Đại học Kinh tế
Đại học Quốc Gia Hà Nội
Môn: Luật Kinh tế
Chủ đề: Địa vị pháp lý của Hợp tác xã
Hà Nội
2013 - 2014
MỤC LỤC
1. Khái niệm, đặc điểm của Hợp tác xã
1.1. Khái niệm của Hợp tác xã
1.2. Đặc điểm của Hợp tác xã
2. Xã viên của Hợp tác xã
2.1. Điều kiện để trở thành xã viên của Hợp tác xã
2.2. Quyền và nghĩa vụ của xã viên
2.3. Các trường hợp chấm dứt tư cách xã viên
3. Quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã
4. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành Hợp tác xã
4.1. Đại hội xã viên
4.2. Ban quản trị, Trưởng ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã
4.2.1. Hợp tác xã có bộ máy quản lý và điều hành chung
4.2.2. Hợp tác xã có bộ máy quản lý và điều hành riêng
4.3. Ban kiểm soát
5. Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã
5.1. Các bước thành lập và đăng ký kinh doanh
5.2. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
6. Tổ chức lại và giải thể Hợp tác xã
7. Liên hiệp Hợp tác xã – Liên minh Hợp tác xã
7.1. Khái niệm, thủ tục thành lập, chức năng, cơ cấu tổ chức của
Liên hiệp Hợp tác xã
7.2. Khái niệm, chức năng của Liên minh Hợp tác xã
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP TÁC XÃ
1.1 Khái niệm:
Luật Hợp tác xã 2012 định nghĩa: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở
hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác
tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lý hợp tác xã.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vị vốn điều lệ, vốn tích lũy và
các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật".
1.2 Đặc điểm của hợp tác xã:
Là tổ chức kinh tế tự chủ hoạt động như một loại hình doanh nghiệp:
Hợp tác xã không phải là tổ chức đa tính chất như trước đây đồng thời khong phải
là doanh nghiệp mà là một trong các tổ chức kinh tế nhiều thành phần. Đó là lý do
hợp tác xã không tổ chức, hoạt động theo Luật doanh nghiệp mà tổ chức hoạt đọng
the một văn bản luật riêng là Luật Hợp tác xã. Tuy nhiên tồn tại bình đẳng với các
thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần đòi hỏi hợp tác
xã phải hoạt động như doanh nghiệp, tự chủ, tự hạch toán trong sản xuất và kinh
doanh.
Hợp tác xã có tối thiểu là 7 xã viên gồm cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự
nguyện lập ra do nhu cầu va lợi ích chung:
Thành viên của hợp tác xã được gọi là xã viên. Trước đây số lượng
thành viên của hợp tác xã do các Điều lệ mẫu hợp tác xã quy định và tùy
thuộc vào lĩnh vực hoạt động mà số lượng thành viên tối thiểu của hợp
tác xã khác nhau. Hiện nay pháp luật thống nhất số xã viên tối thiểu cho
hợp tác xã hoạt động trên tất cả các lĩnh vực là 7 xã viên gồm cá nhân, hộ
gia đình, pháp nhân. Trong đó, hộ gia đình là loại thành viên đặc thù của
hợp tác xã. Pháp nhân là loại thành viên mới được Luật hợp tác xã năm
2003 ghi nhận gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức
chính trị xã hội – nghề nghiệp; Quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức
khác. Chủ thể là các cá nhân khi tham gia hợp tác xã phải đáp ứng những
điều kiện nhất địnhtheo quy định của pháp luật. Một trong các điều kiện
nghĩa vụ tài chính bằng chính tài sản của mình. Tức là hợp tác xã bình
đẳng với các loại hình tổ chức kinh tế khác trong nền kinh tế nhiều thành
phần cả trong trách nhiệm về tài chính.
2. XÃ VIÊN HỢP TÁC XÃ
2.1 Điều kiện để trở thành thành viên hợp tác xã
Điều 3. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam
• Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật dân sự có nhu cầu hợp tác với
các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.
• Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập
và tán thành điều lệ của hợp tác xã. Người ký đơn phải là người đại diện theo
pháp luật của pháp nhân đó.
• Người đại diện của pháp nhân tại hợp tác xã là người đại diện hợp pháp (đại
diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó.
• Góp vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật hợp tác xã và điều lệ hợp
tác xã: Vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định
cvuar điều lệ không vượt quá 20 % vốn điều lệ của hợp tác xã.
• Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.
Điều 4. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với cá nhân là
người nước ngoài
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật hợp
tác xã, cá nhân là người nước ngoài tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
• Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
• Trường hợp tham gia hợp tác xã tạo việc làm thì phải thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật Việt Nam đối với lao động là người nước ngoài.
• Đối với hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn của
người nước ngoài thì việc tham gia của người nước ngoài vào hợp tác xã phải
tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư liên quan tới ngành nghề đó.
• Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.
Thông qua đó, họ được đảm bảo có những khoản thu nhập ổn định và
ngày càng cải thiện hoạt động kinh tế của hợp tác xã. Những quy định
mới này cũng thể hiện sự xích lại gần nhau giữa chế độ pháp lý xã viên
hợp tác xã ở Việt Nam với chế độ pháp lý xã viên hợp tác xã ở các nước
khác.
2.2.2 Nghĩa vụ của xã viên
Trong các hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ của xã viên tạo nên một thể thống
nhất. Các xã viên được hưởng các quyền chính đáng, nhưng cũng phải thực
hiện những nghĩa vụ nhất định. Trong Luật Hợp tác xã 1996 ngoài việc quy
định các xã viên có nghĩa vụ như đã được quy định trong các Điều lệ mẫu của
các hợp tác xã trước đây, như:
- Chấp hành Điều lệ, nội quy của hợp tác xã, các Nghị quyết của Đại hội xã
viên;
- Góp vốn (cổ phần);
- Hợp tác giữa các xã viên, học tập nâng cao trình độ;
- Bồi thường những thiệt hại đã gây ra cho hợp tác xã
Điều 24 của Luật Hợp tác xã còn quy định thêm một số nghĩa vụ mới của các
xã viên. Đó là:
- Một xã viên có thể góp vốn bằng nhiều cổ phần, nhưng ở mọi thời điểm,
mức góp vốn không vượt quá 30% tổng số vốn điều lệ của hợp tác xã. Việc
quy định một tỷ lệ như vậy là một đảm bảo cho hợp tác xã có thể hoạt động
bình thường không bị ảnh hưởng lớn bất lợi, nếu như một thành viên có tỷ
lệ đóng góp vốn lớn xin ra khỏi hợp tác xã và mang theo số vốn đã đóng
góp.
- Thực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã, tham gia đóng bảo hiểm xã
hội;
- Cũng chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của
hợp tác xã trong phạm vi góp vốn của mình.
Những nghĩa vụ mới này của xã viên bảo đảm cho hợp tác xã có các điều
kiện cần thiết để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ổn định và phát
quy định cụ thể về việc đóng bảo hiểm xã hội đối với xã viên hợp tác xã;
- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của xã
viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng hợp tác
xã;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. CƠ CẤU QUẢN LÝ, TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HỢP TÁC XÃ
Điều 21, Luật Hợp tác xã 2003:
- Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã.
- Hợp tác xã có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc
bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu xã viên do Điều lệ hợp tác xã quy
định. Đại hội đại biểu xã viên và Đại hội toàn thể xã viên (sau đây gọi
chung là Đại hội xã viên) có quyền và nhiệm vụ như nhau.
- Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm một lần do Ban quản trị triệu tập
trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm.
- Đại hội xã viên bất thường do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát của hợp tác
xã triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của
Ban quản trị hoặc của Ban kiểm soát.
Trong trường hợp có ít nhất một phần ba tổng số xã viên cùng có đơn yêu
cầu triệu tập Đại hội xã viên gửi đến Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát thì trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn, Ban quản trị phải triệu tập
Đạihội xã viên bất thường; nếu quá thời hạnnày mà Ban quản trị không triệu tập
thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các
vấn đề nêu trong đơn.
4.1 Đại hội xã viên
Nội dung của Đại hội xã viên được quy định rõ trong điều 22 Luật hợp tác
xã 2003
Quy định về số lượng đại biểu và biểu quyết trong Đại hội xã viên được quy
định trong điều 23 Luật Hợp tác xã 2003
Thông báo triệu tập Đại hội xã viên chậm nhất là mười ngày, trước khi khai
mạc Đại hội xã viên, cơ quan triệu tập Đại hội phải thông báo thời gian, địa
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê kế toán trưởng
(nếu hợp tác xã có chức danh này);
- Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của hợp tác
xã;
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên;
- Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, huy động vốn và phân
phối lãi của hợp tác xã, báo cáo hoạt động của Ban quản trị trình Đại hội xã
viên;
- Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội xã viên và triệu tập Đại hội xã
viên;
- Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã; duyệt báo cáo quyết
toán tài chính để trình Đại hội xã viên;
- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã quy định tại Điều 6
và Điều 7 của Luật Hợp tác xã;
- Xét kết nạp xã viên mới và giải quyết việc xã viên ra hợp tác xã (trừ trường
hợp khai trừ xã viên) và báo cáo để Đại hội xã viên thông qua;
- Đại diện chủ sở hữu tài sản của hợp tác xã và doanh nghiệp trực thuộc trong
trường hợp hợp tác xã có doanh nghiệp;
- Kiểm tra, đánh giá công việc của Chủ nhiệm và các Phó chủ nhiệm hợp tác
xã theo các quyết định của Ban quản trị;
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội xã viên và trước
pháp luật;
- Các quyền và nhiệm vụ khác do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Chủ nhiệm hợp tác xã có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Đại diện hợp tác xã theo pháp luật; thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh
và điều hành các công việc hàng ngày của hợp tác xã;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Ban quản trị hợp tác xã;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân công các chức danh trong Ban quản trị hợp tác
xã, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Đại hội xã viên và Ban quản trị
hợp tác xã; ký kết các hợp đồng nhân danh hợp tác xã;
quyền;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Ban quản trị hợp tác xã;
- Đề nghị với Ban quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức hợp tác xã;
- Tuyển dụng lao động theo uỷ quyền của Ban quản trị hợp tác xã;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ hợp tác xã, nghị quyết của Đại hội
xã viên hoặc theo hợp đồng ký kết với Ban quản trị hợp tác xã.
Khi vắng mặt, Chủ nhiệm ủy quyền cho một Phó chủ nhiệm điều hành công
việc của hợp tác xã.
Trường hợp Chủ nhiệm hợp tác xã là xã viên hoặc thành viên Ban quản trị
hợp tác xã thì ngoài việc phải thực hiện đầy đủ các quyền và nhiệm vụ của Chủ
nhiệm hợp tác xã theo quy định của Điều này, phải thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của xã viên hoặc thành viên Ban quản trị hợp tác xã.
Trường hợp Chủ nhiệm hợp tác xã được thuê thì phải thực hiện đầy đủ các
quyền và nhiệm vụ của Chủ nhiệm hợp tác xã quy định tại Điều này và tại hợp
đồng thuê Chủ nhiệm hợp tác xã. Chủ nhiệm hợp tác xã được tham gia các
cuộc họp của Ban quản trị và Đại hội xã viên nhưng không được quyền biểu
quyết và không được hưởng các quyền khác của xã viên, thành viên Ban quản
trị hợp tác xã.
4.3 Ban kiểm soát
- Hoạt động độc lập
- Kiểm tra và giám sát hoạt động của HTX, LH HTX theo quy định của pháp
luật và điều lệ.
K1, Đ32, LHTX 2003
- Được thành lập do Do đại hội thành viên bầu trực tiếp, không quá 7 người
- HTX từ 30 thành viên trở lên, Liên hiệp HTX từ 10 HTX thành viên trở lên
phải bầu ban kiểm soát.
- HTX dưới 30 thành viên, LH HTX dưới 10 HTX thành viên, việc thành lập
ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định.
- Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên,
- có quyền hạn, nhiệm vụ: kiểm tra, giám sát hoạt động; kiểm tra việc chấp
;3F311@Po_op-2616_1@Po[_X
C.I'p-2'If37?;"!C'&G
• :-+?3I_p-2p-2k[l+=+mkn_
;
• [!q.K?!KG
• [?!K6;ak[l+=+mkn_;
6@rsHat!I_;
• H![?F.+p-2;=+)(hJ[l+=+mkn_
;F3!G
• H.K?!KK!I>If3P;+3]67J[l+=+
mkn_;
$(<;8H.<j!.T-\2+a1@
H'- 1p-28
H'p-2J+Ip8
• HDJI673?c?PI+",Io&
• n<KI7;@=+"!C&
• kJK=+6
• u!34=+k+K.4:
• S_([3?c?PI+=+"JKa&
• n+-6k+K.4k+?F-I"!C&
• kK-+ID((v7"!C&
• kK-+ID(6JK[6 34"!C&
U 1p-28O"J&
HXK!8Ow6;?Fh[3=p-2;
1<;=Ta8H)(
$2+<;=Ta8
+&$2+Cx7!34,I348rsHagt!I
J&$2+If1XCx731y7If>_<;8?D
&$2+.<j!<;HH:$8rsHagt!I
P&$2+ 8k[l+=+mkn_;
- Việc tổ chức lại hợp tác xã có thể được thực hiện theo hướng hợp nhất nhiều hợp tác xã
nhỏ thành hợp tác xã lớn hơn hoặc chia tách một hợp tác xã lớn thành những hợp tác xã
nhỏ hơn. Đại hội xã viên là cơ quan duy nhất có quyền quyết định việc sáp nhập hoặc
chia tách hợp tác xã.
- Được quy định tại điều 52,53 chương VI (chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá
sản hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã) luật hợp xã:
Điều 52. Chia, tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
• Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định chia, tách xây dựng
phương án chia, tách trình đại hội thành viên quyết định.
• Sau khi đại hội thành viên quyết định chia, tách, hội đồng quản trị có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế
với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyết định chia, tách và giải quyết các vấn đề
có liên quan trước khi tiến hành thủ tục thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
mới.
• Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được chia, tách thực hiện phương án chia, tách đã
được quyết định và tiến hành thủ tục thành lập theo quy định tại Điều 23 của Luật
này. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách phải kèm theo nghị
quyết của đại hội thành viên về việc chia, tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
• Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng
lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và được tách phải liên đới chịu trách nhiệm về
các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bị tách.
Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, tách được chuyển
thành tài sản không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi chia, tách theo
phương án do đại hội thành viên quyết định.
Điều 53. Hợp nhất, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
• Hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
thương về phương án sáp nhập. Phương án sáp nhập bao gồm các nội dung chủ
yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý lao động và
những vấn đề tồn đọng của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị sáp nhập;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi sáp nhập phải đăng ký thay đổi theo quy
định tại Điều 28 của Luật này.
• Sau khi đăng ký, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất chấm dứt tồn tại.
Sau khi đăng ký thay đổi, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị sáp nhập chấm dứt tồn
tại.
6.2 Giải thể hợp tác xã
Đối với việc giải thể hợp tác xã, Luật Hợp tác xã có những quy định pháp lý về hai loại
giải thể, là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc được quy định tại điều 54 chương VI luật
hợp tác xã:
Điều 54. Giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Giải thể tự nguyện:
Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành
lập hội đồng giải thể tự nguyện. Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản
trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã
thành viên.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự
nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng
ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;
Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện
việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại
Điều 49 của Luật này.
Giải thể bắt buộc:
Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra
Tòa án theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
7. LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ VÀ LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ
7.1. Khái niệm, thủ tục thành lập, chức năng, cơ cấu tổ chức của Liên hiệp
Hợp tác xã
a. Khái niệm:Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư
cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ
lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của
hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã.
b. Thủ tục thành lập
Trước khi hoạt động liên hiệp hợp tác xã đăng ký tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
o Giấy đề nghị đăng ký liên hiệp hợp tác xã
o Điều lệ
o Phương án sản xuất, kinh doanh
o Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng
quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát
viên
o Nghị quyết hội nghị thành lập.
Người đại điện hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trung
thực và chính xác các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký trong thời
- Tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã
- Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về hợp tác xã
- Đại diện cho hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trong quan hệ hoạt động phối
hợp của các thành viên với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
- Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển
hợp tác xã do Chính phủ giao; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã theo quy
định của Chính phủ