, các chất nhựa và
tanin, các chất gây màu, gây mùi. Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ sâu,độc tố
thực vật và các độc tố vi sinh vật.
 Số lượng và chất lượng các tạp chất trong dầu thô (tạp chất loại một) phụ thuộc
vào :
 Phương pháp khai thác (-ép hoặc trích ly-).
 Thông số kỹ thuật (-nhiệt độ, áp lực-).
 Chất lượng nguyên liệu : thời gian thu hoạch (-trạng thái sinh lý của hạt :
non, già, rụng tự do-), cách thức và biện pháp xử lý, thời gian bảo quản.
 Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gây trở
ngại đến kỹ thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảo quản, thời
gian bảo quản không được lâu. Một số chúng lại có tính độc làm cho dầu trở nên độc.
Chẳng hạn như :
 Các hợp chất gluxit lẫn trong dầu làm cho dầu có màu dưới ảnh hưởng của
nhiệt độ cao (khi chưng sấy, trung hòa, tẩy mùi …) làm cho dầu sẫm màu; dễ tạo
thành hệ keo, tạo thành cặn bết dính trên vải lọc của máy lọc dầu, bao bọc chất hấp
phụ làm giảm khả năng hấp phụ màu của chất hấp phụ khi tẩy màu …
 Các lọai glucozit, aceton, aldehyt … làm cho dầu có mùi vị khó chịu.
 Acid béo tự do làm cho dầu chua, ảnh hưởng đến giá trị sinh lý khi ăn, khó
bảo quản.
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 7
 Phosphatid làm cho dầu chóng vẩn đục, làm tiêu tốn thêm một lượng kiềm
trong quá trình trung hòa (để thủy phân).
 Các chất màu làm cho dầu bị sậm màu,giảm giá trị cảm quan.
 Các kim loại có thể là tác nhân xúc tác cho quá trình ôi hóa dầu mỡ. . .
 Các độc tố (thuốc trừ sâu, độc tố vi sinh vật. . . . ) làm giảm giá trị dinh

0,5
0,5
0,5
0,5
IV
mgI
2
/100g
80-106
110-143
7-11
103-120
SV
mgKOH/g
186-196
189-197
248-267
186-196
Chỉ số khúc xạ 30
0
C

1,1465-1,471
1,448-1,45

1,466 -1,472
Tỉ khối 30
0
C
g/ml
 Về thành phần : không chứa các axit béo tự do, các chất nhựa các chất sáp, các
độc tố hay các chất gây rối loạn sinh lý. Nói chung dầu mỡ càng nhiều triglicerit
nguyên chất càng tốt.

Bảng 3. 1 : Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm chủ yếu [5]
STT
Tên sản phẩm
Các chỉ tiêu chất lượng (mean of quality)
FFA (%)
M&I (%)
IV (Wijs)
MP (
0
C)
1
Cooking Oil
0,1
0,1
57 ÷ 143

2
Dầu vạn thọ
0,1
0,1
57 ÷ 143

3
Shortening

0,1
0,1
103 ÷ 120

9
Dầu Season
0,1
0,1
90 ÷143

10
Palm Oil
0,1
0,1
50 ÷ 55
30 ÷ 40
11
Palm Olein
0,1
0,1
57 min

12
Dầu dừa tinh luyện
0,1
0,1
7 ÷ 11

đơn giản hơn và ít tổn thất dầu hơn.

 Phương pháp tinh luyện hoá học[3]:
 Quá trình điển hình của phương pháp tinh luyện bằng hoá học là: Thủy hoá
– Trung hoà – Tẩy màu – Tẩy mùi.
 Trong đó quá trình trung hoà bằng kiềm là quá trình quan trọng và không
thể thiếu trong phương pháp tinh luyện bằng hoá học.
 Ưu điểm :
 Loại được hầu hết các tạp chất, kể cả hơp chất màu gossypol ở dầu
bông mà phương pháp tinh luyện vật lý không loại được.
 Nhược điểm :
 Có quá trình trung hoà, tạo xà phòng làm tổn thất dầu nhiều.
 Phương pháp này dùng nhiều hoá chất. Do đó qui trình công nghệ
phức tạp hơn so với phương pháp tinh luyện dầu bằng vật lý.
Ngoài ra trước quá trình xử lý vật lý hay hóa học, dầu thường được xử lý sơ bộ bằng các
phương pháp cơ học như lắng, lọc, ly tâm… để tách ra khỏi dầu các hạt rắn, các hạt phân tán,
một lượng nhỏ các chất gây mùi, vị.

III. 1. Quá trình thủy hoá :
 Nguyên tắc : Quá trình này dựa vào phương pháp hydrat hoá để làm tăng độ
phân cực của các tạp chất keo hoà tan trong dầu mỡ, do đó làm giảm được độ hoà tan
của chúng trong dầu mỡ.
 Có nhiều phương pháp thủy hoá khác nhau như : thủy hoá bằng nước, bằng
dung dịch nước muối loãng, bằng dung dịch điện ly (Na
2
CO
3
…), bằng axit
(photphoric, citric …) hoặc bằng enzym … Lựa chọn phương pháp thủy hoá thích hợp
dựa vào tính chất và hàm lượng tạp chất của dầu thô.

 Hàm ẩm tăng.
 Hoá học :
 Phospholipid sẽ phản ứng với nước, tính tan trong dầu giảm. Do
đó ta có thể dễ dàng tách ra khỏi nguyên liệu.
 Ngoài ra còn xảy ra phản ứng thủy phân dầu trung tính tạo thành
các diglyxerid, monoglyxerid, glixerin và axít béo tự do.
 Hoá lý : Phospholipit trở nên háo nước, tạo thành các hạt keo đông tụ.
 Thông số kỹ thuật :
 Hàm lượng nước đưa vào :
 Ứng với mỗi loại dầu sẽ cần có một lượng nước thích hợp. Do đó
cần tiến hành thí nghiệm hydrat hóa thử trước đối với từng loại dầu,
từng đợt dầu.
 Lượng nước đưa vào nếu vừa đủ, trong điều kiện thuận lợi sẽ xảy
ra sự hydrat hóa dễ dàng, các kết tủa hạt rắn nhanh chóng tạo thành,
tách ra khỏi dầu.
 Khi nước đưa vào quá thừa, các micel tan thành hệ nhũ tương bền
khó phá hủy.
 Khi nước đưa vào thiếu, một phần phospholipid trong dầu không
được bão hòa nước, không kết tủa. Dầu sau khi thủy hóa vẫn còn một
lượng phospholipid hòa tan.
 Nhiệt độ thực hiện quá trình : nhiệt độ tối ưu là 40-50
0
C.
 Nồng độ chất điện ly : trường hợp dùng tác nhân hydrat hóa là dung
dịch loãng các chất điện ly : NaCl…, nồng độ của chúng cũng gây ảnh hưởng lớn đến
quá trình hydrat hóa. Thường dùng dung dịch muối NaCl 0,3%. Khi dùng chất điện
ly làm tác nhân hydrat hóa, một mặt sự kết tủa được xúc tiến nhanh hơn, sự phân lớp
cặn và dầu dễ dàng hơn, dầu sau thủy hóa sáng màu hơn (vì nhiều chất như acid, kiềm
cũng phá hủy được các chất màu trong dầu), mặt khác dầu trung tính tổn thất theo cặn
ít hơn.

 Rẻ tiền hơn các phương pháp thuỷ hoá khác, đơn giản.
 Qui trình sản xuất leucithin đơn giản hơn, ít tạp chất hơn.
 Nhược điểm :
 Không loại hết hoàn toàn photpholipit mà chỉ loại được các
photpholipit có thể hydrat hoá được mà không loại được các photpholipit
không thể hydrat hoá được như : các muối Ca và Mg của axit photphatidic và
phophatidyl ethanolamin. Do đó, dầu sau thủy hoá thường chứa 80 – 200 ppm
Gia nhiệt
(60-71
0
C)
Dầu thơ
Khuấy trộn
(30 pht)
Ly tm
Bốc hơi chn khơng (50
mmHg-82,2
0
C)
Lm nguội
(49-55
0
C)
Dầu đ thủy hố
Gum đ
hydrat hố
Bốc hơi chn khơng
(50 mmHg; 82,2
0
C)

hóa).
 Axit thường dùng là : photphoric và citric vì các axit này có chất lượng
tốt, hoạt tính axit tương đối mạnh, trong đó axit citric thường được dùng nhiều
hơn vì không làm tăng hàm lượng photphorus trong dầu (do không tan trong
dầu).
 Nhiều quá trình thủy hoá bằng axit được cải tiến để thu hồi được dầu có hàm
lượng photpho < 5 ppm được dùng cho những dầu có chất lượng cao. [3]

GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 13
 Ngoài ra còn có nhiều phương pháp khác để vừa thuỷ hoá dầu bằng axit vừa
thu hồi lượng gum giàu axit photphatidic :
1. Phương pháp thuỷ hoá này gồm 3 giai đoạn [6]:
 Giai đoạn 1: cho axit vào dầu thô đã được thuỷ hoá bằng nước, khuấy
trộn vừa phải trong một khoảng thời gian đủ để phân huỷ các muối của
axit photphatidic.
 Giai đoạn 2 : thêm vào môt lượng bazơ đủ để nâng pH lên 2,5 mà
không gây thuỷ phân dầu đáng kể.
 Giai đoạn 3 : ly tâm tách pha dầu và pha nước có chứa gum đã thuỷ
hoá.
 Kết quả : phương pháp này tạo ra dầu có hàm lượng photpho và kim
loại thấp, và cũng tạo ra một lượng gum chứa acid photphatidic lớn có
nhiều ứng dụng (là chất tạo độ nhớt trong công nghệ sản xuất sữa…. )
 Tuy nhiên phương pháp này phức tạp hơn phương pháp thuỷ hoá bằng

 Thủy hóa dầu sơ bộ bằng nước
 Thêm vào một lượng 0,4 – 2 % dung dịch axit hữu cơ nồng độ 20 – 60
%.
 Khuấy trộn khoảng 15 phút
 Ly tâm tách dầu và dung dịch axit.
3. [15]
 Gia nhiệt dầu đến khoảng 123 – 140
0
C.
 Thêm vào lượng axit hữu cơ (thường dùng xit citric) nồng độ 1 – 5 %
vào dầu với tỷ lệ (axit : dầu)= (3 : 97) đến (20 : 80) tùy vào hàm lượng
photphatit có trong dầu.
 Khuấy trộn với vận tốc cao thường là từ 900 – 1500 rpm hay từ 4000 –
9000 feet/phút trong vòng 30 giây.
 Sau đó giảm tốc độ khuấy trộn xuống còn 68 – 600 rpm hay 600 – 900
feet/phút, khuấy trộn trong vòng 6 – 14 phút.
 Ly tâm tách dầu và dung dịch axit.

Bảng 4. 1 : So sánh kết quả của quá trình thủy hóa bằng axit và bằng nước : [11]
Hàm lượng kim loại
Thủy hóa bằng axit
Thủy hóa bằng nước
Sắt
< 0. 1
1. 0
Magiê
< 5
50
Canxi
< 5

3
PO
4
so với lượng dầu thô, thực hiện khuấy
đảo khoảng 15 phút
 Sau đó thực hiện tiếp quá trình trung hòa và tách axit ra khỏi dầu cùng
với xà phòng bằng phương pháp ly tâm.
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 15 III. 1. 3 Thủy hoá khô
:
Ưu điểm :
 Loại được các tạp chất như Photpholipit, axit, hợp chất màu và các tạp chất
khác (do đất hoạt tính có khả năng hấp phụ) và sau đó loại bằng phương pháp lọc.
 Không dùng nước, do đó không pha loãng dầu, tiết kiệm chi phí năng lượng do
không cần phải bốc hơi chân không để loại nước.
 Phương pháp này thích hợp đối với các loại dầu thô có hàm lượng photpholipit
thấp : dầu cọ, dừa và dùng cho các loại dầu từ hạt đã qua thủy hoá bằng nước hoặc axit để
hạ thấp hàm lượng photphorus trong dầu trong quá trình tinh luyện hơi (dầu sau quá trình
này thường có hàm lượng photphorus < 5 ppm)
Nhược điểm :
Gia nhiệt

phân dầu trong môi trường axit, nhiệt độ cao.
 Không dùng được cho các loại dầu thô có hàm lượng photpholipit cao. [3]

DRY DEGUMMING / PRE - TREATMENT III. 1. 4 Thủy hoá bằng Enzym :
Thường sử dụng loại enzyme : Enzym phospholipase A

(gồm có phospholipase A
1
EC
3. 1. 32

và phospholipase A
2
EC 3. 1. 1. 4), được sản xuất bằng phương pháp lên men bằng
phương pháp vi sinh vật.
Vai trò : Enzym này chuyển phospholipit thành lysophospholipit và axit béo tự do.
Ưu điểm :
 Quá trình được thực hiện ở điều kiện ôn hòa.
 Phản ứng enzyme rất đặc hiệu và có 1 tốc độ phản ứng chấp nhận được.
 Chỉ một lượng nhỏ enzyme dùng để thực hiện quá trình này.
 Dầu sau thủy hóa có hàm lượng photphorus < 10 mg/kg và hàm lượng ion
kim loại < 0,5 mg/kg.
 Có thể loại được cả nhóm photphatit không có khả năng thủy hóa được.
Nhược điểm :

0
C)

Thủy hố

Dầu đ thủy hố
Dd lỗng (1,4 axit
citric : 1 Nước)
Thu hồi
Enzym
Gia nhiệt
(75
0
C)

E.photpholipase
A
1
(200.000 đơn
vị/7,5L nước cho
1 tấn dầu)
Ly tm

Gum
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 18
 Dễ tinh sạch và tái sử dụng.

C).
Thực hiện quá trình thủy hóa cho đến khi hàm lượng photpho trong dầu nhỏ hơn 11
ppm.
Sau đó ly tâm tách 2 pha dầu và nước.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các enzym photpholipase khác nhau như : enzym
photpholipase của hãng Novo Nordisk A/S có nhiệt độ tối thích khoảng 60
0
C, còn các enzym
photpholipase được thu nhận từ giống nấm sợi Fusarium có nhiệt độ tối thích khoảng 45
0
C.
Lượng enzym sử dụng khoảng 0,1 – 15 mg enzym/l dầu, trường hợp đặc biệt có thể
sử dụng 0,25 – 5 mg enzym/l dầu hay 0,25 –2, 5 mg enzym/l dầu.

3. Thuỷ hóa bằng enzym photpholipase từ chủng Aspergillus [12]
Gia nhiệt dầu đến khoảng 20 – 80
0
C.
Thủy hóa dầu trước bằng dung dịch axit citric 20 %, với lượng khoảng 2 % so với hàm
lượng dầu, thời gian thủy hóa bằng axit từ 5 – 60 phút.
Chỉnh đến điều kiện tối thích của enzym như : nhiệt độ khoảng 40
0
C, và pH khoảng
8 (bằng cách thêm vào hỗn hợp nhũ tương một lượng thích hợp NaOH).
Cho enzym vào (yêu cầu nhiệt độ không được thay đôỉ ngoài khoảng +/- 5
0
C).
Thực hiện quá trình thủy hóa cho đến khi hàm lượng photpho trong dầu nhỏ hơn 10
ppm.
Sau đó ly tâm tách 2 pha dầu và nước.

đến chất lượng của dầu. Để loại bỏ những tạp chất này người ta thường dùng phương pháp
hóa học: lắng lọc, ly tâm, tách sáp, rửa, sấy, trung hòa tẩy màu, khử mùi. Nhưng phương pháp
này tốn nhiều năng lượng, hóa chất có thể gây ô nhiễm môi trường và làm mất chất dinh
dưỡng của dầu.
Từ năm 1998 các nhà khoa học Nhật Bản đã đưa ra phương pháp dùng màng
membranes xử lý dầu thực vật. Màng membranes có khả năng loại bỏ các phospholipid, các
chất màu, các sản phẩm gây ô xy hóa dầu nhưng giữ lại lượng tocopherol (vitemin E). Kết
quả cho thấy màng membranes làm giảm hàm lượng các chất màu từ 70%-80%, các sản phẩm
gây oxy hóa từ 50%-87% và làm tăng lượng tocopherol từ 12%-15%. Nhược điểm của quá
trình này : năng suất làm việc thấp chỉ thích hợp với quy mô nhỏ và không tách được các axid
béo tự do từ triglycerid. Vì vậy phương pháp này thường dùng để xử lý trước cho quá trình
tinh luyện bằng phương pháp hóa học. [10]
 Phương pháp thực nghiệm :
Nguyên liệu : dầu đậu nành và dầu cải.
Membrane : NTGS-1100 và NTGS-2100
Thiết bị membrane :
Đây là dạng thiết bị làm việc kín dưới áp suất cao. Tế bào membrane được giữ ở 40
o
C,
dầu sau khi nhập liệu vào thiết bị được khuấy trộn bằng cánh khuấy từ, sau đó đi qua màng
membrane phân tách thành 2 dòng permeate và retentate, sản phẩm dầu sau xử lý thuộc dòng
permeate.
Thiết bị phân tích quang phổ UV-VIS
Ngoài ra còn sử dụng thiết bị HPLC để phân tích hàm lượng tocopherol trong dầu sau
xử lý.
 Ưu điểm : Màng membranes có khả năng loại bỏ các phospholipid, các chất
màu, các sản phẩm gây ôxy hóa dầu nhưng giữ lại lượng tocopherol (vitemin E). Kết
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 20


là tên của hợp chất photphatidyl cholin, đặc biệt là photphatit từ quá trình tinh luyện dầu
nành. Hỗn hợp photphatit sau quá trình thủy hóa dầu ngoài photphatidyl cholin, thường gồm
:1. photphatidylethanolamin ; 2. photphatidylinositol ; 3. photphatidyl serine ;4. axit
photphatidic; 5. Glycolipit. Tỷ lệ các photphatit này ở các dầu khác nhau.

Bảng 5. 1 : Hàm lượng các photphatit này ở các dầu khác nhau [21]

Dầu nành
Dầu bắp
Dầu bông
Dầu lanh
Photphatidyl cholin
16 – 42
31
14
37
Photphatidylethanolamin
8 – 34
3
24
29
Photphatidylinositol
1. 7 – 21
16
13
14
Photphatidyl serine
0. 2 – 6. 3
1


Hỗn hợp photphatit sau quá trình ly tâm được đưa vào một hệ thống sấy khô bằng hơi
nước ơ áp suất chân không nhỏ hơn 50 mmHg và nhiệt độ bé hơn 100
0
C. Thực hiện quá
trình sấy kết hợp với tẩy mùi và loại các hợp chất dễ bay hơi đến khi leucithin thu được có
hàm ẩm bé hơn 0. 5 %.
2. Quá trình tách nước khỏi leucithin [13]:
Hỗn hợp photphatit sau quá trình ly tâm được đưa vào một hệ thống sấy khô bằng hơi
nước ơ áp suất tuyệt đối từ 50 – 300 mmHg và nhiệt độ từ 116 – 130
0
C. Thực hiện quá
trình sấy đến khi leucithin thu được có hàm ẩm bé hơn 0. 5 %. Leucithin thu được chứa nhiều
hợp chất không mong muốn do xảy ra một số các phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao.
3. Quá trình tẩy mùi leucithin [13]:
Hỗn hợp photphatit sau quá trình ly tâm được đưa vào một hệ thống sấy khô bằng hơi
nước ơ áp suất chân không khoảng 10 mmHg và nhiệt độ bé hơn 84 – 96
0
C. Thực hiện quá
trình sấy kết hợp với tẩy mùi leucithin và loại các hợp chất dễ bay hơi đến khi leucithin thu
được có hàm ẩm bé hơn 0. 5 %.
Đối với leucithin thu được sau quá trình thủy hóa bằng axit (chứa khoảng 30 – 70 %
nước và có pH từ 2 – 4) thì quy trình xử lý phức tạp hơn : [21]
Chỉnh pH của hỗn hợp đến pH thích hợp từ 5 – 7 bằng dung dịch NaOH hoặc KOH
nồng độ 24 % với hàm lượng 4 -5 % so với khối lượng của hỗn hợp, và có khuấy đảo để tạo
hỗn hợp photphatit trung hòa.
Tẩy màu hỗn hợp bằng dung dịch H
2
O
2
nồng độ 30 % với hàm lượng 0. 25 – 1. 5% so

 Hoá chất : thường dùng nhất là NaOH hoặc KOH. Người ta cũng có thể dùng
Na
2
CO
3
, nhưng có nhược điểm là tạo khí CO
2
trong quá trình trung hoà làm dầu mỡ bị
khuấy đảo khiến xà phòng sinh ra bị phân tán và khó lắng, mặc khác nó tác dụng kém với
các loại tạp chất khác ngoài axit béo tự do, nên việc sử dụng Na
2
CO
3
rất hạn chế.
 Các yếu tố ảnh hưởng :
GVHD : TS . Lại mai Hương
Page 22
Nồng độ dung dịch kiềm : khi nồng độ kiềm cao, lượng kiềm dư nhiều, nhiệt độ cao
thì phản ứng xà phòng hoá dầu mỡ nhanh, kiềm có thể xà phòng hoá cả dầu mỡ trung tính làm
giảm hiệu suất thu hồi dầu tinh luyện. Do đó theo kinh nghiệm thì mỗi nồng độ kiềm đều
phải tương ứng với 1 nhiệt độ thích hợp và phẩm chất dầu mỡ. Nồng độ kiềm càng cao thì
dùng cho các loại dầu mỡ có chỉ số axit cao và nhiệt độ khi tinh luyện phải thấp. Bảng 5. 1 : Nồng độ NaOH và nhiệt độ tinh luyện của các dầu khác nhau {1]

Nồng độ NaOH (g/l)


14561000
10040

Gia nhiệt
(80-100
0
C)
Dầu thơ
Khuấy
(30 ph)
Lắng
(3-6h)

Gạn cặn

Dầu đ
trung hồ
NaOH
2-3% dd
NaCl 10%
Cặn x
phịng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status