Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sử dụng thiết bị hi class trong việc giảng dạy tin học 10 nhằm nâng cao hứng thú học cho học sinh - Pdf 23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
Đề tài:
“SỬ DỤNG THIẾT BỊ HI_CLASS TRONG VIỆC GIẢNG DẠY
TIN HỌC 10 NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC CHO HỌC SINH ”
Người nghiên cứu: Tống Trần Đức
Tổ: Toán – Tin
Năm học 2013-2014
MỤC LỤC
Trang
1. Mục lục ……………………………………………………………………………… … 1
2. Tóm tắt đề tài ………………………………………………………………………… 2
3. Giới thiệu ……………………………………………………………………………… 3
3.1. Hiện trạng ………………………………………………………………………… 3
3.2. Giải pháp thay thế ……………………………………………………………. 3
3.3. Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu ………………………… 3
3.3.1. Vấn đề nghiên cứu ………………………………………………………… 3
3.3.2. Giả thiết nghiên cứu ………………………………………………………. 4
3.4. Phương pháp ……………………………………………………………………. 4
3.4.1. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………… 4
3.4.2. Thiết kế …………………………………………………………………………. 4
3.4.3. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………… 5
3.5. Đo lường …………………………………………………………………………… 6
3.6. Kết luận và khuyến nghị ………………………………………………… 8
3.6.1. Kết luận …………………………………………………………………………. 8
3.6.2. Khuyến nghị ………………………………………………………………… 8
4. Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………. 10
5. Phụ lục …………………………………………………………………………………… 10
5.1 Phụ lục 1 ….………………………………………………………………………… 10
5.2 Phụ lục 2 ….………………………………………………………………………… 17
5.3 Phụ lục 3 ….…………………….…………………………………… …………… 18

Kết quả đạt được trước tác động: lớp 10A8 có điểm trung bình 5.59, cao hơn
điểm trung bình của lớp 10A7 (4.88). Sau tác động lớp thực nghiệm 10A7 có điểm
trung bình là 6.64, cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng 10A8 (5.66).
Kết quả kiểm chứng sau tác động bằng phép T-TEST cho thấy P
2
=
0.0002<0.05 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng có ý nghĩa. Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.823 >
0.8 chứng tỏ giải pháp mà đề tài nghiên cứu có tác động lớn trong việc nâng cao kết
quả học tập của học sinh.
2
GIỚI THIỆU
1. HIỆN TRẠNG
Thông thường việc tổ chức dạy thực hành cho học sinh là tại phòng máy cụ
thể đối với bộn môn Tin học, đặc biệt ở những tiết thực hành. Qua quá trình giảng
dạy tôi thấy những tiết thực hành tại phòng máy học sinh lớp 10A7 làm sai xót khá
nhiều, khi thực hành thì học sinh có nhiều lỗi sai như nhau. Qua thực tế giảng dạy
và kết quả khảo sát tôi nhận thấy học sinh ít hứng thú học tập, khi học tập tại lớp
thì hầu hết các em chỉ ngồi nghe và ghi chép một cách thụ động.
Nguyên nhân: Về phía học sinh, đa số các em đều không có máy tính tại nhà
và học một cách thụ động từ đó học sinh không có hứng thú rèn luyện thực hành.
Về phần giáo viên: với một số lượng tiết thực hành ít và chưa thật sự sử dụng hiệu
quả các thiết bị hỗ trợ trong giảng dạy. Nên kết quả điểm thi các bài kiểm tra định
kỳ của học sinh không cao.
2. GIẢI PHÁP THAY THẾ
Việc dạy thực hành các phần mềm ứng dụng nói chung và tiết học lý thuyết
nói riêng cần phải có sự đổi mới trong dạy học. Giáo viên hướng dẫn trực tiếp trên
giao diện phần mềm cụ thể thông qua máy chiếu còn học sinh thao tác theo trên
chính máy tính của mình. Giáo viên cần tổ chức dạy học trực tiếp tại phòng máy
thực hành hệ thống Hi_Class và có máy chiếu để hướng dẫn thay vì dạy theo

2.10A8 (Lớp đối chứng).
Học sinh: Học sinh hai lớp chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm
tương đồng nhau về sĩ số, giới tính, dân tộc và điều kiện học tập.
Bảng1. Thông tin học sinh hai lớp:
Lớp
Số học sinh Dân tộc
Tổng số Nam Nữ Kinh
Lớp 10A7 40 21 19 x
Lớp 10A8 38 20 18 x
- Ý thức học tập hai lớp: Tích cực và có ý thức hợp tác.
- Điều kiện học tập của các em tương đối tốt. Địa bàn cư trú của học
sinh hai lớp phân bố đều ở các xã, thị trấn trên địa bàn tuyển sinh nhà trường. Điểm
đầu vào của hai lớp là tương đương nhau.
b. Thiết kế:
Chọn tất cả học sinh hai lớp 10A7 và 10A8 thuộc ban Cơ bản của trường
THPT Trần Phú để khảo sát. Dùng phép kiểm chứng TTEST độc lập không có
hướng phương sai khác nhau và mức độ ảnh hưởng SMD.
4
Bảng 2.So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Điểm trung bình 4.88 5.58
p 0.02
P=0.02< 0.05 điều này cho thấy kết quả chênh lệch giữa lớp thực nghiệm và
đối chứng là có ý nghĩa, lớp thực nghiệm có điểm trung bình thấp hơn so với lớp
đối chứng.
Thiết kế nghiên cứu
Bảng 3.
Lớp
Kiểm tra trước

làm sai hoặc thao tác không được thì giáo viên có thể trực tiếp hướng dẫn hoặc sửa
lỗi cho bất kỳ máy vi tính của học sinh nào đó, và sẽ dùng chính máy vi tính của
học sinh đó làm học viên mẫu cho tất cả các học sinh còn lại xem học hỏi để tránh
5
bị những lỗi tương tự hoặc giúp những học sinh khác nắm rõ hơn các thao tác thực
hiện.
Ngày thực hiện Môn Tiết theo PPCT Tên bài dạy
13,14/1/2014 Tin 41-42
Làm quen với
Microsoft Word
12/02/2014 Tin 46 Định dạng văn bản
5. ĐO LƯỜNG
Phân tích dữ liệu:
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.
Lớp đối chứng
10A8
Lớp thực nghiệm
10A7
Trước

Sau

Trước

Sau TĐ
Mốt = 5.6 5.5 5.2 6.5
Trung vị = 5.6 5.5 5 6.5
Giá trị trung bình = 5.58 5.66 4.88 6.64
Độ lệch chuẩn = 1.29 1.19 1.529 1.525
TTEST độc lập trước TĐ: P1= 0.02

- Độ lệch điểm số của hai nhóm sau tác động là │O4 – O3│= 0.98. Điều đó
cho thấy điểm trung bình của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự khác nhau
lớn. Lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.82. Điều này cho thấy
phương pháp sử dụng thiết bị Hi_class trong việc giảng dạy môn tin học 10 có tác
động lớn đến sự hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
- Lớp 10A7 lớp thực nghiệm được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp
10A8 lớp đối chứng và điểm số chênh lệch này có ý nghĩa thực tiễn.
7
- Phép kiểm chứng TTEST về điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của
hai lớp là: P = 0.0002 < 0.001. Kết quả này một lần nữa khẳng định sự chênh lệch
về điểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động thiên
về lớp thực nghiệm.
Hạn chế
- Để thực hiện nghiên cứu khoa học này, bản thân người thực hiện phải linh
hoạt và sáng tạo một cách thực sự cần thiết:
+ Giáo viên phải lên kế hoạch hợp lí để đăng ký phòng máy tổ chức
dạy học trực tiếp tại phòng máy, nhằm tránh trường hợp trùng với các giáo viên
khác.
+ Đây là phương pháp nghiên cứu mới nên sẽ gặp không ít khó khăn
trong việc nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin và xử lí số liệu.
+ Số lượng máy tính tại phòng máy không đủ cung cấp cho mỗi học
sinh một máy để học và thực hành.
6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
a. Kết luận:
- Việc tổ chức dạy học soạn thảo văn bản Microsoft Word trực tiếp trên
phòng máy thực hành có thiết bị Hi_Class và máy chiếu thay thế dạy học tại phòng
học trên lớp đã tạo sự hứng thú học tập và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
- Đề tài có tính khoa học và sư phạm rất cao các số liệu được minh chứng cụ
thể và được xử lý dựa vào các hàm tính toán, khắc phục được các hạn chế của sáng

4. Sách giáo khoa tin học 10.
5. Chuẩn kiến thức môn tin học.
6. Mạng internet: www.giaoan.violet.vn, www.ddth.com,
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tiết số: 41-42 ( Theo phân phối chương trình).
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết cách khởi động và kết thúc hệ soạn thảo văn bản.
- Biết một số thành phần chính trên màn hình làm việc của hệ soạn
thảo văn bản.
- Biết cách soạn thảo văn bản đơn giản: Tạo văn bản mới, mở văn bản
đã có, lưu văn bản trên đĩa.
2. Kỹ năng:
- Thao tác trực tiếp được trên giao diện của hệ soạn thảo.
- Tạo được văn bản đơn giản.
10
3. Thái độ:
- Gây được hứng thú, khả năng khám phá, cần cù cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN ĐỂ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của học sinh: SGK, xem trước bài học.
2. Chuẩn bị giáo viên: SGK, phòng máy thực hành có máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Giới thiệu bài.
3. Trình bày bài.
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1. Màn hình làm việc của Word
Khởi động Word:

HS quan sát và thao tác theo trên
máy tính của HS.
GV: Chiếu nội dung cách thực hiện
để HS chép bài.
HS: Tự thao tác lại trên máy.
GV: Chiếu và giới thiệu đến các em
về các thành phần chính trên màn
hình nền và chức năng của chúng.
11
thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định
dạng, thanh công cụ vẽ, vùng soạn thảo,
thanh trạng thái, …
b. Thanh bảng chọn.
Thanh bảng chọn chứa tên các bảng
chọn: File, Edit, View, Insert, Format, …
c. Thang công cụ: (SGK trang 101).
- Chứa các nút lệnh để thực hiện.
2. Kết thúc phiên làm việc với Word.
a. Lưu nội dung văn bản: Để lưu nội
dung văn bản thực hiện một trong 3 cách
cơ bản sau:
C1: Chọn File→ Save (hoặc Save as);
C2: Nháy chuột vào nút lệnh Save
trên thanh công cụ.
C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.

b. Dóng tệp văn bản: Để đóng tệp văn
bản ta thực hiện như sau: Chọn File→
Close hay kích nút lệnh trên thanh
bảng chọn.

để lưu.
GV: Hướng dẫn HS để đóng văn bản
và thoát Word thông qua máy chiếu.
HS: quan sát làm theo sau đó thực
hiện lại trên máy và chép bài.
GV: Hướng dẫn trực tiếp trên máy
chiếu 3 cách để mở tệp văn bản mới.
HS: thực hiện theo trên chính máy
của mình sau đó thao tác lại rồi chép
bài.
GV: Hướng dẫn HS 3 cách mở hộp
thoại Open để mở tệp văn bản đã có.
12
hiện 1 trong 3 cách sau:
C1: Chọn File → Open;
C2: Kích vào nút lệnh Open trên
thanh công cụ;
C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O;
Từ hộp thoại Open chọn tệp cần mở rồi
nhấn nút lệnh Open.
b. Con trỏ văn bản con trỏ chuột:
- Di chuyển con trỏ văn bản:
+ Dùng chuột: Di chuyển con trỏ
chuột đến vị trí nháy chuột.
+ Dùng phím: Dùng các phím mũi
tên và Home, End, Page Up, Page Down,
tổ hộp phím Ctrl với các phím đó.
c. Gõ văn bản
- Sử dụng kiểu gõ văn bản để tao ra văn
bản, trong đó có chế độ ghi chèn và ghi

bản.
HS: Tiến hành gõ thông tin bản thân
mình.
GV: Hướng dẫn HS chọn văn bản
theo hai cách .
HS: Thực hiện chọn văn bản trên
văn bản đã soạn.
GV: Giúp HS xóa nội dung văn bản.
HS: Thực hiện trên máy.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện sao
chép nội dung văn bản.
HS: Quan sát, thực hiện theo hướng
dẫn của GV rồi thực hiện lại trên
máy.
13
4. Chọn Edit → Paste( Ctrl +V, );
+ Di chuyển nội dung văn bản: Để di
chuyển nội dung văn bản ta thực hiện các
thao tác sau:
1. Chọn phần văn bản cần di chuyển;
2. Chọn Edit → Cut( Ctrl + X, );
3. Đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần di
chuyển đến;
4. Chọn Edit → Paste( Ctrl +V, );
GV: Tương tự Gv hướng dẫn HS di
chuyển nội dung văn bản thông qua
máy chiếu.
HS: Thực hiện trên máy tính đang
làm.
4. Áp dụng: Học sinh thực hành để soạn văn bản với nội dung của giấy xin

+ Font Style: chọn kiểu
chữ.
+ Size: chọn cỡ chữ.
+ Font Color: chọn màu
chữ.
+ Superscript: chỉ số trên.
+ Subscript: chỉ số dưới.
→OK (Default).

C2: Sử dụng các nút lệnh trên
thanh công cụ định dạng.
2. Định dạng đoạn văn bản
Để định dạng đoạn văn bản
ta đặt con trỏ vào đoạn văn
bản hay chọn một phần của
đoạn văn bản hay chọn toàn
bộ đoạn văn bản rồi thực hiện
GV: Theo các em thế nào là định dạng văn bản?
HS: Định dạng văn bản là trình bày văn bản lại
cho rõ ràng và đẹp nhấn mạnh nội dung trọng tâm
của văn bản.
GV: Chiếu nội dung văn bản sau đó thực hiện
chọn kí tự cần định dạng, hướng dẫn HS mở hộp
thoại Font thiết đặt thuộc tính định dạng cho kí tự
từ hộp thoại (về font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu
sắc, …).
HS: Thực hiện theo giáo GV trêm máy của mình
để định dạng kí tự.
Font chữ Cỡ chữ Kiểu chữ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng nút lệnh để định dạng

+ Portrait: Hướng giấy
đứng.
+ Landscape: Hướng giấy
ngang.
→ OK.
HS: Thực hiện theo GV.
GV: Ngoài ra các em còn có thể sử dụng nút lệnh
hay thước ngang và thực hiện như sau: (GV hướng
dẫn cụ thể qua máy chiếu).
GV:Hướng dẫn HS qua máy chiếu mở hộp thoại
Page Setup để định dạng trang văn bản.
HS:Thao tác theo GV trên máy, sau đó làm lại rồi
chép bài.
4. Áp dụng: Các em thực hành gõ ĐƠN XIN NHẬP HỌC trong sách giáo khoa
trang 113.
16
Phụ lục 2: ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
KIỂM TRA THƯC HÀNH
Thời gian: 45 phút
1. Khởi động Word(0.5điểm).
2. Gõ và định dạng đoạn văn bản theo mẫu sau (8 điểm):
CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
VÞnh H¹ Lng
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên
năm trăm triệu năm. Ẩn giấu trong những hòn đảo đá là hệ thống hang động vô
cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền
ảo, … Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là
điểm hấp dẫn khách thăm quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên
Long, Mê Cung, Tam Cung, …
§éng Phong Nha

4.4 5
5
ĐOÀN XUÂN DIỆU
5.6 6
6
ĐINH VĂN DŨNG
6.4 6.5
7
THÁI DUY DƯƠNG
5.2 6
8
NGUYỄN QUỐC ĐÔNG
6.4 6
9
PHẠM THỊ THỦY HÀ
4 3.5
10
NGUYỄN GIA HÂN
3.6 4
11
HUỲNH CÔNG HẬU
7.2 7
12
PHẠM THỊ PHI HIỀN
7.6 7.5
13
NGUYỄN XUÂN HOAN
6.4 5.5
14
THÁI THỊ THANH HƯƠNG

6.8 6.5
25
NGÔ TIẾN SINH
5.6 5.5
26
NGUYỄN MINH TÂM
4.4 5.5
27
HUỲNH VĂN THÀNH
3.6 4
28
LÊ THỊ THANH THẢO
6 5.5
29
NGUYỄN THỊ KIM THOA
8 8.5
30
NGÔ THỊ VI THƯƠNG
5.6 6
31
HỒ THỊ THY
4.4 5.5
32
PHẠM VĂN TÍN
5.2 5
33
PHẠM THẾ TOÀN
6.8 7.5
34
LƯU THỊ THANH TRANG

4 7
4
NGUYỄN THỊ OANH DIỆU
5 7.5
5
PHẠM THỊ DUNG
5.6 6.5
6
PHẠM VĂN DUY
5.6 7.5
7
NGUYỄN THỊ ĐÔ
3.6 5
8
HOA VĂN ĐÔNG
3.6 6.5
9
NGUYỄN THỊ THU HÀ
1.6 4
10
NGUYỄN THỊ THANH HẰNG
6.8 9
11
ĐOÀN THỊ PHÚC HẬU
6.4 8.5
12
NGUYỄN VĂN HỌC
5.2 6.5
13
HUỲNH TẤN HUYÊN

5.2 6.5
24
PHẠM VĂN PHONG
4.4 6
25
PHẠM THÀNH
PHƯƠN
G 4 6.5
26
NGUYỄN THỊ BÍCH QUY
2.8 5
27
TRẦN THỊ QUYỀN
5.6 8
28
VÕ LỰC SĨ
4.4 6
29
PHAN THỊ THÙY TÂM
4.4 6
30
NGUYỄN VĂN THANH
4.4 5.5
31
NGUYỄN HỮU THỊNH
4 5.5
19
32
LÊ THỊ THUYỀN
3.2 5.5

6.64102564
1
Giá trị trung bình
= 5.58947 5.66053
Độ lệch chuẩn = 1.529191 1.152507095 Độ lệch chuẩn = 1.2961 1.1904
TTEST độc lập
trước TĐ: p1= 0.0212833
TTEST độc lập
sau TĐ p2= 0.000225628
SMD =
0.82367325
1

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status