1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………… 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO
14001………………………………………………………………………………………… 3
1.1. Giới thiệu các hệ thống quản lý môi trường………………………………………… 3
1.1.1. Hệ thống quản lý môi trường là gì? 3
1.1.2. Nhóm tiêu chuẩn ISO 14000………………………………………………… …. 3
1.1.3. Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001……………………………………… 4
1.2. Nội dung ISO 14001…………………………………………………………………… 4
1.2.1. Cơ cấu ISO 14001……………………………………………………………….…. 4
1.2.2. Các bước triển khai ISO 14001………………………………………………… 5
1.2.3. Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong các doanh nghiệp………….……… 8
Chương 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO
14001 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG Ở VIỆT
NAM…………………………………………………………………………………………. 10
2.1. Giới thiệu chung về các doanh nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam trong vấn đề
quản lý môi trường……………………………………………………………………….… 10
2.2. Thực trạng áp dụng Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2010 tại một số doanh
nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam………………………………………… …… … 11
2.2.1. Thực trạng quản lý môi trường của ngành sản xuất xi măng……… 11
2.2.2. Công ty Xi măng Hoàng Thạch…………………………………………………. 12
2.2.3. Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai………………………….…… 16
2.3. Đánh giá chung về việc áp dụng Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 tại các
doanh nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam………………………………………………. 19
2.3.1. Ưu điểm………………………………………………………………… ……… 19
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế……………………………….………… 20
Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI NHỮNG HẠN CHẾ CỦA MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG Ở VIỆT NAM TRONG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001…………………………………………….……… 21
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của ngành sản xuất xi măng ở Việt Nam…… 21
Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, và đang trong quá trình xây dựng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ISO 14001.
1.1. Giới thiệu các hệ thống quản lý môi trường.
1.1.1. Hệ thống quản lý môi trường là gì?
Hệ thống quản lý môi trường là một công cụ quản lý được sử dụng để định hướng và
kiểm soát mọi hoạt động của một tổ chức có khả năng gây ra các tác động tới môi
trường xung quanh.
1.1.2. Nhóm tiêu chuẩn ISO 14000.
1.1.2.1. Giới thiệu ISO 14000.
ISO là từ viết tắt của Internation standardzation organization, có nghĩa là “Hệ thống
tiêu chuẩn quốc tế”. ISO 14000 là tiêu chuẩn về hệ thống môi trường với hơn 20 tiêu
chuẩn, dùng để khuyến khích các tổ chức sản xuất, kinh doanh không ngừng cải thiện
và ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm môi trường bằng hệ thống quản lý môi trường.
1.1.2.2. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực và 2 nhóm sau:
* 6 lĩnh vực của ISO 14000.
- Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS).
- Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA).
- Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE).
- Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL).
- Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment – LCA).
- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects in
Product Standards).
* 2 nhóm của ISO 14000.
- Các tiêu chuẩn về tổ chức: Tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống quản lý môi
trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo quản lý đối với việc áp dụng và
cải tiến chính sách môi trường.
- Mục tiêu và chỉ tiêu phấn đấu.
- Các chương tŕnh quản lý môi trường.
* Thực hiện và vận hành:
- Tổ chức và trách nhiệm.
- Đào tạo, nhận thức và năng lực.
5
- Truyền thông.
- Tài liệu EMS.
- Kiểm soát tài liệu.
- Kiểm soát hoạt động.
- Đề pḥòng và đối phó với trường hợp khẩn cấp.
* Hoạt động kiểm tra và hiệu chỉnh.
- Quan trắc và đo lường.
- Hành động không tuân thủ, hiệu chỉnh và ngăn ngừa.
- Các hồ sơ.
- Kiểm toán EMS.
* Rà soát công tác quản lý.
1.2.2. Các bước triển khai ISO 14001.
Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường:
Chính sách môi trường là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý
môi trường của tổ chức sao cho tổ chức có thể duy trì và có khả năng nâng cao kết quả
hoạt động của mình. Do vậy chính sách cầ phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất
về việc tuân theo yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác được áp dụng về ngăn
ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục. Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc Hệ thống quản lý
môi trường, và là nền tảng để xây dựng và thực hiện Hệ thống quản lý môi trường.
Chính sách môi trường phải được xem xét thường để đảm bảo hệ thống được thực hiện
và đầy đủ.
Bước 2: Lập kế hoach về quản lý môi trường.
Giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạt được
sự tuân thủ với các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ ác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
* Năng lực, đào tạo và nhận thức:
Thực hiện các nội dung đào tạo thích hợp cho các đối tượng quản lý, các nhóm nhân
công, nhóm quản lý dự án và các cán bộ điều hành chủ chốt của nhà máy.
* Thông tin liên lạc:
Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin nội bộ và bên ngoài nhằm tiếp nhận và phản
hồi các thông tin về môi trường và phổ biến các thông tin cho những cá nhân/phòng
ban liên quan. Các thông tin này thường bao gồm: luật định mới, thông tin của các nhà
cung cấp, khách hàng và cộng đồng xung quanh, và phổ biến các thông tin về hệ thống
quản lý môi trường tới người lao động.
7
* Văn bản hóa tài liệu của hệ thống quản lý môi trường:
Tài liệu của hệ thống quản lý môi trường có thểbao gồm: sổ tay, các qui trình và các
hướng dẫn sử dụng. Theo tiêu chuẩn, có 11 yêu cầu cần được lập thành văn bản, và các
hướng dẫn công việc. Nếu tổ chức đã có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001, có thể kết hợp 6 qui trình cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng với hệ
thống quản lý môi trường.
* Kiểm soát điều hành:
Thực hiện các qui trình điều hành (các hướng dẫn công việc để kiểm soát các khía
cạnh môi trường quan trọng của các quá trình sản xuất và các hoạt động khác mà đã
được tổ chức xác định. Tổ chức cần lưu ý đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên
quan đến các hoạt động và sản phẩm của các nhà thầu và nhà cung cấp.
* Sự chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cấp:
Thực hiện các qui trình nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu
tác động nếu tình trạng đó xảy ra (ví dụ : cháy nổ, rò rỉ các nguyên vật liệu nguy hại).
Bước 4: Kiểm tra và hành động khắc phục:
Giai đoạn thứ tư của mô hình thể hiên hoạt động vận hành của Hệ thống quản lý môi
trường. Đây là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổ
cho các giai đoạn. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:
* Giám sát và đo:
Tiến hành thủ tục giám sát và đo tiến trình của các dự án nhằm đạt được các mục tiêu
* Tạo điều kiện cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường, các quá trình và thiết
bị môi trường.
1.2.3. Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong các doanh nghiệp.
* Về mặt thị trường.
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng,
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi
trường,
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và
cộng đồng xung quanh.
* Về mặt kinh tế.
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào.
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng.
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.
9
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý.
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên.
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường.
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường.
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường
làm việc an toàn.
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp.
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra.
* Về mặt quản lý rủi ro.
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm.
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận.
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba.
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO
11
14001 cũng ngày càng gia tăng.
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của các
tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát
hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa. Điều này cũng đã thể hiện
một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng.
2.2 Thực trạng áp dụng Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 tại một số
doanh nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam.
2.2.1. Thực trạng chung của Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) trong
vấn đề bảo vệ môi trường.
Khác với nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam. cứ ở đâu có nhà máy xi măng là ở đó
hình thành các cụm dân cư xung quanh, vấn đề quan hệ nhà sản xuất với cộng đồng
dân cư trở nên rất quan trọng. Do đó, ngành xi măng đang góp phần phá vỡ môi trường
cảnh quan và ô nhiễm tại các khu dân cư. Từ những thực tế trên, đòi hỏi ngành xi măng
phải có những biện pháp tích cực nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm nặng
lượng và bảo vệ môi truờng.
Tuy nhiên, thách thức lớn hiện nay của ngành xi măng là phải tìm được giải pháp
quản lý cũng như áp dụng công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tiết kiệm
năng lượng trong quá trình sản xuất clinker - xi măng, góp phần giảm giá thành sản
phẩm trong khi vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Thực hiện Chương trình "Mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả giai đoạn 2006 - 2010" của Bộ Công thương, trong những năm qua, Tổng công ty
Xi măng Việt Nam (VICEM) đã tập trung chỉ đạo nghiên cứu các giải pháp quản lý và
công nghệ nhằm mục tiêu giảm tiêu hao năng lượng nhiệt và điện trong các dây chuyền
sản xuất xi măng tại các công ty thành viên VICEM. Kết quả là trong thời gian qua,
VICEM đã triển khai thực hiện, đưa vào áp dụng những giải pháp quản lý và công
nghệ nhằm hướng tói mục tiêu nêu trên, cụ thể: Tận dụng được nguồn điện đó, bài toán
năng lượng trong các nhà máy xi măng sẽ đượcgiải quyết đáng kể, không chỉ mang tói
lọi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Chính vì lẽ đó công nghệ tận dụng
xi măng mang nhãn hiệu con sư tử Vicem Hoàng Thạch được người tiêu dùng tín
nhiệm bởi chất lượng hàng đầu, là biểu tượng của sự bền vững, an toàn và ổn định cho
các công trình xây dựng, là một thương hiệu xanh phát triển bền vững. Để xây dựng
được niềm tin và thương hiệu đó, bên cạnh việc đầu tư khoa học công nghệ hiện đại
trong sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, Hoàng Thạch còn đặc biệt
13
chú trọng bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng.
* Chính sách môi trường.
Dựa trên tiêu chuẩn của Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 mà Vicem Hoàng
Thạch đã xây dựng chính sách môi trường với cam kết: Tuân thủ pháp luật, các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về môi trường; không ngừng đầu tư, áp dụng khoa học kỹ thuật cải
thiện môi trường; thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu quản lý
nguồn thải, sản xuất sạch hơn; trang bị các thiết bị xử lý môi trường .
* Áp dụng khoa học kĩ thuật cải thiện môi trường.
Để có một nhà máy sản xuất xanh, không khói bụi giữa vùng sản xuất công nghiệp
giao địa bàn 2 tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh, lãnh đạo Xi măng Hoàng Thạch đã chỉ
đạo triển khai các bước đầu tư theo từng giai đoạn, không ngừng ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm,
hướng đến nền sản xuất xanh gắn với bảo vệ môi trường.
- Hệ thống lọc bụi.
Theo thiết kế cũ các máy đóng bao dây chuyền 1 đã có lọc bụi, tuy nhiên công suất
luôn vượt nên lượng bụi phát sinh ở khu vực này vượt tiêu chuẩn cho phép. Từ năm
2004 - 2006, Xi măng Hoàng Thạch đã lắp đặt thêm 03 lọc bụi tay áo công suất lớn, sử
dụng công nghệ lọc bụi tốt nhất hiện nay, cải tạo bố trí đường ống hút hợp lý nên lượng
bụi tại các khu vực này đã giảm thiểu nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép. Từ năm 2004 -
2008, công ty đầu tư thay thế toàn bộ lọc bụi dalamatic (38 chiếc) bằng lọc bụi tay áo
hoạt động hiệu quả liên động cùng dây chuyền, xử lý bụi đạt 96 - 98% để tăng cường
xử lý bụi, giúp cải thiện môi trường lao động cho người lao động.
Trước đó, trong năm 2005 - 2006, công ty tự nghiên cứu, lắp đặt thành công và đưa vào
vận hành thường xuyên hệ thống hút bụi trên vỏ bao xi măng, giúp lượng bụi đã giảm
- Hệ thống xử lý tiếng ồn.
Tiếng ồn trong quá trình sản xuất cũng đã được xử lý triệt để. Tại các trạm máy nén khí
dây chuyền 1, hệ thống máy nén khí và quạt thổi gây tiếng ồn rất lớn (100 dBA), ảnh
hưởng đến sức khoẻ người lao động. Năm 2008, Công ty đã tự nghiên cứu thực hiện đề
tài làm bao che các quạt thổi, máy nén khí cũ và đầu tư thay thế 02 máy nén khí cũ
bằng máy nén khí mới hiện đại ít gây tiếng ồn. Kết quả tiếng ồn tại đây đã giảm rõ rệt
còn 81,7-86,1 dBA ít ảnh hưởng tới người lao động.
* Thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
Là đơn vị sản xuất mặt hàng sử dụng điện, than, dầu khá lớn, ý thức được rằng tiết
15
kiệm năng lượng là góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm giá thành sản
phẩm, góp phần bảo vệ môi trường để phát triển bền vững nên hàng năm công ty Xi
măng Vicem Hoàng Thạch tự thực hiện kiểm toán năng lượng để đưa ra các giải pháp
tiết kiệm năng lượng phù hợp như lắp đặt hệ thống biến tần cho các quạt công suất lớn,
sử dụng hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện, khoán điện tới từng bộ phận sản xuất; Vận
hành lò nung hoạt động ổn định theo đúng định mức về điện, than và dầu; Liên động
giữa các thiết bị chính và phụ trợ.
Triển khai quyết liệt bằng hành động thực tế, ngay từ năm 2008, Xi măng Hoàng
Thạch đã tiến hành lắp đặt hệ thống biến tần cho các quạt công suất lớn để điều chỉnh
lưu lượng gió bằng cách đóng bớt van trên đường hút gió. Việc điều chỉnh lưu lượng
quạt bằng cách thay đổi tần số dòng điện làm công suất quạt thay đổi theo, do vậy, đã
tiết kiệm được chi phí điện năng đáng kể, góp phần giảm chi phí sản xuất đồng thời
bảo vệ môi trường.
Hiện nay, công ty đã lập dự án nghiên cứu khả thi: Tận dụng nhiệt khí thải để xây
dựng trạm phát điện với công suất 6,5MW để tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản
xuất và bảo vệ môi trường giảm thiểu phát thải CO2. Dự án này dự kiến sẽ thực hiện
hoàn thành vào năm 2013.
Ở Hoàng Thạch, phong trào nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật để tăng năng suất lao động đồng thời tiết kiệm năng lượng hiệu quả được Công
đoàn công ty thường xuyên phát động. Hàng loạt đề tài tiết kiệm năng lượng hiệu quả
tạm, hoặc đường nhựa đã xuống cấp.
- Hỗ trợ địa phương xây dựng hệ thống mương thoát nước kiên cố cho khu Tử Lạc để
đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực…
- Đặc biệt, nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng, công ty đã
phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức các hội nghị tuyên truyền phổ biến
pháp luật về bảo vệ môi trường, Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước cho người
dân và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
2.2.3. Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai.
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai ngày nay tiền thân là Công ty Xi măng
Nghệ An là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam, trụ sở
tại Thị trấn Hoàng Mai-huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An. Với mục tiêu chất lượng là
hàng đầu, Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai đã đạt được nhiều danh
hiệu. Tháng 8 năm 2004, Công ty đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
17
thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn ISO 14001:1996.
Với Slogan “vì một tương lai bền vững”, trong những năm qua, Công ty đã tôn chỉ
mục tiêu sản xuất, kinh doanh hiệu quả đi cùng với việc bảo vệ môi trường. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh, công ty luôn thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ môi
trường thông qua các giải pháp cụ thể :
* Kiểm soát bụi:
Công ty đã áp dụng biện pháp để nhằm giảm thiểu phát tán bụi thông qua việc:
- Lắp đặt và duy trì hoạt động 60 lọc bụi túi và 04 lọc bụi tĩnh điện tại các vị trí có
nguy cơ phát tán bụi để hạn chế bụi phát tán ra môi trường.
- Các khu vực khác như khoan nổ mìn, vận tải bằng ô tô trên mỏ, trên đường nội bộ
nhà máy được tổ chức lăn lu, tưới nước; các trạm đập đá vôi, sét, thạch cao, bazan, kho
chứa nguyên nhiên liệu được phun nước dạng sương mù; tuyến băng tải tiếp nhận
nguyên nhiên liệu đầu vào, vận chuyển Clinker có nắp đậy bằng tôn để che chắn.
* Kiểm soát tiếng ồn, rung:
Để kiểm soát tiếng ồn, độ rung, công ty đã thực hiện các giải pháp áp dụng cho hầu
nhiệm người quản lý và phụ trách an toàn bức xạ đúng quy định.
* Các biện pháp hỗ trợ khác:
- Công ty đề ra chính sách và mục tiêu quản lý môi trường, các giải pháp tiết kiệm
điện năng; nguyên, nhiên liệu để giảm chi phí sản xuất; giảm thiểu phát tán bụi và
khí thải ra môi trường.
- Thực hiện quan trắc môi trường nơi sản xuất và môi trường xung quanh với tần
suất 2 lần/năm; đối với môi trường lao động thực hiện đo 1 lần/năm.
- Công ty tổ chức đội vệ sinh với hơn 40 người làm vệ sinh công cộng, vệ sinh công
nghiệp, chăm sóc cây xanh, cây cảnh trong và ngoài khuôn viên nhà máy. Hàng
năm công ty tổ chức trồng cây xanh, cây cảnh khu vực Công ty để không ngừng cải
thiện chất lượng môi trường.
- Ban ISO của Công ty hoạt động tích cực và thường xuyên tổ chức đánh giá nội bộ
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 và hệ thống quản lý môi trường ISO
14001 : 2010 để cải tiến hệ thống và lập phiếu yêu cầu khắc phục phòng ngừa ngay
khi có nội dung không phù hợp.
19
2.3. Đánh giá chung về việc áp dụng Hệ thống quản lý môi trường ISO
14001 tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam.
2.3.1. Ưu điểm.
- Công ty đã không ngừng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các sáng kiến cải
tiến kỹ thuật như: việc sử dụng công nghệ lọc bụi tốt nhất hiện nay; hệ thống tái sử
dụng nước giúp tuần hoàn tái sử dụng nước mà không xả ra môi trường, vừa không
gây ô nhiễm môi trường lại vừa tiết kiệm được khoảng 1,6 tỉ đồng/năm góp phần hạ
giá thành sản phẩm, đồng thời nghiên cứu triển khai đề tài khai thác, xử lý nước
sông Đá Bạch phục vụ sản xuất, giúp công ty chủ động nguồn nước sản xuất, giảm
chi phí mua và tiết kiệm được 3,2 tỷ đồng/năm.
- Công ty đã tiến hành thực hiện các biện pháp nhằm tiết kiêm năng lượng như việc
lắp đặt hệ thống biến tần cho các quạt công suất lớn đã tiết kiệm được chi phí điện
năng đáng kể, góp phần giảm chi phí sản xuất đồng thời bảo vệ môi trường.
- Đặc biệt, , công ty đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức các hội
trường có ý nghĩa thường không thống nhất và thiếu sự nhất quán trong việc xác
định chuẩn mực khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
- Thường có nhiều thiếu sót, khó khăn trong việc triển khai các yêu cầu của luật
định vào áp dụng thực tiễn.
Nguyên nhân là do việc cập nhật các yêu cầu của luật định không thường xuyên
đồng thời các thông tư hướng dẫn đôi khi chưa cụ thể gây khó khăn cho công ty
trong việc triển khai các yêu cầu của luật định vào áp dụng thực tiễn.
- Trong việc xử lý các chất thải, đôi khi chưa làm đúng như đã cam kết.
Nguyên nhân là do kinh phí cho việc xử lý rác thải thì hạn chế trong khi chi phí cho
quá trình này lại rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty. Chính vì vậy
đôi khi công ty đã không thực hiện đúng như những gì đã cam kết.
- Có sự lệch lạc trong quá trình kiểm soát điều hành.
Nguyên nhân chính là do việc theo dõi, giám sát chưa được thực hiện đầy đủ. Đặc
biệt là hoạt động khắc phục và phòng ngừa khi xảy ra những sự không phù hợp của
hệ thống quản lý môi trường chưa được công ty chú trọng. Chính điều đó đã khiến
quá trình kiểm soát đạt hiệu quả không cao.
21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI NHỮNG HẠN CHẾ CỦA MỘT
SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG Ở VIỆT NAM TRONG VIỆC
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của ngành sản xuất xi măng ở Việt
Nam.
Theo thời gian,trình độ công nghệ sản xuất xi măng trên thế giới không ngừng đổi
mới nhằm đạt các chỉ tiêu kinh tế và bảo vệ môi trường.
Chính vì thế ngành xi măng Việt Nam đã xác định cho mình mục tiêu phát triển của
ngành sản xuất xi măng ở Việt Nam. Đó là: Tăng cường ứng dụng công nghệ mới,
thiết bị hiện đại để không ngừng tăng năng suất, đồng thời giúp bảo vệ môi trường.
3.2. Một số đề xuất.
- Ban lãnh đạo cần cập nhật liên tục những yêu cầu pháp luật mới được ban hành
như: các thông tư, nghị định của địa phương hoặc của chính phủ ban hành để xác
việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 14001 vào việc nâng cao hoạt động chủ chốt của
doanh nghiệp.
Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất, khiến việc triển khai ISO 14001
khó phát triển rộng rãi trong bộ phận doanh nghiệp là do Nhà nước, cơ quan quản
lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong việc áp dụng
hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001. Việc áp dụng ISO 14001
cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng. Hiệu quả thực thi yêu cầu
pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường chưa cao, dẫn tới nản lòng và thiệt thòi
cho những doanh nghiệp quan tâm và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường. Dẫn
đến tình trạng nếu không thật sự cần thiết (không có yêu cầu của khách hàng, để ký
kết hợp đồng, thâm nhập thị trường nước ngoài…) thì có những doanh nghiệp sẽ
không áp dụng ISO 14001 để tránh những khoản đầu tư nhất định. Nhưng bên cạnh
đó một số doanh nghiệp triển khai áp dụng ISO 14001 và đạt được mục tiêu môi
trường của mình đề ra, lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì tiếp theo.
Tóm lại, sau hơn 10 năm kể từ khi tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý
môi trường được triển khai áp dụng tại Việt Nam, mặc dù việc áp dụng chưa thực
sự tương ứng với các vấn đề môi trường diễn biến ngày càng phức tạp, tuy nhiên
23
chúng ta cũng đã có thể nhận thấy sự quan tâm tới bảo vệ môi trường đang có
những dấu hiệu tích cực. Tiêu chuẩn ISO 14001 cũng đã thể hiện được những ưu
điểm của mình trong việc thiết lập và đưa ra những nguyên tắc trong quản lý môi
trường của một tổ chức. Tuy nhiên, để đưa tiêu chuẩn này được phổ biến và phát
huy hiệu quả, rất cần có sự quan tâm hơn nữa của các doanh nghiệp, cơ quan quản
lý và cả cộng đồng.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị chất lượng; Bộ môn Quản trị kinh doanh tổng
24
hợp, Khoa quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;
GS.TS. Nguyễn Đình Phan, TS. Đặng Ngọc Sự đồng chủ biên;