BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN BÁ NHIỆM
ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ PROTEIN VÀ XƠ KHÁC
NHAU TRONG KHẨU PHẦN ðẾN LƯỢNG PHÁT THẢI
NITƠ, PHOTPHO, NH3 VÀ MỘT SỐ KHÍ NHÀ KÍNH
TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60620105 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Hiệp
TS. Vũ Thị Khánh Vân
ii
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài nỗ lực
học tập của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn của nhiều cá nhân
và tập thể. Cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo Sau ðại
học, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Bộ môn Chăn nuôi
chuyên khoa ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức
của chương trình học.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn khoa học
TS. Trần Hiệp ñã dày công, tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô TS. Vũ Thị Khánh Vân, Bộ môn Môi
trường, các cán bộ Trung tâm Bảo tồn giống vật nuôi, Bộ môn Môi trường, Viện
Chăn nuôi Quốc gia ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian thực tập.
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè
ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả Trần Bá Nhiệm
2.4. Một số giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ chăn
nuôi
21
2.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22
2.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 27
3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
31
3.1. ðối tượng nghiên cứu 31
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.3. Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1. Xác ñịnh khả năng sử dụng thức ăn và khả năng tăng khối lượng
của ñàn lợn thí nghiệm
31
3.3.2. ðánh giá ảnh hưởng của các mức xơ và protein khác nhau ñến
lượng nitơ, photpho trong chất thải chăn nuôi
31
3.3.3. ðánh giá ảnh hưởng của các mức xơ và protein khác nhau khác
nhau ñến lượng phát thải khí ñộc (NH
3
, H
2
S) và một số khí nhà
kính từ chất thải chăn nuôi
Cs : Cộng sự
ðC : ðối chứng
Du : Duroc
Kg : Kilogam
KL : Khối lượng
KST : Ký sinh trùng
LY : Landrace x Yorkshire
N : Nitơ
NDF : Xơ không tan trong chất tẩy trung tính
NRC : Trung tâm nghiên cứu Quốc gia của Mỹ
P : Phốtpho
TA : Thức ăn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
T-NSP : ðường ña phi tinh bột
TS : Tổng số
VCK : Vật chất khô
VK : Vi khuẩn
VSV : Vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC ẢNH VÀ SƠ ðỒ
Ảnh 3.1: Ảnh chuồng trại nuôi thí nghiệm 37
Ảnh 3.2: Thu gom chất thải thí nghiệm 38
Ảnh 3.3: Ảnh làm thí nghiệm thu khí NH
3
và H
2
S 39
Sơ ñồ 1: Mô phỏng hệ thống thu mẫu không khí xác ñịnh phát thải
NH
3
và H
2
S 39
Sơ ñồ 3.1. Sơ ñồ mô phỏng hệ thống thu mẫu không khí xác ñịnh phát
thải khí nhà kính
40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ 4.1. Khả năng sinh trưởng của lợn (30 - 60kg 45
4.2. Khả năng sử dụng thức ăn (FCR) của lợn (30 - 60kg) 45
4.3. Khả năng sinh trưởng của lợn (60 – 100kg) 48
giai ñoạn 60 - 100kg 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chiến lược phát triển chăn nuôi lợn giai ñoạn 2007-2020 của nước ta ñã
chỉ rõ phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp từ 3,79 triệu con lợn ngoại (chiếm
14,1% tổng ñàn năm 2006) lên 12,86 triệu con lợn ngoại (chiếm 37% tổng
ñàn vào năm 2020). Song hành với sự phát triển của chăn nuôi lợn ngoại số
lượng trang trại nuôi lợn công nghiệp sẽ tăng từ 7,5 ngàn trang trại vào năm
2006 lên 14 ngàn trang trại vào năm 2020 (Cục chăn nuôi- Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, 2007). Một trong những thách thức lớn nhất của
chăn nuôi công nghiệp trang trại là ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi.
Các chất có thể gây ô nhiễm môi trường từ chất thải (phân + nước tiểu)
chăn nuôi lợn bao gồm nitơ (N), photpho (P) và các loại khí thải như: amonia
(NH
3
), hyñro sulfua (H
2
S). Hyñro sulfua là hợp chất gây mùi quan trọng nhất
từ chất thải chăn nuôi lợn (Le et al., 2007b). Ngoài ra, chăn nuôi lợn cũng gây
phát thải một lượng ñáng kể khí gây hiệu ứng nhà kính: methan (CH
trong chăn nuôi lợn thịt”.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả môi trường trong chăn nuôi lợn thịt, ñảm bảo năng
suất, chất lượng chăn nuôi, hướng tới một nền chăn nuôi hiệu quả và bền
vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm lượng nitơ, photpho thải ra từ hỗn hợp chất thải (phân và nước
tiểu) bằng việc thay ñổi mức Protein và xơ khác nhau trong khẩu phần ăn của
lợn sinh trưởng.
- Giảm phát thải một số khí ñộc (NH
3
, H
2
S) và khí nhà kính (N
2
O, CH
4
)
từ hỗn hợp chất thải (phân và nước tiểu) bằng thay ñổi mức Protein và xơ
khác nhau trong khẩu phần ăn của lợn sinh trưởng.
1.3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Chứng minh những luận ñiểm khoa học trong việc ñiều chính protein
và xơ thô trong khẩu phần ăn của lợn thị,t nhằm giảm thiểu sự phát thải nitơ,
photpho và một số khí nhà kính. ðề tài cũng góp phần ñưa ra hướng nghiên
cứu mới về dinh dưỡng trong chăn nuôi lợn nhằm giảm thiểu các nhân tố gây
ô nhiễm môi trường trong tương lai gần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
tiết vào ban ngày nhiều hơn ban ñêm. Lượng tiết biến ñộng từ 135-272 cm
3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
và tiết nhiều nhất vào thời gian sau khi ăn 2 ñến 3 giờ, nó thay ñổi phụ
thuộc vào khẩu phần thức ăn và thời gian ăn.
♦
Ruột
Ruột là nơi diễn ra toàn bộ quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất
dinh dưỡng.
+ Ruột non: có ñộ dài khoảng 18-20 mét. Thức ăn ngay sau khi ñược tiêu
hóa ở dạ dày chuyển xuống ruột non ñược trộn với dịch tiết ra từ tá tràng,
gan và tụy – thức ăn chủ yếu ñược tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non với sự có
mặt của dịch mật và dịch tuyến tụy. Mật ñược tiết ra từ gan chứa ở các túi
mật và ñổ vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hóa mỡ.Tuyến
tụy tiết dịch tụy có chứa men trypsin giúp cho việc tiêu hóa protein, men
lipase giúp cho tiêu hóa mỡ và men diastase giúp tiêu hóa carbonhydrate.
Ngoài ra ở phần dưới của ruột non còn tiết ra các men maltase, sacchrose
và lactase ñể tiêu hóa carbohydrate. Ruột non là nơi hấp thụ các chất dinh
dưỡng ñã tiêu hóa ñược, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà
bề mặt tiếp xúc và hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên ñáng kể.
+ Ruột già: Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hóa. Chỉ
ở manh tràng có sự hoạt ñộng của vi sinh vật giúp tiêu hóa
carbohydrate, tạo ra các acid béo bay hơi, ñồng thời vi sinh vật cũng
tạo ra các vitamin K, B…
• Các enzyme trong tuyến dịch tụy lợn bao gồm
photpholipaza của tuyến tụy biến thành lycolecithin góp phần vào cắt chuỗi
phân tử của chất béo.
Dịch tụy ñóng góp chủ yếu vào quá trình nhũ hóa chất béo tạo ñiều kiện
thuận lợi cho men lipaza tuyến tụy phân hủy chất béo.
♦
Dịch ruột :
Do tuyến Bruner ở màng nhày tá tràng tiết ra. Dịch ruột có ñộ kiềm rất
cao, pH: 8,4-8,9. Dịch nhày này cùng với dịch tụy và dịch mật trung hòa ñộ
acid ở những chất từ dạ dày xuống.
Lượng dịch ruột tiết ra khoảng 15,8 -17,3 ml/giờ (Florey và Lium,
1940). Thành phần dịch ruột có các enzym: α-amynaza, Enterokinaza(
Enterokinaza có tác dụng hoạt hóa men tripsin của dịch tụy, vì tripsin ñược
tiết ra ở dạng không hoạt ñộng tripsinogen).
b) Quá trình tiêu hóa hấp thu
• Tiêu hóa Gluxit
Trong khẩu phần thức ăn của lợn hàm lượng Gluxit rất cao, chiếm
tới gần 100% khẩu phần có nguồn gốc từ thực vật. Gluxit có vai trò chủ
yếu là cung cấp năng lượng cho hoạt ñộng sống, ñồng thời tham gia một
phần nhỏ vào cấu trúc cơ thể. Gluxit trong thức ăn của lợn có ba dạng tùy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
theo cấu trúc của nó, ñó là ñường, tinh bột, xơ. Trong ñó tinh bột là nguồn
cung cấp năng lượng quan trọng nhất.
Quá trình thủy phân Gluxit trong ñường tiêu hóa ñược thực hiện nhờ các
men của ñường tiêu hóa, sản phẩm cuối cùng này là tạo ra các ñường ñơn
glucose mà cơ thể có thể hấp thụ ñược. Các men tham gia vào quá trình này
bao gồm:
số lượng phân tử nhỏ hơn. Men pepsin khi tiết ra ở dạng không hoạt ñộng
(pepsinogen), dưới tác dụng của acid HCl men này mới hoạt ñộng. Ở lợn
con mới sinh dạ dày chưa tiết acid HCl do ñó men pepsin không hoạt ñộng
lên không có tác dụng tiêu hóa protein, quá trình tiêu hóa protein nhờ các
men catepsin và rennin. Tuy nhiên sự khác nhau về tỷ lệ tiêu hóa các loại
protein ở ñường tiêu hóa lợn con là do sự khác biệt về khả năng ñông ñặc
của các loại protein trong ñường tiêu hóa của chúng.
Khi protein và các chuỗi peptit ñược chuyển xuống ruột non, ở ñây
quá trình phân giải lại ñược tiếp tục và triệt ñể. Sản phẩm cuối cùng của các
quá trình tiêu hóa là các acid amin tự do ñược hấp thu qua vách ruột. Sự
thủy phân protein ở ruột non ñược thực hiện nhờ các men của tuyến tụy:
tripsin, chimotripsin, elastaza, dipepsindaza.
E.M.Fedi (1967) cho biết, ở lợn lớn, thức ăn nấu chín làm giảm tỷ lệ
tiêu hóa protein cũng như các chất dinh dưỡng khác.
• Tiêu hóa mỡ
Các chất béo trong khẩu phần chứa thành phần chính là triglixerid,
ngoài ra còn có các dạng khác: phopholypid, sterol, esteserol.
Ở lợn con bú sữa, mỡ sữa ñược tiêu hóa dễ dàng do mỡ sữa lợn mẹ
có những giọt nhỏ với ñường kính 0,1-10 µm. Ở lợn lớn, chất béo có trong
khẩu phần có nhiều nguồn gốc khác nhau: ñộng vật và thực vật. Quá trình
tiêu hóa nhờ các men ở dịch tụy dịch mật. Dịch mật có tác dụng là giảm
sức căng bề mặt của dung dịch, làm nhũ hóa mỡ, phân cắt các hạt mỡ có
ñường kính lớn ra làm những hạt có ñường kính nhỏ hơn giúp cho việc tiếp
xúc của men tiêu hóa ñược dễ dàng hơn.
Triglycerid lipaza Glycerid + acid béo
Lecitin (photpholipit) photpholypaza lysolecitin + acid béo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
các loại thức ăn giàu năng lượng với tỷ lệ % trong khẩu phần thấp. Lượng
thức ăn từ 1,2-2,1kg thức ăn hỗn hợp/con/ngày. Protein thô trong khẩu
phần chiếm 13-15%, canxi cần 0,6-0,7%, photpho cần 0,4-0,5% vật chất khô.
* Giai ñoạn 2 (giai ñoạn vỗ béo) từ 60-100kg
Tốc ñộ phát triển xương và cơ kém trong khi ñó khả năng tích luỹ
mỡ tăng dần nhất là tháng cuối cùng. Tính thèm ăn giảm dần nên cần tác
ñộng cho lợn ăn nhiều hơn.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng lớn do lợn tích mỡ mạnh và nhất là
giai ñoạn cuối cùng. Lượng thức ăn cần 2,1-3,5kg thức ăn/con/ngày, như
cầu protein thấp từ 13-14,5%, canxi chiếm 0,5-0,6%, photpho 0,4-0,5%.
2.1.2. Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng và những nhân tố ảnh hưởng
ñến khả năng sinh trưởng và phát dục
- Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng
Mục ñích của chăn nuôi lợn thịt cuối cùng là có sản phẩm thịt nên
người ta thường chú ý ñế một số chỉ tiêu chứng tỏ giá trị kinh tế của lơn
thịt như sau:
+ Khối lượng lúc bắt ñầu nuôi thịt (kg): Là chỉ tiêu quan trọng có
ảnh hưởng lớn tới khả năng tăng trọng cũng như tiêu tốn thức ăn trong quá
trình nuôi thịt.
+ Thời gian nuôi thịt (ngày): Cho biết năng suất nuôi thịt, thời gian
quay vòng của một lứa.
+ Khối lượng kết thúc nuôi thịt (kg/con): Là khối lượng khi xuất bán
ñể giết thịt.
Chỉ tiêu cho thấy trình ñộ chăn nuôi của cơ sở, hiệu quả kinh tế của
chăn nuôi lợn.
tồn tại của mầm bệnh trong khu vực chăn nuôi.
Theo dõi sát sự sinh trưởng, phát triển của ñàn lợn nuôi. Nếu phát
hiện cá thể nào bị bệnh cần kịp thời cách ly, chẩn ñoán và ñiều trị bệnh kịp thời.
+ Khối lượng kết thúc nuôi thịt: Khối lượng kết thúc nuôi thịt phụ
thuộc vào ñặc ñiểm của giống, khả năng tăng trọng của lợn nuôi. Tuỳ theo
ñặc ñiểm của từng giống lợn mà ñịnh ra khối lượng kết thúc nuôi khác
nhau. Lợn ngoại và lợn có máu ngoại có khối lượng kết
thúc nuôi cao hơn
so với lợn nội.Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
2.3. Chất thải chăn nuôi và ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng chăn nuôi
2.3.1. Chất thải chăn nuôi
Mặc dù chất thải của ngành công nghiệp chăn nuôi lợn tồn tại ở
rất nhiều dạng nhưng tựu chung lại chỉ có hai loại chính là chất thải rắn
và chất thải lỏng (V.Porphyre & N.Q.Côi, 2006). Sự ña dạng này do nhiều
yếu tố tạo nên như nồng ñộ chất dinh dưỡng trong chất thải luôn biến ñổi,
cách thức dọn chuồng, vệ sinh chuồng, hay quản lý phân chuồng hay nói
rộng hơn ñó là cách con người tác ñộng vào nó nhằm phát huy mặt lợi ích
và hạn chế mặt có hại của chất thải chăn nuôi nói chung.
Chất thải cơ bản nhất bao gồm hỗn hợp phân rắn và nước tiểu chưa
qua xử lý. Tính theo khối lượng chất thải chăn nuôi thường bao gồm
54% phân rắn và 46% nước tiểu, lượng phân thải ra dao ñộng tuỳ theo
từng ñối tượng lợn nuôi (lợn thịt, lợn nái, lợn con), giai ñoạn sinh trưởng
(ñối với lợn thịt) và mùa vụ (V.Porphyre & N.Q.Côi, 2006). Theo cách ước
tính kinh ñiển, lượng phân rắn thải ra hàng ngày của lợn là vào khoảng
hấp thụ ñược và thải ra ngoài cơ thể. Phân gồm những thành phần:
- Những dưỡng chất không tiêu hóa ñược của quá trình tiêu hóa
vi sinh.
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin …), các mô tróc ra
từ các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
Chất thải rắn chủ yếu là phân, rác, thức ăn thừa của vật nuôi Chất
thải rắn chăn nuôi lợn có ñộ ẩm từ 56-83%, tỷ lệ N, P, K cao, chứa nhiều
hợp chất hữa cơ, vô cơ và một lượng lớn các vi sinh vật, trứng các ký sinh
trùng có thể gây bệnh cho người và vật nuôi.
Thành phần chính của chất thải (dạng rắn) trong chăn nuôi lợn chủ
yếu là
N (NH
4
), P
2
O
5
và K
2
O. Trong m
ộ
t nghiên c
ứ
u g
ầ
n
ñ
ây c
ủ
13
1000mg; các giá trị này trong phân lấy mẫu vào mùa ñông lần lượt là 1552
mg và 3583 mg (V.Porphyre & N.Q.Côi, 2006)
Lượng phân thải ra trong một ngày ñêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6-8%
trọng lượng của vật nuôi. Lượng phân thải trung bình của lợn trong 24 giờ
ñược thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.1. Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra
trong 1 ngày ñêm
Gia Súc Lượng phân (kg/ngày)
Nước tiểu (kg/ngày)
Lợn (<10kg) 0,5- 1 0,3- 0,7
Lợn (15- 45kg) 1- 3 0,7- 2
Lợn (45-100kg) 3- 5 2- 4
Thành phần các chất trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống;
- ðộ tuổi của lợn (mỗi ñộ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau);
- Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể: nếu nhu cầu cá thể
cao thì sử dụng dưỡng chất nhiều thì lượng phân thải sẽ ít và ngược lại.
b) Chất thải lỏng
Chất thải lỏng trong chăn nuôi bao gồm nước tiểu của vật nuôi, nước
tắm, nước rửa chuồng, vệ sinh dụng cụ, ước tính khoảng vài chục nghìn
tỷ m
3
/năm.
Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng. Vì
ñ
ông (20,6 mg/lít
ở
m
ẫ
u mùa hè so v
ớ
i 155 mg/lít
m
ẫ
u l
ấ
y vào mùa
ñ
ông). Tuy nhiên hàm l
ượ
ng P
2
O
5
trong nước rửa
chuồng lấy mẫu vào mùa hè (226,8 mg/lít) lại cao hơn rất nhiều so với
mẫu lấy vào mùa ñông (61mg/lít).
Hàm lượng K
2
O trong nước rửa chuồng lấy mẫu vào mùa hè là
3,0 mg/l còn mẫu lấy mùa ñông là 241 mg/l. Như vậy cả hàm lượng nitơ
và hàm lượng kali trong chất thải lợn vào mùa ñông ñều cao hơn vào mùa
hè (V.Porphyre & N.Q.Côi, 2006).
ð
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
Chất thải chăn nuôi tác ñộng ñến môi trường và sức khỏe con người
trên nhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường
khí, môi trường ñất và các sản phẩm nông nghiệp. ðây chính là nguyên
nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hoá, do trong chất thải chứa
nhiều VSV gây bệnh, trứng giun do vậy phải có các biện pháp thu gom và
xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa ñáng nếu không sẽ ảnh hưởng rất
lớn ñến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng. ðặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lở mồm long
móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp
ñi sinh mạng của rất nhiều người.
Ô nhiễm môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân huỷ các chất
hữu cơ có mặt trong phân và nước thải của lợn. Sau khi chất thải ra khỏi cơ
thể của lợn thì các chất khí ñã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm
hỗn hợp nhiều loại khí trong ñó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H
2
S và
NH
3
. Trong ñiều kiện kỵ khí cộng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân
và nước thải xảy ra quá trình khử các ion sunphát( SO
4
2-
) thành sunphua
(S
2-
). Trong ñiều kiện bình thường thì H
3
, nguyên nhân chính gây mưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16
axit phá hủy các hệ sinh thái. Mức phát tán ngày càng cao của các chất khí
sẽ ảnh hưởng tới khí hậu toàn cầu cũng như chất lượng ñất từng vùng. Vì
thế, ngay từ ñầu nên có các biện pháp bảo ñảm phù hợp ñể hạn chế tới mức thấp
nhất ảnh hưởng xấu của chăn nuôi thâm canh ñối với khí hậu và ñất ñai.
Nguồn chất thải rắn và lỏng do vật nuôi thải ra bị tích tụ lại dẫn ñến
các chất ñạm (nitơ) chuyển thành 1 lượng khá lớn khí NH
3
. Trong ñiều kiện
hiếu khí, NH
3
ñược VSV chuyển thành NO
3
Khi thấm xuống ñất, một
phần NO
3
- ñược vi khuẩn kỵ khí biến thành NO, NO
2
-, N
2
O; phần còn lại,
theo thời gian, ngấm vào nước gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Khí NO2
bay vào không khí, gây tác ñộng xấu ñến tầng Ozon của khí quyển bao
quanh trái ñất, trong ñó có gây hiệu ứng nhà kính. Theo tổ chức Nông
3
trong không khí