Tiểu luận Luật kinh tế Địa vị pháp lý của Hợp tác xã - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

Đại học Kinh tế
Đại học Quốc Gia Hà Nội

Môn: Luật Kinh tế
Chủ đề: Địa vị pháp lý của Hợp tác xã

Hà Nội
2013 - 2014

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

MỤC LỤC

1. Khái niệm, đặc điểm của Hợp tác xã
1.1. Khái niệm của Hợp tác xã
1.2. Đặc điểm của Hợp tác xã
2. Xã viên của Hợp tác xã
2.1. Điều kiện để trở thành xã viên của Hợp tác xã
2.2. Quyền và nghĩa vụ của xã viên
2.3. Các trường hợp chấm dứt tư cách xã viên
3. Quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã
4. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành Hợp tác xã
4.1. Đại hội xã viên
4.2. Ban quản trị, Trưởng ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã
4.2.1. Hợp tác xã có bộ máy quản lý và điều hành chung
4.2.2. Hợp tác xã có bộ máy quản lý và điều hành riêng

tham gia tích cực của các thành viên trong điều hành và quản lý dân
chủ".
Nhiều nước trên thế giới cũng đưa ra định nghĩa hợp tác xã cho
phù hợp với điều kiện nước mình. Ở Việt Nam, căn cứ vào tình hình,
đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước và kế thừa những quy định của
Luật hợp tác xã năm 1996. Nước ta định nghĩa về hợp tác xã như sau:
"Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do cá nhân, hộ gia đình,
pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát
huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng

Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.

cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
Luật hợp tác xã năm 2003 đã kế thừa quy định của Luật hợp tác xã
năm 1996, tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế hợp tác xã, là một tổ
chức kinh tế mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc. Việc thành lập nên
hợp tác xã dựa trên nhu cầu, lợi ích chung của các thành viên nhằm phát
huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, nâng cao đời sống vật chất cho xã viên và góp phần phát triển kinh
tế - xã hội đất nước.
So với Luật hợp tác xã năm 1996, thì ở Luật hợp tác xã năm 2003 đã
mở rộng hơn về đối tượng tham gia hợp tác xã đó là cá nhân, hộ gia đình
và pháp nhân. Điều này cũng tạo điều kiện cho kinh tế hợp tác xã phát triển
về số lượng và mở rộng thêm nguồn vốn đầu tư, tham gia vào hợp tác xã.

kinh tế nhiều thành phần, vopons của doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu
tư nhân, sở hữu nhà nước, sở hữu chung, vốn của hợp tác xã thuộc sở hữu
tập thể. Đó là sở hữu do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân cùng góp vốn,
góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung
được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân
chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm
về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các
nguồn vốn khác của hợp tác xã.
Như vậy, hợp tác xã là tổ chức kinh tế thuộc nền kinh tế nhiều thành
phần được hoạt đọng trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ sự quản lý của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bình đẳng với các loại hình tổ chức
Footer Page 6 of 145.


Header Page 7 of 145.

kinh tế khác trong nền kinh tế. Hợp tác xã được nhân danh chính mình, tự
tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ tài chính bằng chính tài sản của mình. Tức là hợp tác xã bình
đẳng với các loại hình tổ chức kinh tế khác trong nền kinh tế nhiều thành
phần cả trong trách nhiệm về tài chính.
2. XÃ VIÊN HỢP TÁC XÃ
2.1 Điều kiện để trở thành thành viên hợp tác xã
Điều 3. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân
Việt Nam
 Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật dân sự có nhu cầu
hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của hợp tác xã.
 Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự

 Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.
2.2 Quyền và nghĩa vụ của xã viên
2.2.1 Quyền của xã viên
Một bộ phận quan trọng trong địa vị pháp lý mới của xã viên là quy
định về các quyền của xã viên. Ngoài các quyền mà người xã viên vốn
có trong cơ chế quản lý kinh tế trước đây, cụ thể như:
 Được làm việc trong hợp tác xã, được trả công lao động;
 Được hưởng thụ các phúc lợi chung của hợp tác xã;
 Được dự đại hội hoặc bầu đại biểu đi dự đại hội, dự các cuộc họp xã
viên để bàn bạc và biểu quyết các công việc của hợp tác xã;

Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.

 Được ứng cử, bầu cử vào các cơ quan quản lý và kiểm soát của hợp
tác xã;
 Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp vào việc xây dựng va phát
triển hợp tác xã…
Điều 23 Luật Hợp tác xã cũng đã quy định một loạt những quyền mới cho
xã viên, ví dụ như:
 Được hưởng lãi chia theo vốn góp, theo công sức đóng góp vào việc
sản xuất, kinh doanh chung và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp
tác xã;
 Được hợp tác xã cung cấp thông tin kinh tế - kỹ thuật, được hợp tác xã
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ;
 Được hợp tác xã thực hiện các cam kết, tham gia bảo hiểm xã hội;
 Được yêu cầu các cơ quan quản lý, kiểm soát của hợp tác xã trả lời
những ý kiến chất vấn, được yêu cầu các cơ quan này triệu tập Đại hội

- Một xã viên có thể góp vốn bằng nhiều cổ phần, nhưng ở mọi thời điểm,
mức góp vốn không vượt quá 30% tổng số vốn điều lệ của hợp tác xã. Việc
quy định một tỷ lệ như vậy là một đảm bảo cho hợp tác xã có thể hoạt động
bình thường không bị ảnh hưởng lớn bất lợi, nếu như một thành viên có tỷ
lệ đóng góp vốn lớn xin ra khỏi hợp tác xã và mang theo số vốn đã đóng
góp.
- Thực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã, tham gia đóng bảo hiểm xã
hội;
- Cũng chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của
hợp tác xã trong phạm vi góp vốn của mình.
 Những nghĩa vụ mới này của xã viên bảo đảm cho hợp tác xã có các điều
kiện cần thiết để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ổn định và phát

Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.

triển. Đồng thời, các xã viên cũng được đảm bảo các quyền lợi vật chất
khi ốm đau, già yếu, mất sức lao động.
2.2.3 Các trường hợp chấm dứt tư cách xã viên
Ngoài ra ,để hoàn chỉnh địa vị pháp lý của xã viên hợp tác xã, Điều 25 Luật
Hợp tác xã quy định một số trường hợp dẫn đến việc chấm dứt tư cách xã viên.
Ngoài những trường hợp đã được quy định trong các Điều lệ mẫu của các hợp
tác xã trước đây, như:
- Xã viên chết;
- Xã viên được chấp nhận ra khỏi hợp tác xã;
- Xã viên bị Đại hội xã viên khai trừ;
Luật Hợp tác xã còn quy định thêm hai trường hợp khác là:
- Xã viên mất năng lực hành vi dân sự;

Điều 21, Luật Hợp tác xã 2003:
- Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã.
- Hợp tác xã có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc
bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu xã viên do Điều lệ hợp tác xã quy
định. Đại hội đại biểu xã viên và Đại hội toàn thể xã viên (sau đây gọi
chung là Đại hội xã viên) có quyền và nhiệm vụ như nhau.
- Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm một lần do Ban quản trị triệu tập
trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm.

Footer Page 12 of 145.


Header Page 13 of 145.

- Đại hội xã viên bất thường do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát của hợp tác
xã triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của
Ban quản trị hoặc của Ban kiểm soát.
Trong trường hợp có ít nhất một phần ba tổng số xã viên cùng có đơn yêu
cầu triệu tập Đại hội xã viên gửi đến Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát thì trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn, Ban quản trị phải triệu tập
Đạihội xã viên bất thường; nếu quá thời hạnnày mà Ban quản trị không triệu tập
thì Ban kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các
vấn đề nêu trong đơn.
4.1 Đại hội xã viên
Nội dung của Đại hội xã viên được quy định rõ trong điều 22 Luật hợp tác
xã 2003
Quy định về số lượng đại biểu và biểu quyết trong Đại hội xã viên được quy
định trong điều 23 Luật Hợp tác xã 2003
Thông báo triệu tập Đại hội xã viên chậm nhất là mười ngày, trước khi khai
mạc Đại hội xã viên, cơ quan triệu tập Đại hội phải thông báo thời gian, địa

-

Thành viên Ban quản trị không đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, kế
toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng,
con, anh, chị, em ruột của họ; các tiêu chuẩn và điều kiện khác (nếu có) do
Điều lệ hợp tác xã quy định.

4.2.1. Hợp tác xã có bộ máy quản lý và điều hành chung trong đó:
Ban quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó chủ nhiệm hợp tác xã theo đề nghị của Chủ
nhiệm hợp tác xã;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê kế toán trưởng
(nếu hợp tác xã có chức danh này);

Footer Page 14 of 145.


Header Page 15 of 145.

- Quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của hợp tác
xã;
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội xã viên;
- Chuẩn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, huy động vốn và phân
phối lãi của hợp tác xã, báo cáo hoạt động của Ban quản trị trình Đại hội xã
viên;
- Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội xã viên và triệu tập Đại hội xã
viên;
- Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã; duyệt báo cáo quyết
toán tài chính để trình Đại hội xã viên;
- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã quy định tại Điều 6

thành viên Ban quản trị điều hành công việc của hợp tác xã.
4.2.2 Hợp tác xã có bộ máy quản lý và điều hành riêng trong đó:
Ban quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê Chủ nhiệm hợp
tác xã theo nghị quyết của Đại hội xã viên;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó chủ nhiệm hợp tác xã theo đề nghị của Chủ
nhiệm hợp tác xã.
Ngoài các quyền và nhiệm vụ trên đây, Ban quản trị hợp tác xã còn có các
quyền, nhiệm vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m và n khoản
1 Điều 27 của Luật Hợp tác xã.
Trưởng Ban quản trị hợp tác xã có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Đại diện hợp tác xã theo pháp luật;
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban quản trị;
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban quản trị, Đại hội xã viên;

Footer Page 16 of 145.


Header Page 17 of 145.

- Chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên và Ban quản trị về công việc được
giao;
- Ký các quyết định của Đại hội xã viên và Ban quản trị;
- Các quyền và nhiệm vụ khác do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Chủ nhiệm hợp tác xã có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất, kinh doanh và điều hành các công
việc hàng ngày của hợp tác xã;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Ban quản trị hợp tác xã;
- Ký kết các hợp đồng nhân danh hợp tác xã do Ban quản trị hợp tác xã uỷ
quyền;

phải bầu ban kiểm soát.
- HTX dưới 30 thành viên, LH HTX dưới 10 HTX thành viên, việc thành lập
ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định.
- Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên,
- có quyền hạn, nhiệm vụ: kiểm tra, giám sát hoạt động; kiểm tra việc chấp
hành điều lệ, nghị quyết, quyết định; giám sát hoạt động của hội đồng quản
trị, giám đốc (tổng giám đốc), thành viên; kiểm tra hoạt động tài chính ...
Đ 39 LHTX 2003

5. ĐĂNG KÍ KINH DOANH HỢP TÁC XÃ
5.1 Các bước thành lập và đăng kí kinh doanh hợp tác xã
Bước 1: Lập hồ sơ xin thành lâp hợp tác xã. Hồ sơ gồm:
 Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Footer Page 18 of 145.

Điều lệ;


Header Page 19 of 145.

 Phương án sản xuất, kinh doanh;
 Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản
trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
 Nghị quyết hội nghị thành lập.
Đơn và hồ sơ được gửi lên UBND cấp xã
Bước 2: Xem xét, nghiên cứu hồ sơ và ra quyết định thành lập Hợp tác xã
Bước 3: Sauk hi nhận được quyết định cho thành lập hợp tác xã các sang
lập viên phải tiến hành các công việc phục vụ cho việc ra đời Hợp tác xã,
tuyên truyền vận động mọi người tham gia hợp tác xã, dự thảo điều lệ hợp

của UBND cấp huyện chuyển đến.
 Trả kết quả giải quyết cho cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình về bộ
phận một cửa của UBND cấp huyện
 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
 Thành phần, số lượng hồ sơ:
 Thành phần hồ sơ bao gồm:
 Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
 Dự thảo Điều lệ mới của hợp tác xã (nếu có)
 Biên bản của Đại hội xã viên
 Quyết định của Ban quản trị Hợp tác xã
 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã (bản
chính)
 Danh sách xã viên, Ban quản trị, Ban kiểm soát hợp tác xã (nếu
có)
 Bản sao công chứng chứng chỉ hành nghề (nếu có)
 Bản sao công chứng văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu có)
 Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 of 145.

 Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Tài chính - Kế
hoạch
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: không

 Nghị định 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 Qui định chi tiết thi
hành một số điều trong Luật hợp tác xã năm 2003;
 Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 87/2006/NĐ-CP;
 Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
6. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ HỢP TÁC XÃ
6.1 Tổ chức lại hợp tác xã
- Mục đích của việc tổ chức lại hợp tác xã là tạo ra một quy mô hợp lý nhất
cho sự ổn định và phát triển của hợp tác xã, bảo đảm đạt được năng suất,
chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.
- Việc tổ chức lại hợp tác xã có thể được thực hiện theo hướng hợp nhất
nhiều hợp tác xã nhỏ thành hợp tác xã lớn hơn hoặc chia tách một hợp tác
xã lớn thành những hợp tác xã nhỏ hơn. Đại hội xã viên là cơ quan duy nhất
có quyền quyết định việc sáp nhập hoặc chia tách hợp tác xã.

Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.

- Được quy định tại điều 52,53 chương VI (chia, tách, hợp nhất, sát nhập,
giải thể, phá sản hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã) luật hợp xã:
Điều 52. Chia, tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
 Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định chia, tách
xây dựng phương án chia, tách trình đại hội thành viên quyết định.
 Sau khi đại hội thành viên quyết định chia, tách, hội đồng quản trị có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá
nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyết định

quyết định và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ,
các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã của mình về quyết định hợp nhất, phương án hợp nhất bao
gồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn, các
khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề khác có liên
quan;
 Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định hợp
nhất hiệp thương thành lập hội đồng hợp nhất. Hội đồng hợp nhất có
nhiệm vụ xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất quyết định. Phương án hợp nhất
bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, trụ sở chính; phương án xử lý
tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề
tồn đọng của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất sang hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; phương án sản xuất, kinh doanh,
dự thảo điều lệ, dự kiến danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên;
 Thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất theo quy
định tại Điều 23 của Luật này.
 Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Footer Page 24 of 145.


Header Page 25 of 145.

 Một hoặc một số hợp tác xã có thể tự nguyện sáp nhập vào một hợp
tác xã khác; một hoặc một số liên hiệp hợp tác xã có thể tự nguyện sáp
nhập vào một liên hiệp hợp tác xã khác;
 Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị sáp nhập
xây dựng phương án sáp nhập trình đại hội thành viên của mình quyết
định và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status