:
BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : HS cần
Khái quát được nội dung của môn Đòa lí lớp 6 với những kiến thức cơ bản về :
- Trái Đất – môi trường sống của con người
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
- Bản đồ
2/ Kó năng :
Khái quát những kó năng đòa lí cơ bản: quan sát, nhận xét, phân tích, các hiện tượng tự
nhiên, KT – XH, sử dụng bản đồ…)
3/ Thái độ:
Tích cực, ham học môn Đòa lí.
Có thái độ tích cực, đúng đắn với các vấn đề về tự nhiên, xã hội diễn ra trong đời sống
hàng ngày.
II. TRỌNG TÂM BÀI:
Mục 2: Cần học môn Đòa lí như thế nào?
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK Đòa lí lớp 6
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giới thiệu bài mới:
Ở Tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức đòa lí. Giờ đây khi ngồi vào ghế
nhà trường THCS, các em sẽ được học Đòa lí như là một môn khoa học riêng biệt. Vậy
chúng ta sẽ học được gì từ bộ môn Đòa lí này? Và để học tốt, đạt kết quả khả quan các em
sẽ phải học như thế nào? Chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu qua bài học hôm nay.
3/ Tiến trình thực hiện bài mới: Số lượng hoạt động: 2
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần ghi nhớ
Giới thiệu chương trình và yêu cầu bộ mân Đòa lí 6 : (5’)
Hoạt động 1: Nội dung môn học Đòa lí lớp 6
Thời gian: 20’
Thời gian: 15’
Mục tiêu: nắm được các phương pháp để học tốt môn Đòa
Phương pháp: đàm thoại
HTTC: cá nhân
*GV hướng dẫn HS:
♦ Ở nhà :
- Chuẩn bò bài mới (ghi tựa bài mới, đọc phần toát yếu, chữ
in nghiêng)
- Thu thập thông tin qua sách báo .
♦ Trên lớp :
- Chú ý nghe giảng, tự ghi bài .
- Khai thác trên kênh hình để nắm vững kiến thức.
- Trả lời các câu hỏi gợi mở và câu hỏi cuối bài.
- Làm bài tập bản đồ .
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế.
lí lớp 6 gồm 2 chương:
- Chương 1: Trái Đất
-Môi trường sống của
con người, với những
đặc điểm riêng về vò
trí, hình dạng, những
vận động của nó.
- Chương 2: Các thành
phần tự nhiên của Trái
Đất.
2. Cần học môn Đòa lí
như thề nào?
- Quan sát và khai thác
trên kênh hình để trả
lời những câu hỏi gợi
công dụng của chúng.
2/ Kó năng :
Xác đònh được các kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả
Đòa Cầu.
3/ Thái dộ:
Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải thích khoa học về các hiện
tượng, sự vật đòa lí.
II. TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 2 : Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vó tuyến.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Qủa Đòa Cầu.
Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh.
Các hình vẽ trong SGK.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Hãy nêu nội dung của môn Đòa lí lớp 6?
Phương pháp để học tốt môn Đòa lí lớp 6?
2/ Giới thiệu bài mới :
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời, cùng quay
quanh Mặt Trời với Trái Đất còn 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm
khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng Trái Đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.
Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình. Bài
học này ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất (vò trí, hình dạng, kích thước…).
3/ Tiến trình thực hiện bài mới : Số lượng hoạt động : 2
:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Vò trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
-
Thời gian: 10’
-
♦ Ngay từ thời Cổ đại, người ta đã quan sát được 5 hành tinh
bằng mắt thường là Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ. Năm
1781, bằng kính Thiên văn người ta phát hiện ra sao Thiên
Vương, rồi 1846 là sao Hải Vương, tiếp đến 1930 là sao
Diêm Vương. Nhưng đến 25/8/2006 theo kết quả nghiên
cứu của các nhà khoa học thuộc Hiệp hội Thiên văn quốc
tế (IAU), cho rằng sao Diêm Vương không có q đạo
quanh Mặt Trời như các hành tinh khác nên đã xếp sao
Diêm Vương xuống “loại hành tinh nhỏ”. Như vậy, mặc
dù ta nói Hệ mặt Trời có 9 hành tinh nhưng thực tế hiện
1. Vò trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời:
-
Trái Đất nằm ở vò trí thứ
3 trong số 9 hành tinh
theo thứ tự xa dần Mặt
Trời.
:
nay Thế giới chỉ thừa nhận 8 hành tinh.
**CH: Trong hệ Mặt Trời ngoài 9 hành tinh đã nêu trên em
có biết trong hệ còn có những thiên thể nào nữa không?
**CH: Ý nghóa của vò trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời
của Trái Đất)
Nếu Trái Đất ở vò trí của sao Kim hoặc sao Hỏa thì nó có
còn là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
không? Tại sao?
(Gợi ý: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150
triệu km. Khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng,
rất cần cho sự sống…).
Hoạt động 2: Hình dạng, kích thước của Trái Đất và
đường xích đạo của Trái Đất?
*GV: Dùng quả Đòa cầu minh hoạ lới giảng: Trái Đất tự quay
quanh một trục tưởng tượng gọi là đòa trục. Đòa trục tiếp xúc
-
Ý nghóa của vò trí thứ 3:
vò trí thứ 3 của Trái Đất
là một trong những điều
kiện rất quan trọng để
góp phần nên Trái Đất
là hành tinh duy nhất có
sự sống trong hệ Mặt
Trời.
2. Hình dạng, kích thước
của Trái Đất và hệ
thống kinh, vó tuyến:
a) Hình dạng:
-
Trái Đất có hình cầu.
b) Kích thước:
-
Kích thước của Trái Đất
rất lớn.
-
Diện tích tổng cộng của
Trái Đất : 510 triệu km
2
c) Hệ thống kinh, vó tuyến:
* Khái niệm:
:
với bề mặt Trái Đất ở 2 điểm. Đó chính là 2 đòa cực: cực Bắc
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ?
-
Để căn cứ tính số trò của các kinh, vó tuyến khác.
-
Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu Tây, nửa cầu
Nam, nửa cầu Bắc.
**CH: Xác đònh nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
Vó tuyến Bắc, vó tuyến Nam?
Kinh tuyến Đông – nửa cầu Đông?
-
Các đường kinh tuyến
nối liền 2 điểm cực bắc
và cực Nam, có độ dài
bằng nhau.
-
Các đường vó tuyến
vuông góc với các
đường kinh tuyến, có
đặc điểm song song với
nhau và có độ dài nhỏ
dần từ xích đạo về cực .
-
Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến 0
o
(qua đài thiên
văn Grinuýt nước Anh)
-
Vó tuyến gốc là đường vó
-
Cứ cách 1
o
vẽ 1 kinh tuyến, thì sẽ có 179 kinh tuyến Đông
và 179 kinh tuyến Tây.
**CH: Công dụng của các đường kinh tyến, vó tuyến?
kinh tuyến gốc thuộc
nửa cầu Tây.
*Công dụng của các
đường kinh, vó tuyến:
- Các đường kinh tuyến,
vó tuyến dùng để xác
đònh vò trí của mọi đòa
điểm trên bề mặt Trái
Đất.
4/ Củng cố: (3’)
Gọi HS đọc phần chữ đỏ tr.8 trong SGK.
Xác đònh trên quả Đòa Cầu: Các đường kinh tuyến, vó tuyến, kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây, vó tuyến Bắc, vó tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu
Nam.
5/ Hoạt động nối tiếp : (2’)
Học bài.
Làm bài 1, 2 tr.8 trong SGK
Đọc bài đọc thêm.
Chuẩn bò bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ.
V.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
:
Hoạt động 1: Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình
cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
- Thời gian: 20’
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm vẽ bản đồ và một vài
đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác
nhau.
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan.
- HTTC: cá nhân, nhóm
1. Vẽ bản đồ là biểu hiện
mặt cong hình cầu của
Trái Đất lên mặt phẳng
của giấy.
:
- TBDH:
Qủa Đòa Cầu.
Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, bán cầu (Đông, Tây).
Hình 4,5,6,7 SGK
*GV: Giới thiệu một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục,
Việt Nam, bản đồ SGK.
♦ Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ SGK còn có những
loại bản đồ nào? Phục vụ cho nhu cầu nào?
**CH: Bản đồ là gì?
**CH: Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học đòa lí?
Gợi ý: Có bản đồ để có khái niệm chính xác về vò trí, sự
phân bố các đối tượng, hiện tượng đòa lí tự nhiên, KT – XH
của các vùng đất khác nhau trên Trái Đất.
*GV: Dùng quả Đòa Cầu và bản đồ thế giới xác đònh hình
dạng, vò trí các châu lục ở bản đồ và quả Đòa Cầu.
**CH: Em hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình dạng
mặt phẳng của giấy bằng
các phương pháp chiếu đồ.
- Các vùng đất biểu hiện
trên bản đồ đều có sự biến
dạng so với thực tế. Càng
về 2 cực sự sai lệch càng
lớn.
:
của nủa cực Nam. Đó là ưu, nhược điểm của từng loại
bản đồ.
**CH: Quan sát H.5:
Vùng đất nào gần đúng với thực tế? Vùng nào sai số
nhiều nhất?
**CH: Để vẽ bản đồ chính xác hơn, người ta phải làm gì?
(PP chiếu đồ dựa vào toán học).
*GV: PP chiếu đồ nào cũng có nhược điểm. Với các PP
chiếu đồ khác nhau, các bản đồ sẽ có lưới kinh, vó tuyến
khác nhau.
**CH: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các
đường kinh tuyến, vó tuyến ở bản đồ H.5, H.6, H.7.
Tại sao có sự khác nhau đó?
Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh
tuyến, vó tuyến là những đường thẳng? (trên các bản đồ
có các đường kinh, vó tuyến là đường thẳng, phương
hướng bao giờ cũng chính xác, vì vậy trong giao thông,
người ta thường dùng các bản đồ vẽ theo PP này (BĐ
Meccato).
Hoạt động 2: 1 số công việc phải làm khi vẽ bản đồ
- Thời gian: 13’
- Mục tiêu: Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghóa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2/ Kó năng:
Biết cách tính các khoảng cách thực tế, dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3/ Thái độ:
Thông qua bài học giáo dục HS tính tích cực, cần mẫn.
II. TRỌNG TÂM :
Mục 2: Đo tính các khoảng cách thực đòa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên BĐ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Một số BĐ có tỉ lệ khác nhau.
Hình 8 trong SGK phóng to.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI:
1/ KTBC: (5’)
BĐ là gì? BĐ có tầm quan trong như thế nào trong học tập Đòa lí?
Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ được BĐ?
2/ Giới thiệu bài mới:
Bất kể loại BĐ nào cũng đều thể hiện các đối tượng ĐL nhỏ hơn kích thước thực của
chúng. Để làm được điều này, người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng
cách và kích thước của các đối tượng ĐL để đưa lên BĐ. Vậy tỉ lệ BĐ là gì? Công dụng
của tỉ lệ BĐ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên BĐ dựa vào số tỉ lệ thế nào? Đó là nội
dung của bài.
3/ Tiến trình thực hiện bài mới: Số lượng hoạt động: 2
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 1: Ý nghóa của tỉ lệ bản đồ
- Thời gian: 15’
- Mục tiêu: Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghóa của
2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Phương pháp:Đàm thoại, trực quan, so sánh, giảng giải
- HTTC: cá nhân
- TBDH: Một số BĐ có tỉ lệ khác nhau.
Hình 8 trong SGK phóng to.
(- H8: 1 cm trên BĐ ứng với 7.500m ngoài thực đòa; H9: 1
cm trên BĐ ứng với 15.000m ngoài thực đòa.
- BĐ H8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các đối tượng ĐL chi
tiết hơn).
**CH: Vậy:
Mức độ nôi dung của BĐ phụ thuộc vào yếu tố gì?
Muốn BĐ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại tỉ lệ
nào?
Tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ BĐ? (Lớn, trung bình,
nhỏ).
*GV: kết luận: tỉ lệ BĐ qui đònh mức độ khoảng cách hoá nội
dung thể hiện trên BĐ.
Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực đòa dựa
vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên BĐ
- Thời gian: 20’
- Mục iêu: Biết cách tính các khoảng cách thực tế, dựa vào
số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- HTTC: nhóm
- Là tỉ số giữa khoảng
cách trên BĐ so với
khoảng cách tương ứng
trên thực đòa.
b) Ý nghóa: Tỉ lệ BĐ
cho biết BĐ được thu nhỏ
bao nhiêu so với thực đòa.
2 dạng biểu hiện tỉ lệ
BĐ:
- Tỉ lệ số
- Tỉ lệ thước.
*GV: kiểm tra mức độ chính xác của kiến thức.
- Muốn biết khoảng
cách trên thực tế,
người ta có thể dùng số
ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ
lệ trên BĐ.
4/ Củng cố: (3’)
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ BĐ sau:
1/100.000 1/900.000 1/1.200.000
5/ Hoạt động nối tiếp: (2’)
Học bài
Làm bài tập 2,3 SGK tr.4
Chuẩn bò bài 4 : Phương hướng trên BĐ. Kinh độ, vó độ và toạ độ ĐL.
V.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
:
BÀI 4 :
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : HS cần :
Nhớ được các qui đònh về phương hướng trên bản đồ.
Hiểu thế nào là kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí của một điểm.
2/ Kó năng :
Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vó độ, toạ độ đòa lí của một điểm trên bản đồ và
trên quả Đòa Cầu.
TBDH: Qủa Đòa Cầu, bản đồ Đông Nam Á.
**CH: Trái Đất là một quả cầu tròn, làm thế nào để xác đònh
được phương hướng trên mặt quả Đòa Cầu?
(Lấy phương hướng tự quay của Trái Đất để chọn Đông,
Tây; hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái Đất
là Bắc và Nam. Đã có 4 hướng cơ bản Đông, Tây, Nam, Bắc
rồi đònh ra các phương hướng khác).
*GV: Giới thiệu khi xác đònh phương hướng trên bản đồ
♦ Chú ý:
-
Phần chính giữa bản đồ được coi là phần trung tâm.
-
Từ trung tâm xác đònh phía trên là hướng Bắc, dưới là
hướng Nam, trái là hướng Tây, phải là hướng Đông.
**CH: Nhắc lại, tìm và chỉ hướng các đường kinh tuyến, vó
tuyến trên quả Đòa Cầu?
*GV: Kinh tuyến nối cực Bắc, cực Nam cũng là đường chỉ
hướng Bắc – Nam.
♦ Vó tuyến là đường vuông góc các kinh tuyến và chỉ hướng
Đông – Tây.
Vậy: Cơ sở xác đònh phương hướng trên bản đồ là dựa
vào yếu tố nào?
Chú ý: Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
kinh tuyến, vó tuyến. Làm thế nào để xác đònh phương
hướng? (dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng
còn lại).
Xác đònh các hướng còn lại ở hình sau:
*GV: Nhận xét, chuẩn xác lại kiến thức:
**CH: HS thực hành tìm phương hướng đi từ điểm 0 đến các
điểm A,B,C,D hình 13 SGK.
**CH: Hãy tìm điểm C trên H.11 SGK là chỗ gặp nhau của
đường kinh tuyến và vó tuyến nào?
*GV: Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc xác đònh kinh độ
của điểm C
♦ Khoảng cách từ C đến xích đạo (vó tuyến gốc) xác đònh vó
độ của điểm C
**CH: Vậy kinh độ, vó độ của đòa điểm là gì?
Tọa độ đòa lí của một điểm là gì?
**CH: 1 HS viết tọa độ đòa lí điểm A,B như sau:
15
0
T 10
0
N
A B
20
0
Đ
Em có nhận xét đúng, sai? Tại sao?
*GV (lưu ý HS):
♦ Cần hướng dẫn cho HS phương pháp tìm tọa độ đòa lí
trong trường hợp đòa điểm cần tìm không nằm trên các
đường kinh tuyến, vó tuyến kể sẵn.
♦ Vò trí của một đòa điểm ngoài tọa độ đòa lí cần xác đònh độ
cao (so với mặt nước biển).
a) Khái niệm:
- Kinh độ và vó độ của một
đòa điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ kinh tuyến
và vó tuyến đi qua đòa điểm
độ đòa lí của một điểm trên bản đo
- Phương pháp: thảo luận, giảng giải.
-
HTTC: nhóm
-
TBDH: bản đồ Đông Nam Á.
*GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
NHÓM 1,2: Làm bài tập phần a (tr.16)
NHÓM 3,4: Làm bài tập phần b (tr.17)
NHÓM 5,6: Làm bài tập phần c (tr.17)
3. Bài tập
a) Các chuyến bay từ Ha
Nội đi:
-
Viên Chăn: Tây Nam
-
Giacácta: Nam
-
Manila: Đông Nam
b) Toạ độ đòa lí của các
điểm A,B,C như sau:
130
0
Đ 110
0
Đ
A B
10
0
B 10
N 40
0
N
5/ Hoạt động nối tiếp: (2’)
Học bài.
Làm bài tập 1,2
Chuẩn bò bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ: Tìm ví dụ minh
hoạ nội dung, hệ thống, kí hiệu và biểu hiện các đối tượng đòa lí về đòa điểm, số lượng, vò
trí, nhân tố không gian …
V.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
:
BÀI 5:
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂN HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : HS cần :
Hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
2/ Kó năng :
Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chủ giải, đặc biệt là kí
hiệu về độ cao của đòa hình (các đường đồng mức).
3/ Thái dộ:
II. TRỌNG TÂM BÀI :
Mục 1: Các loại kí hiệu bản đồ
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15’
Qua hình 14, 15 cho biết mối quan hệ giữa các loại kí
hiệu và dạng kí hiệu?
*GV: nhận xét, kết luận: Đặc điểm quan trọng nhất của kí
hiệu là gì?
Hoạt động 2: Cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ
- Thời gian: 12’
- Mục tiêu: Biết cách đọc kí hiệu về độ cao của đòa hình (các
đường đồng mức).
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan
- HTTC: cá nhân
- TBDH: H.16 SGK
**CH: quan sát hình 16 và cho biết
Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn
núi phía đông và phía tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc
lớn?
Thực tế qua một số bản đồ đòa lí tự nhiên: thế giới, châu
lục, quốc gia, độ cao còn được thể hiện bằng yếu tố gì?
Xác đònh trên bản đồ…?
*GV: nhận xét, kết luận:
♦ Để biểu hiện độ cao đòa hình người ta làm thế nào?
♦ Để biểu hiện độ sâu ta làm như thế nào?
*GV: giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu hiện độ cao
♦ 0 – 200m : xanh lá cây
♦ 200 – 500m : vàng hay hồng nhạt
♦ 500 – 1000m : đỏ
♦ 2000m trở lên: nâu
**CH: dựa vào các đường đồng mức sau xác đònh độ cao của
các điểm A, B, C?
- Các kí hiệu dùng cho
Chuẩn bò đòa bàn, thước dây cho bài thực hành giờ sau
V.Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………