Nghiên cứu khu hệ Lưỡng cư, Bò sát ở Khu bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An (toàn văn + tóm tắt) - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP MARKETING
ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN
HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP MARKETING
ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN
HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI
MÃ SỐ:62.84.01.03.02
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH NGUYỄN HỮU HÀ
HÀ NỘI - 2014

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận án xin cam đoan bản luận án này là công trình khoa học
độc lập của cá nhân tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung
thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN

2.1.2. Quan điểm của marke<ng dưới góc độ vận tải 36
2.1.3. Phân Lch những biến động của môi trường SXKD vận tải 38
2.2. Nghiên cứu thị trường và các nhu cầu của người )êu dùng dịch vụ vận tải hành khách 41
2.2.1.Thị trường vận tải và các đặc điểm của thị trường 41
2.2.2. Nhu cầu vận tải trên thị trường 47
2.2.3. Thị phần vận tải hành khách 48

2.2.4 Thị phần vận tải đường sắt 50
2.2.5. Khái quát về các ngành vận tải và sự cạnh tranh giữa các ngành vận tải 57
2.3 Quy trình đi lại của hành khách và nhu cầu của hành khách 61
2.3.1 Quy trình đi lại của hành khách 61
2.3.2 Nhu cầu của hành khách trong công tác vận tải 63
Nhu cầu của hành khách đi tàu 64
2.3.3. Khái quát hoạt động tâm lý đi tàu của hành khách 66
2.3.4. Phân loại hành khách 71
2.3.5. Điều tra ý kiến hành khách 75
2.3.6. Tổng hợp các ý kiến của hành khách 82
2.4. Những đặc điểm của công tác nghiên cứu và ứng dụng Marke)ng trong ngành vận tải 86
2.5. Xác định khung chính sách marke)ng MIX cho vận chuyển hành khách đường sắt 87
2.6. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp Marke)ng ứng dụng vào ngành vận tải 91
2.6. Mô hình bài toán lựa chọn hành trình của hành khách 93
2.7 Xây dựng phương pháp hành vi người )êu dùng dịch vụ vận tải hành khách 98
2.8. Marke)ng với việc nghiên cứu sản phẩm mới của dịch vụ vận tải đường sắt 102
2.8.1. Các giai đoạn của quá trình thiết kế sản phẩm mới 102
2.8.2. Các sản phẩm mới 106
Chương 3 108
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING 108
VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT 108
3.1. Marke)ng trong công tác kế hoạch 108
3.1.1. Điều tra về hành khách 108

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tõ viÕt t¾t Nguyªn nghÜa
A Toa ngồi mềm (64 ghế)
An Toa nằm mềm (28 hoặc 24 giường)
B Toa ngồi cứng (64 hoặc 80 ghế)
Bn Toa nằm cứng (42 hoặc 48 giường)
C Toa ngồi ghế dọc + Hành lí
CTVTHH Công ty vận tải hàng hóa
CTVTHK Công ty vận tải hành khách
CV-PĐ Toa Công vụ phát điện
ĐHVTĐS Điều hành vận tải đường sắt
ĐM Đầu máy
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐSVN Đường sắt Việt Nam
HC Toa Hàng Cơm
HH Hàng hóa
HK Hành khách
HL Toa Hành lý
KDSX Kinh doanh sản xuất
LH-ĐSVN Liên hiệp đường sắt Việt Nam
LHVTĐS Liên hợp vận tải đường sắt
LVQT Liên vận quốc tế
TCT Tổng công ty
TNHH1TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TTƯPSCTT&CNĐS Trung tâm ứng phó sự cố thiên tai và
cứu nạn đường sắt
TX Toa xe
VT Vận tải
VT ĐS Vận tải đường sắt

15
Xe bus
87
66
5
7
4
12
100
100

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng
Bảng 2.2: Hệ số đi tàu khách đường sắt
Bảng 2.3. Khối lượng hành khách vận chuyển của các phương thức vận tải
Bảng 2.4. Khối lượng hành khách luân chuyển của các phương thức vận tải
Bảng 2.5.a. Mua vé
Bảng 2.5.b. Dưới ga
Bảng 2.5.c. Trên tàu
Bảng 2.6. Đặc trưng của các phương án hành trình
TT
Đặc trưng
PA1
PA2
PA3
PA4
PA5
PA6
PA7
1
2

Bảng 3.10. Tổng số toa xe sau khi bố trí lại theo phương án 2 138

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT Tên hình Trang
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN
Hình 1.2: Tỷ lệ đảm nhiệm của các loại hình vận tải
Hình 2.1: Quy trình công nghệ vận tải hành khách
Hình 2.2: Vận chuyển khách năm 2000
Hình 2.3: Vận chuyển khách năm 2010
Hình 2.4. Quy trình đi lại của hành khách
Hình 2.5. Quy trình vận dụng lý thuyếtMarketing cho công tác vận tải đường sắt
Việt nam
Hình 2.6. Khung marketing – MIX (7P)
Hình 2.7. Khung Marketing MIX 7P+S
Hình 2.8. Các phương án hành trình chủ yếu HP-ĐL
Hình 2.9. Mô hình khái quát hành vi của hành khách trong lựa chọn các dịch vụ
vận tải
Hình.2.10. Mô hình chi tiết hành vi của hành khách 100
Hình 2.11. Sơ đồ di chuyển của hành khách theo các phương án lựa chọn 100
Hình 2.12. Các giai đoạn chính của quá trình thiết kế sản phẩm mới của dịch vụ
vận tải đường sắt 104
Hình 3.1. Hình thức phục vụ kiểu bao cấp 108
Hình 3.2. Lập kế hoạch hướng tới người tiêu dùng 109
Hình 3.3 Các hoạt động Marketing 116
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức hệ thống Marketing của ngành đường sắt 116
Hình 3.5. Sơ đồ hệ thống thông tin Marketing 118
Hình 3.6. Trình tự xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp VTĐS 120

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

cạnh tranh, những doanh nghiệp nước ngoài đều có những tính toán tỷ mỉ cho
từng bước tiến và có các chương trình marketing rất rõ ràng thì nhiều doanh
nghiệp vận tải Việt Nam vẫn còn mơ hồ về marketing và rõ ràng lợi thế cạnh
tranh không thuộc về phía họ. Chính vì vậy nghiên cứu áp dụng marketing
vào công tác sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam đặc biệt
“Nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận tải hành
khách trên đường sắt” là vấn đề có tính thời sự, cấp bách, có ý nghĩa về lý
luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển của ngành vận tải đường sắt.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án.
Luận án này nhằm hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về marketing
những kinh nghiệm và những bài học thực tế khi vận dụng marketing vào
công tác sản xuất kinh doanh của ngành vận tải.
Nghiên cứu những đặc điểm của công tác vận tải hành khách trên
đường sắt dẫn đến sự chi phối tới việc sử dụng các giải pháp marketing khác
với những ngành khác đó là sở hữu nhà nước về công cụ sản xuất,sản phẩm
đặc biệt: vô hình và không thể dự trữ,hành vi của cả khách hàng và hành
khách có những khác biệt.Từ đó bổ xung cơ sở lý luận và hoàn thiện những
bài bản để áp dụng marketing vào trong ngành đường sắt.
Nghiên cứu áp dụng cơ sở lý luận marketing và đưa ra các giải pháp
Marketing để áp dụng vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt
Việt nam.
3. Đối tượng nghiên cứu của luận án.
Nghiên cứu các giải pháp marketing phục vụ cho sản xuất kinh doanh
vận tải hành khách trên đường sắt Việt Nam đạt hiệu quả cao hơn.
4. Phạm vi nghiên cứu của luận án.
Vì quy mô hoạt động của ngành Vận tải đường sắt rất rộng lớn trên
nhiều lĩnh vực nên tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu những nội dung chủ
yếu của công tác marketting trong sản xuất kinh doanh vận tải hành khách
đường sắt, các chủ trương chính sách của các cấp liên quan đến công tác sản
xuất kinh doanh vận tải đường sắt và những đặc điểm của vận tải hành khách

- Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu marketing của nước ngoài
Với tài liệu bằng tiếng Anh(phần tài liệu tham khảo) cho thấy:
+ Marketing là một cách đặc biệt để quản lý sản xuất và bán các hàng
hóa và dịch vụ xuất hiện từ đầu thế kỷ XX trong các nước có kinh tế phát
triển. Ở các nước này hình thành nền sản xuất có quy mô lớn và có sự cạnh

3
tranh kinh tế. Ban đầu Marketing được hiểu như là một nghiệp vụ kinh doanh
để quản lý sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người sản xuất với người tiêu
dùng. Cùng với sự phát triển của sản xuất và xã hội, Marketing ngày nay đã
trở thành môn khoa học quan trọng trong kiến thức của loài người. Vì là môn
khoa học mới đang phát triển nên xung quanh các vấn đề về Marketing còn
nhiều quan niệm ý kiến khác nhau.Các tài liệu trên nêu lý thuyết marketing
của kinh tế thị trường. Những lý thuyết này không phải lúc nào cũng phù hợp
với nền kinh tế còn chưa chuyển hẳn sang kinh tế thị trường và còn nhiều biến
động của Việt Nam.
+ Các công trình nghiên cứu [20], [21], và các tài liệu hiện có tại
Việt Nam bằng tiếng nước ngoài chỉ nghiên cứu về marketing nói chung trừ
một giáo trình được viết bằng tiếng Nga của tác giảTrikhunkov(2001)
Marketing giao thông vận tải[19]. Trong công trình [19] nhiều khái
niệm quan trọng về marketing như thị trường, nhu cầu vận tải, giao dịch sản
phẩm vận tải đã được làm rõ nhưng phần ứng dụng marketing vào công tác
vận tải hành khách thì cũng đang còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết. Để
nghiên cứu áp dụng marketing vào công tác vận tải hành khách đường sắt
trước hết phải thống nhất được một số luận điểm và cách hiểu của bản thân
tác giả từ những khái niệm đơn giản nhất như thị trường vận tải, người bán
người mua trong lĩnh vực đặc thù vận tải.
- Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu Marketing trong nước
Về các nghiên cứu sâu hơn về marketing trong lĩnh vực vận tải có thể
điểm qua các công trình chính sau đây:

marketing trong vận tải hành khách của ngành đường sắt vẫn còn nhiều
khoảng trống chưa được giải quyết về măt lý luận.Những khái niệm cơ bản
như sản phẩm,thị phần,nội dung của một chiến lược marketing,cách tổ chức
bộ máy marketing từ trên xuống dưới,cách tổ chức hệ thống thông tin
marketing trong lĩnh vực vận tải hành khách còn chưa được rõ ràng.Hoàn
thiện cơ sở lý luận về marketing trong vận chuyển hành khách để đưa ra một
bải bản cụ thể và áp dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách trên
đường sắt còn chưa có. Nói chung các công trình trước đây chỉ sử dụng khung
Marketing Mix 4p,nhiều yếu tố của khung chính sách chưa được đề cập đến sẽ
được phân tích trong phần tiếp theo của luận án. Làm thế nào để việc áp dụng

5
marketing đem lại hiệu quả thực sự cho sản xuất kinh doanh ? Đó chính là
các vấn đề được đặt ra cho nội dung nghiên cứu tiếp tục trong luận án.
2. Mục tiêu của luận án
Hoàn thiện cơ sở lý luận về marketing trong vận chuyển hành khách.
Cụ thể hóa các khái niệm liên quan đến marketing vận tải, làm chính xác một
số thuật ngữ trong marketing vận tải hành khách.
- Xây dựng bài bản, phương hướng để giải quyết vấn đề marketing.
Xác định khung lý thuyết để giải quyết vấn đề marketing.
- Xác định các yếu tố của khung marketing Mix và hoàn thiện khung
marketing Mix cho vận chuyển hành khách trên đường sắt.
- Xây dựng các quy trình nghiên cứu marketing, các nguyên tắc áp
dụng marketing.
- Đề xuất các giải pháp để áp dụng marketing vào công tác vận chyển
hành khách của đường sắt.
3. Những đóng góp của luận án
- Phân tích môi trường sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt từ khi
chuyển từ cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang kinh tế
thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Chứng minh

3. Phương pháp nghiên cứu của luận án.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án là phương pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, trên cơ sở của các phương pháp này tác giả đã sử
dụng tổng hợp một số phương pháp như: Phương pháp điều tra ; phương pháp
thống kê; phương pháp phân tích; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp
logic kiến thức cạnh tranh, về tâm lý xã hội học ; phương pháp đánh giá chuyên
gia; phương pháp dự báo; phương pháp tối ưu hóa…. để nghiên cứu thực trạng
công tác marketing hiện nay trong ngành vận tải. Qua đó đưa ra các giải pháp áp
dụng marketing vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt.
4. Nội dung của luận án.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị nội dung chính của
luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty đường sắt Việt Nam công tác
vận chuyển hành khách trên đường sắt.
Chương 2: Cơ sở lý luận áp dụng marketing vào công tác vận chuyển
hành khách trên đường sắt Việt Nam.
Chương 3: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp marketing vào công
tác vận chuyển hành khách trên đường sắt.

7
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
TRÊN ĐƯỜNG SẮT
1.1. Khái quát về tổng công ty đường sắt Việt Nam.
Lịch sử đường sắt Việt Nam bắt đầu từ năm 1881 với việc khởi công
xây dựng tuyến đường sắt giữa Sài Gòn - Mỹ Tho. Sau 4 năm, chuyến tàu đầu
tiên bắt đầu khởi hành từ Sài Gòn đi Mỹ Tho ngày 20/7/1885.
Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã
được xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đường 1m.

ngày 25-6-2010 Thủ tướng chính phủ Việt Nam có Quyết định 973/QĐ-TTg
chuyển Công ty mẹ là Tổng công ty ĐSVN thành công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên (TNHHMTV) do nhà nước làm chủ sở hữu.
Cơ quan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118
đường Lê Duẩn, Hà Nội, là một tổ chức tham mưu cho Lãnh đạo Tổng
công ty và có nhiệm vụ giám sát và cộng tác với các Công ty và Trung tâm
điều hành vận tải cũng như các đơn vị trực thuộc trong các lĩnh vực liên
quan đến Đường sắt. Cơ quan này cũng chịu trách nhiệm về chiến lược
phát triển Đường sắt và các dự án đầu tư nước ngoài cũng như chương
trình hiện đại hoá Đường sắt.
Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay như sau:
1.1.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay.
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN

9
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ
CÁC PHÓ TỔNG
CÁC ĐƠN VỊ HẠCH
TOÁN PHỤ THUỘC:
- HAI CÔNG TY VẬN
TẢI HÀNH KHÁCH ĐS
HÀ NỘI, SÀI GÒN;
TRUNG TÂM
YTĐS
- BÁO ĐS.
-TRUNG TÂM ĐHVTĐS
- TRUNG TÂM
UPSCTT$CNĐS

DỰ ÁN
- TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ ĐS.
CÁC BAN CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ
VĂN PHÒNG TCT
Tổng công ty ĐSVN là loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân, con
dấu, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và
ngoại tệ tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu
tư vốn vào các doanh nghiệp khác; có trách nhiệm thừa kế các quyền và nghĩa
vụ pháp lý của Tổng công ty ĐSVN theo quy định của pháp luật.
Tổng công ty ĐSVN có vốn và tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm đối
với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình theo quy định của pháp luật.
- Ngành nghề kinh doanh của ĐSVN bao gồm:
+ Kinh doanh vận tải ĐS, vận tải đa phương thức trong nước và liên
vận quốc tế;
+ Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng
ĐS quốc gia;
+ Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng ĐS;
+ Điều hành giao thông vận tải ĐS;
+ Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương
tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành ĐS và các sản phẩm cơ khí.
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực
phẩm, đồ uống;
+ Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;
+ Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy
lợi, công nghiệp và dân dụng;
+ Dịch vụ viễn thông và tin học;

Tuyến chính Chiều dài Khổ đường
Chiếm tỷ lệ
(%)
Hà Nội - TP Hồ Chí Minh 1.726 1.000 mm 69,3
Gia Lâm - Hải Phòng 97 1.000 mm 3,9
Yên Viên - Lào Cai 285 1.000 mm 11,4
Hà Nội - Đồng Đăng 164
Đường lồng (1.435
&1.000 mm)
6,6
Đông Anh - Quán Triều 55
Đường lồng (1.435
&1.000 mm)
2,2
Kép - Uông Bí - Hạ Long 106 1.435 mm 4,3
Kép - Lưu Xá 56 1.435 mm 2,3
Tổng cộng 2489 100
(Nguồn Ban cơ sở hạ tầng – Tổng công ty ĐSVN)
Phương tiện đầu máy – toa xe
- Về toa xe

11
Toa xe khách: Tổng Công ty ĐSVN hiện đang quản lý và khai thác trên
1000 toa xe khách các loại, bao gồm khổ đường 1000mm, 1435mm và đường
lồng, toa xe khách chất lượng cao (thế hệ 2) và toa xe khách thế hệ 1.
Bảng 1.2: Số lượng và chủng loại toa xe khách
TT Loại toa xe
Tổng số
(xe)
Dùng

bình thường của nhân dân, nghĩa là với biểu đồ chạy tàu hiện tại chúng ta đảm

12
bảo đủ số toa xe chất lượng tốt cho các đoàn tàu, song vào những dịp hè, Tết
hàng năm thì số lượng toa xe như hiện nay không đủ.Thường khi dịp hè, Tết
ngành đã phải huy động hầu hết số toa xe ra vận dụng thậm chí có khi huy
động tới 100% số toa xe khách hiện có vào chạy tàu. Do không đủ toa xe nên
thành phần đoàn tàu không thống nhất gây khó nhất định cho công tác bán vé
và công tác quản lý, vận dụng hàng ngày. Điều đó làm ảnh hưởng đến chất
lượng phục vụ vận tải của ngành.
- Về đầu máy:
Bảng 1.3: Số luợng và chủng loại đầu máy
TT Loại đầu máy Ký hiệu
Tổng cộng Máy dùng được
Số lượng
(máy)
Tổng
công suất
(mã lực)
Số lượng
(máy)
Tổng
công suất
(mã lực)
1 Đức D20E 16 32.000 16 32.000
2 Đổi mới D19E 60 114.000 60 114.000
3 Hữu nghị D19R 5 9.500 5 9.500
4 Bỉ D28E 16 28.800 16 28.800
5 JMD 1.435 D14ER 5 7.000 5 7.000
6 Ấn Độ D13E 23 29.900 23 29.900

vận tải hành khách đang cạnh tranh với nhau rất quyết liệt. Vì vậy để giữ
vững và từng bước nâng cao thị phần là vấn đề sống còn đối với bất kỳ loại
phương tiện vận tải nào. Thị phần có ảnh hưởng rất lớn đến các đơn vị kinh tế
trong việc lựa chọn lĩnh vực hoạt động và phương án tổ chức kinh doanh. Vận
dụng cơ chế thị trường đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của nhà
nước và xác lập đầy đủ chế độ tự chủ của các đơn vị sản xuất kinh doanh
nhằm phát huy tác động tích cực to lớn đi đôi với ngăn ngừa, hạn chế và khắc
phục những mặt tiêu cực của thị trường. Quan điểm trên cho thấy, thông tin
về sự thay đổi của nhu cầu vận tải hành khách theo thời gian trong khu vực
nghiên cứu là căn cứ để lập kế hoạch vận tải hành khách.
Dưới đây là một số chỉ tiêu về vận tải hành khách ba năm qua.
Bảng 1.4: Vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý
TT Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1
Hành khách đi tầu (kh) 11.981.849 12.217.644 12.129.485
2
Lượng luân chuyển
hành khách (kh.km)
4.571.080.04
3
4558.960.000 4.416.567.000
3
Doanh thu hành khách 2.360.291.957 2.682.723.67 2.921.801.720

14

Trích đoạn Cụng tỏc vận chuyển hành khỏch Đặc điểm của ngành đường sắt Việt Nam Hiện trạng cụng tỏc marketing của ngành vận tải đường sắt Mụi trường vĩ mụ Khỏi niệm chung về marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status