Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
1
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC MỎ
- Đ
ỊA CHẤT
KHOA D
ẦU KHÍ
Đ
Ồ ÁN TỐT NGHIỆP
Nghiên c
ứu cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng dầu khí lô X&Y và tính
toán tr
ữ lượng dầu khí cho 3 vỉa BI.2, BI.1 và E của cấu tạo Thăng Long
HÀ N
ỘI 6/201
1
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
2
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC MỎ
- ĐỊA CHẤT
KHOA D
ẦU KHÍ
B
1.1.2 Đ
ặc điểm địa h
ình
10
1.1.3 Đ
ặc điểm khí hậu
10
1.2 Đ
ặc điểm kinh tế nhân văn
11
1.2.1 Giao thông v
ận tải
10
1.2.1.1 Giao thông đư
ờng thủy
11
1.2.1.2 Đư
ờng bộ đường bộ
11
1.2.1.3 Hàng không 12
1.2.1.4 Ngu
ồn điện
12
1.2.2 Đ
ặc điểm kinh tế xã hội
12
1.2.2.1 Kinh t
ế
12
1.2.2.2 Đ
A CH
ẤT LÔ X VÀ Y CẤU
T
ẠO THĂNG LONG
20
CHƯƠNG 3: Đ
ỊA TẦNG
20
3.1 Đá móng trư
ớc Kanozoi
20
3.2 Tr
ầm tích Kanozoi
21
3.2.1 H
ệ Paleogen
-Th
ống Oligocen
21
● Phụ thống Oligocen dưới, hệ tầng Trà Tân dưới (Tập E) 21
● Phụ thống Oligocen dưới, hệ tầng Trà Tân giữa (Tập E) 22
● Phụ thống Oligocen dưới, hệ tầng Trà Tân trên (Tập C) 23
3.2.2 H
ệ Neogen
- Th
ống Miocen
23
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
4.3.2 T
ầng cấu trúc của trầm tích Kainozoi
33
4.3.2.1 Phụ tầng cấu trúc dưới 33
4.3.2.2 Phụ tầng cấu trúc giữa 33
4.3.2.3 Phụ tầng cấu trúc trên 33
4.4 L
ịch sử phát triển
đ
ịa chất
34
4.4.1 Th
ời kỳ trước Rift
34
4.4.2 Th
ời kỳ đồng Rift
35
4.3.3 Th
ời kỳ sau Rift
36
4.5 C
ấu tạo Thăng Long
37
CHƯƠNG 5: H
Ệ THỐNG D
ẦU KHÍ CỦA LÔ X V
À Y
40
5.1 Bi
ểu hiện dầu khí
Ữ LƯỢNG
50
6.1 Phân c
ấp trữ l
ượng
50
6.1.1 Phân c
ấp trữ lượng dầu khí của Nga
50
6.1.2 Phân cấp trữ lượng dầu khí của phương Tây 52
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
5
6.2 Các phương pháp tính tr
ữ lượng
53
6.2.1 Phương pháp th
ể tích
53
6.2.2 Phương pháp cân b
ằng vật chất (CBVC)
53
6.2.3 Tính tr
ữ lượng bằng phương pháp thống kê biểu đồ
53
CHƯƠNG 7: TÍNH TR
Ữ L
Ư
ĐVLGK) 71
7.3.2 Tài li
ệu thử vỉa DST và MDT
71
7.3.3 Các số liệu khác 72
7.4 Bi
ện luận và xác định giá trị các tham số tính trữ lượng
72
7.4.1 Xác đ
ịnh thể tích đá chứa
72
7.4.2 Xác đ
ịnh t
h
ể tích sét (Vsh)
72
7.4.3 Xác đ
ịnh độ rỗng
73
7.4.4 Đ
ộ dẫn điện của nước vỉa
75
7.4.5 Xác đ
ịnh độ b
ão hòa nước vỉa
75
7.4.6 Xác đ
ịnh chiều dày hiệu dụng vỉa, đới chứa sản phẩm
76
7.4.7 Hệ số chiều d
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
6
DANH M
ỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: B
ản đồ vị trí lô X v
à Y
- Lam Sơn JOC 16
Hình 1.2: Các gi
ếng khoan thẩm l
ượng và giếng khoan phát hiện, lô X và Y
18
Hình 3.1: C
ột địa tầng tổng hợp lô X v
à Y
25
Hình 3.2: m
ặt cắt địa chấn địa vật lý mỏ Thăng Long
29
Hình 4.1 Các
đơn vị cấu tạo trong bể Cửu Long
31
Hình 4.2: Sơ đ
ồ hệ thống đứt gãy khu vực nghiên cứu
32
Hình 4.3 Quá trình phát tri
ển địa chất bể Cửu Long
34
63
Hình 8.3: B
ản đồ cấu tạo nóc tập BI.2.20 có minh họa trữ lượng P1
65
Hình 8.4: B
ản đồ cấu tạo nóc tập BI.2.20 có minh họa trữ l
ư
ợng P2
65
Hình 8.5: B
ản đồ cấu tạo nóc tập BI.2.30 có minh họa trữ lượng P3
66
Hình 8.6: B
ản đồ cấu tạo nóc tập BI.1.20 có minh
h
ọa trữ lượng P1
66
Hình 8.7: B
ản đồ cấu tạo nóc tập E.10 có minh họa trữ lượng P1
67
Hình 8.8: B
ản đồ cấu tạo nóc tập E.10 có
minh h
ọa trữ lượng P2
67
Hình 8.9: Bản đồ cấu tạo nóc tập E.10 có minh họa trữ lượng P2 68
Hình 8.10: Bản đồ cấu tạo nóc tập E.10 có minh họa trữ lượng P3 68
Hình 8.11: B
ản đồ cấu tạo nóc tập E.20 có minh họa trữ lượng P1
-Gas 69
ết quả minh
gi
ải log của tầng BI.1.20 (Y
- TL-2U) 81
Hình 9.7: K
ết quả minh giải log của tầng BI.1.20 và BI.1.30 (Y
- TL-3U) 82
Hình 9.8: Kết quả minh giải log của tầng E.10 (Y-TL-1U) 82
Hình 9.9: K
ết quả minh giải log của tầng E.20 (Y
- TL-2U) 83
Hình 9.10.: K
ết qu
ả minh giải log của E.20 (Y- TL-3U) 83
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
8
DANH M
ỤC BẢNG BI
ỂU
B
ảng 1.1: Tình trạng giếng lô X và Y, Lam Sơn JOC
19
B
ảng 2.1: Độ sâu ranh giới các thành hệ mở ra trong 3
gi
ếng TL
-1U, TL-2U và
TL-1U 84
Bảng 7.8: Tóm tắt kết quả minh giải log tại giếng khoan TL-2U 86
B
ảng 7.9: Tóm tắt kết quả minh giải log tại giếng khoan TL
-3U 87
B
ảng 7.10: Phân cấp trữ l
ượng dầu tại vị mỏ Thăng Long
89
B
ảng 7.11: Tóm tắt
các thông s
ố vỉa chứa các giếng Thăng Long
90
B
ảng 7.12: Các thông số đầu v
ào của mỏ Thăng Long
91
B
ảng 7.13: Trữ l
ượng dầu tại vị mỏ Thăng Long
93
B
ảng 7.14: Tóm t
ắt
ư
ớc tính trữ lượng dầu thu hồi mỏ Thăng Long
94
B
ảng 7.15: Tóm tắt giá trị GRO ở mỏ Thăng Long
. M
ột hướng đi mang
tính chi
ến lược của nghành dầu khí là đẩy mạnh công tác tìm kiếm thăm dò dầu
khí trên th
ềm lục địa của Việt Nam cũng như vươn ra tìm kiếm thăm dò dầu khí ở
nư
ớc ng
oài.
Tính đ
ến tháng 1 năm 2000 trữ lượng dầu và khí của Việt Nam là 2,7 tỉ thùng,
12800 t
ỉ khối khí, đứng thứ 35 trong số các quốc gia trên thế giới và đứng thứ 3
trong khu v
ực Đông Nam Á (Theo số liệu của Petro Vietnam). Trên thềm lục địa
Việt Nam đã xác định được 8 bể trầm tích Kainozoi có triển vọng dầu khí như sau:
Sông H
ồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay
– Th
ổ Chu, Tư Chính
-
V
ũng Mây, nhóm bể Tr
ường Sa và Hoàng Sa. Trong đó, bể Cửu Long có trữ lượng
d
ầu lớn nhất, chiếm khoảng 85% trữ lượng v
à nhi
ều mỏ đã phát hiện. Công tác tìm
ki
ếm thăm d
ệu địa chất khu vực và tài
li
ệu địa vật lý, thử vỉa. Nội dung của đồ án được chia
thành các ph
ần chính sau:
Ph
ần mở đầu
Ph
ần I: Khái quát chung về lô X v
à Y.
Ph
ần II: Cấu trúc địa chất lô X&Y và mỏ Thăng Long.
Ph
ần III: Đanh giá trữ l
ượng dầu khí cấu tạo Thăng Long
K
ết luận và kiến
ngh
ị
V
ới cấu trúc chi tiết được ghi trong phần mục lục
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
10
PH
ẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
LÔ X & Y
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – KINH TẾ - NHÂN VĂN
hướng mở về phía Đông Bắc, phía biển Đông hiện tại. Bể bao gồm các lô 9, 15,
16, 17 và một phần các lô 1, 2, 25 và 31. Bể được bồi lấp chủ yếu bởi trầm tích lục
nguyên Kainozoi, chiều dày lớn nhất của chúng tại trung tâm bể có thể đạt tới 7 –
8 km.
1.1.2 Đặc điểm địa hình
B
ể Cử
u long n
ằm tr
ên
th
ềm lục địa Nam Việt Nam phát triển theo h
ướng
Đông B
ắc
-Tây Nam, đáy bi
ển có địa hình phức tạp, ở các vùng cửa sông giáp biển
đ
ịa h
ình rất đa dạng, bao gồm các rãnh sông ngầm, bãi cát ngầm. Phần trung tâm
b
ể Cửu Long, đáy biển thay đổi với
đ
ộ sâu từ 40
60m. Đ
ổ ra thềm lục địa Việt
Nam có r
ất nhiều con sông, trong đó nổi bật nhất là sông Cửu Long với lưu vực
kho
ảng 45000km
trung bình 1300mm - 1750mm. Độ ẩm bình quân cả năm là 80%. Ở đây, trên nền
nhiệt đới ẩm, tính chất cận xích đạo của khí hậu thể hiện hết sức rõ rệt. Tuy nhiên,
trở ngại lớn nhất trong mùa khô kéo dài là sự xâm nhập sâu vào đất liền của nước
mặn làm tăng độ chua và chua mặn trong đất c
ũng nh
ư nh
ững tai biến do thời tiết,
khí hậu đôi khi có thể xảy ra.
Vùng b
ồn trũng Cửu Long có hai chế độ gió mùa, gió mùa Đông thổi từ tháng
11 đ
ến cuối tháng 5 năm sau với hướng gió Đông Bắc hoặc Đông
-Đông B
ắc. Tốc
đ
ộ gió lớn nhất vào khoảng tháng 1 và 2 đạt tới 42.5m/s trong khi đó tốc độ gió
trung bình ch
ỉ khoảng 10.3m/s.
Ch
ế độ gió mùa hè được đặc trưng bởi chế độ gió
mùa Tây Nam, t
ốc độ gió trung bình khoảng 8.8m/s, tốc độ cực đại khoảng 30m/s.
1.2 Đ
ặc điểm kinh tế nhân văn
1.2.1 Giao thông v
ận tải
Bà Rịa - V
ũng T
àu là m
ột tỉnh miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở
ặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống giao thông đường bộ trong
khu vực được chú trọng đặc biệt, Cụ thể, cuối năm 2006, dự án đầu tư mở rộng và
nâng cấp quốc lộ 1A đoạn Cần Thơ - Hậu Giang - Sóc Trăng - Bạc Liêu - Cà Mau
có tổng chiều dài hơn 165 km đ
ã hoàn thành tr
ải thảm bê tông nhựa lớp 1, hiện nay
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
12
đang tập trung thi công trải thảm nhựa lớp 2 các cầu, cống và các nút giao thông
trên quốc lộ 1 đoạn Cần Thơ - Cà Mau. Đặc biệt đường quốc lộ 51A nối thành phố
Hồ Chí Minh với V
ũng Tàu đáp
ứng được nhu cầu vận tải từ các khu vực khác
nhau. Giao thông nội tỉnh Bà Rịa V
ũng T
àu đ
ều được xây dựng hoàn chỉnh với
đường trải thảm nhựa, đường rộng thông thoáng từ 2 làn đường đến 4 làn đường.
1.2.1.3 Hàng không
Ngành hàng không trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam c
ũng phát tri
ển
nhanh chóng, trong đó đáng kể nhất là sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thuộc thành
phố Hồ Chí Minh và sân bay V
ũng Tàu. Sân bay Vũng tàu là m
ột sân bay ở gần
trung tâm thành phố V
-V
ũng T
àu
đư
ợc Trung ương xác định là cửa ngõ của vùng với nhiều tiềm năng phong phú.
Do có v
ị trí địa lý thuận lợi cộng với sự ưu đãi của thiên nhiên nên vùng đã trở
thành vùng kinh t
ế lớn của cả nước, hướng mạnh vào xuất khẩu và tiếp cận tham
gia h
ội nhập quốc tế
t
ừ rất sớm,
đóng vai tr
ò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Chuy
ển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa
- hi
ện đại hóa của cả vùng
và toàn khu v
ục phía Nam. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng công
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
13
nghi
ệp
- d
ịch vụ
c. Du lịch
Thành phố V
ũng T
àu là đi
ểm du lịch nổi tiếng, ba mặt thành phố giáp biển nên
hàng năm thu hút một lượng khách du lịch khá lớn (2,6 triệu lượt khách năm 1997)
đến thăm quan nghỉ mát. Ngân sách từ du lịch đ
ã mang l
ại nguồn thu tài chính
đáng kể cho tỉnh. Song song với ngành du lịch, các dịch vụ giải trí c
ũng r
ất phát
triển, đáp ứng đủ nhu cầu cho khách trong nước c
ũng nh
ư khách qu
ốc tế.
d. Y tế
Ngành y tế trong những năm đổi mới đ
ã có nh
ững bước chuyển biến rõ rệt,
mọi xã, ph
ư
ờng đều có trạm y tế. Tiêm chủng mở rộng trẻ em đạt 97%, tỷ lệ trẻ em
suy dinh dưỡng giảm. Bảo hiểm y tế triển khai rộng, công tác giáo dục sức khoẻ
dân số, kế hoạch hóa gia đ
ình đư
ợc quan tâm chu đáo.
e. Các dịch vụ khác
Đ
ồ án tốt nghiệp
ờng, Tày.
1.2.2.3 Đ
ời sống văn hóa x
ã hội
Cùng với phát triển kinh tế, các vấn đề an sinh xã hội trong vùng cũng đạt
được những bước tiến đáng kể. Những thành phố trẻ nhanh chóng trở thành đầu
mối phát triển thương mại, dịch vụ, tài chính, xúc tiến đầu tư, khu công nghiệp và
là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục cho các tỉnh
vùng đồng bằng sông Cửu Long. Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đ
ã
phát triển theo chiều hướng ngày càng gia tăng, số lượng đào tạo thường năm sau
cao hơn năm trước; loại hình
đào t
ạo c
ũng đa d
ạng, cơ sở vật chất được quan tâm
đầu tư. Số lượng trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tăng nhanh theo đà phát
triển kinh tế.
Trong đó, thành phố Vũng Tàu có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vừa đông
về số lượng (hàng chục ngàn người), vừa được đào tạo rất đa dạng từ các nguồn
khác nhau, có đủ trình
đ
ộ để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới.
1.2.3 Các y
ếu tố thuận lợi v
à khó khăn đối với công tác TKTD Dầu khí
1.2.3.1 Thu
ận lợi
Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, V
ũng T
ng hoá. V
ị trí của thành phố thuận lợi cho việc giao lưu xuất khẩu dầu
thô v
ới các n
ước trong khối Đông Nam Á cũng như quốc tế.
Hi
ện nay Vũng Tàu đã thu hút được rất nhiều công ty nước ngoài đầu tư thăm
dò khai thác d
ầu khí.
1.2.3.2 Khó khăn
Bên c
ạnh những
thu
ận lợi, thành phố Vũng Tàu còn gặp nhiều khó khăn như:
- L
ực lượng lao động trẻ tuy đông nhưng trình độ kỹ thuật chưa đáp ứng được
nhu c
ầu phát triển của ngành.
- Vào mùa biển động (mùa gió chướng) các hoạt động trên biển bị ngừng trệ,
gây khó khăn cho ngư dân c
ũng như hoạt động khai thác dầu khí.
- Các m
ỏ dầu v
à khí nằm ở xa bờ, độ sâu nước biển tương đối lớn do đó chi
phí cho công tác tìm ki
ếm, thăm dò và khai thác dầu khí tương đối cao.
- Tuy trong khu v
ực đ
ã phát triển các ngành công nghiệp như sửa
ch
Tàu x
ấp xỉ 160km về phía Đông thành phố Vũng Tàu, 30km về phía Nam mỏ
Ruby và 35 km v
ề phía Bắc mỏ Rạng Đông trong phần Đông Bắc bể Cửu Long.
M
ức nước sâu trong toàn bộ lô nằm
trong kho
ảng từ 40m đến 70m (hình 1.1).
Hình 1.1: B
ản đồ vị trí lô X và Y
- Lam Sơn JOC
2.1.1 Giai đo
ạn trước năm 1991
Đây là th
ời kỳ mà các nghiên cứu chủ yếu là khảo sát địa vật lý khu vực như
t
ừ, trọng lực, địa chấn nhằm phân chia các lô chuẩn bị cho
công tác đ
ấu thầu, ký
h
ợp đồng dầu khí.
Năm 1973 – 1974 11 lô trên th
ềm lục địa Nam Việt Nam đ
ược đấu thầu, trong
đó có 3 lô thu
ộc bể Cửu Long là 09, 15 và 16.
Năm 1978, công ty Deminex đ
ã h
ợp đồng với Geco khảo
sát 3.221,7 km tuy
ành công nghiệp dầu khí Việt Nam. Công tác tìm kiếm,
thăm d
ò dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam được Vietsovpet
ro tri
ển khai rộng khắp,
nhưng t
ập chung chủ yếu ở bể Cửu Long. Năm 1981 t
àu nghiên cứu Iskatel đã tiến
hành kh
ảo sát địa vật lý (địa chấn, trọng lực, từ) với mạng lưới tuyến 2x2,2 và 3x3
km
ở các lô 09, 15 và 16 với tổng số 2.248 km
2.1.2 Giai đo
ạn 1991 đ
ến nay
Trong lô X và Y, Petronas Carigali Oversea Bhd đ
ã thực hiện được 13870km
đ
ịa chấn 2D với mạng lưới 2×2 km vào năm 1991. Từ năm 1993 đến năm 1995
công ty đ
ã khoan 3 giếng thăm dò: 02
-D-1X (Sapphire), 02-M-1X (Opal) và 01-E-
1X (Agate). Từ năm 1993 đến năm 1995 công ty đã khoan 3 giếng tìm kiếm: 02 -
D-1X (Sapphire), 02-M-1X (Opal) và 01-E-1X (Agate):
Gi
ếng thăm d
ò 02
-D-1X đư
ợc khoan tr
ên cấu tạo Sapphire ở phía Nam lô Y
Có d
ấu hiệu gặp
d
ầu khí trong tầng đá móng granit
e. Ti
ến h
ành thử vỉa DST#1 trong
t
ầng đá móng
granite trong kho
ảng 1476
-1600 mD và đ
ã thu được dòng nước với lưu lượng 2633
thùng nư
ớc/ng
ày đêm.
Trong lô X và Y, Petronas Carigali Oversea Bhd đ
ã thực hiện
đư
ợc 563,73
km
2
đ
ịa chấn 3D trong năm 2002 ở phần phía Nam của lô (v
ùng Đông Đô
-Thăng
Long).
Giai đo
ạn thăm dò pha 1 nghiên cứa lô X và Y từ 7 tháng 1 năm 2003 đến 6
tháng 1 năm 2006, sau gia h
, m
ột chương trình
th
ẩm l
ượng đã được đệ trình cho các đối tác và PetroVietNam vào 15/10/2007 đề
xu
ất xử lý đồng thời các tài liệu địa chấn 3D đã được hoàn thành vào tháng
3/2008.
Giai đo
ạn thăm dò pha 2 nghiên cứu lô X và Y từ 7 tháng 1 năm 2007 đến 6
tháng 1 năm 2008 Lam Sơn JOC đ
ã khoan 2 giếng thăm dò Y
-ĐĐ-1U, X-HD-1U
và 1 gi
ếng thẩm lượng Y
-TL-2U.
Giai đo
ạn thăm dò pha 3 nghiên cứu lô X và Y từ 7 tháng 1 năm 2007 đến 6
tháng 1 năm 2008 Lam Sơn JOC đã khoan 2 giếng thăm dò Y-ĐĐ-2U, X-HD-1U
và 1 gi
ếng thẩm lượng Y
-TL-2U.
Cho đ
ến nay Công ty Lam S
ơn JOC đã xác định được 20 cấu tạo, và chọn ra
đư
ợc 4 cấu tạo triển vọng nhất để đặt vị trí giếng khoan tìm kiếm và giếng khoan
th
ẩm l
ượng cho
(m)
TD
(mMD/mTVDSS)
Kết quả
1
Y-TL-1U
P&A
27/05/2004
66,9
2817/2787,5
Phát hi
ện dầu
2
X-HX-1U
P&A
12/04/2006
41,95
5228/3738,4
D
ấu hiệu dầu
3
Y-TL-2U
P&A
05/05/2007
67,5
2577/2367,8
Xác đ
ịnh dầu
4
Y-ĐĐ-1U
X &Y-HT-1U
P&A
13/07/2008
67,7
2563/1927,4
Phát hi
ện dầu
9
Y-TL-3U
P&A
16/09/2008
63,2
3690/2323
Xác đ
ịnh dầu
B
ảng 1.1: Tình trạng giếng lô X và Y, Lam Sơn JOC
Ghi chú: MD: chiều sâu đo được
TVDSS: chi
ều sâu thẳng đứng dưới biển
P&A: đ
ã
được đóng
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
20
PH
ẦN II: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ X VÀ Y CẤU TẠO
96
66.9
98.5
67.5
92
63.2
Đ
ồng Nai (BIII)
530
501
530
499
429
400
Côn Sơn trên (BII.2)
1348
1319
1348
1317
1361
1332
Côn Sơn dư
ới (BII.1)
1580.7
1551.7
1584
1553
1593.5
1564.4
B
2113.2
Basement trư
ớc ĐT
2242
2213
2239
2163
2338
2193.2
T
ổng chiều sâu (TD)
2817
2787.5
2577
2367.8
3690
2323
B
ảng 2.1: Độ sâu ra
nh gi
ới các thành hệ mở ra trong 3 giếng TL
-1U, TL-2U và
TL-3U m
ỏ Thăng Long
M
ặt cắt địa chất của khu vực nghiên cứu lô X và Y nằm ở phía Đông Bắc Cửu
Long bao g
ồm đá móng granite phong hóa, nứt nẻ có tuổi trước Kanozoi và các đá
tr
ầm tích Kanozoi của hệ
ờng thì biotite/chlorite nằm xen kẽ với thạch anh và feldspar, kiến trúc hạt nhỏ.
Feldspar bi
ến đổi đến 25%
-35% kaolin, có màu tr
ắng nhạt đến trắng xám, trắng
ng
ọc trai đến ánh đất, mềm đến cứng, thành phần phụ thêm là clorit, mica dạng
t
ấm 10
-15%.
Đ
ới dưới bao gồm granite nứt nẻ, khe nứt đã được lấp đầy bởi calcite và
zeolite, m
ột vài đai cơ (Granodiorite ?) và đá fenzit (granophyre?).
Granite có nhi
ều màu sắc
khác nhau, t
ừ xám rất nhạt đến xám nhạt, thỉnh
tho
ảng xám lục nhạt, xám hồng nhạt. Đá cứng đến rất cứng, độ chặt xít từ tốt đến
kém. D
ấu tích kaolin và clorit; calsic và zeolite trám bịt lỗ hở là rất rõ, hiếm khi
th
ấy dấu tích của granat/spinel.
Granodiorite (?): xám xanh từ vừa đến nhạt, xám olive nhạt, thỉnh thoảng xanh
nh
ạt. Đá cứng đến rất cứng, độ lựa chọn trung bình đến kém. Dấu tích của kaolin,
clotite, m
ạch calcite, zeolit v
à khoáng vật mafic trám bịt lỗ hở là rất rõ.
xi măng kaolin và đá sét, thành phần xi măng chủ yếu là Kaolinit. Có dấu tích
mảnh vụn đá nhiều màu, vi mica, độ rỗng thấp.
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất
22
Sét cacbonat: có màu xám olive, đen olive, xám nâu đến đen nâu, xám đen đến
đen. Đá rắn chắc đến cứng vừa phải, thỉnh thoảng cứng, giòn, kết cấu đá dạng
khối, có phần dẹt và có thể tách ra được và thỉnh thoảng phân loại đến bột kết. Có
dấu vết của vi mica.
Sét kết : có màu xám nhạt đến rất nhạt, xám nâu nhạt, đá rắn chắc. Có dấu tích
của vi mica và chất chứa than.
Các trầm tích của hệ tầng Trà Tân dưới (tập E) được tích tụ chủ yếu trong môi
trường đồng bằng sông Aluvi – đồng bằng ven bờ và hồ. Trong mặt cắt hệ tầng đ
ã
gặp những hóa thạch bào tử phấn : F. Trilobata, Verutricolporites, Ci
catricosiporites.
● Phụ thống Oligocen dưới, hệ tầng Trà Tân giữa (Tập E)
Tập D bao gồm các tầng sét kết, sét carbonat dày, xen kẽ với cát kết với lớp
bột kết mỏng. Tập D được xem là tầng đá mẹ chính và đồng thời là một trong các
tầng chắn địa phương cho hệ thống dầu khí bể Cửu Long.
Cát kết: có màu xám rất nhạt đến xám olive nhạt, xám nâu nhạt, trắng nhờ nhờ,
các hạt thạch anh xốp đến bở dời, phần lớn hạt rất mịn đến thô, thỉnh thoảng phân
loại đến bột kết. Hạt góc cạnh đến gần tròn, gần cầu, độ lựa chọn kém. Thông
thường đá gắn kết bởi xi măng kaolin và đá sét. Đá có nhiều màu sắc khác nhau,
rất nhiều mảnh vụn chứa than và dấu tích vi mica, clorit, pyrite, độ rỗng thấp đến
khá.
Bột kết: có màu xám tối vừa, xám nâu nhạt, thỉnh thoảng xám nâu tối. Đá mềm
đến rắn chắc, kết cấu đá dạng khối, giòn,
● Phụ thống Oligocen dưới, hệ tầng Trà Tân trên (Tập C)
Tập C bị cắt cụt bởi hệ tầng Bạch Hổ dưới (Tập BI.1), nằm phủ phía trên và
không được phát hiện ở các giếng Thăng Long. Các tài liệu địa chất khu vực chỉ ra
tập C bao gồm cát kết xen kẽ với sét kết và bột kết.
Cát kết: có màu xám olive nhạt, thỉnh thoảng xám nâu nhạt, xám vàng nhạt,
giòn dễ vỡ vụn. Đá mềm đến cứng vừa, thỉnh thoảng cứng, thường các hạt cát xốp.
Hạt từ rất mịn tới trung bình, ít hạt thô, tương đối góc cạnh đến tương đối tròn, gần
cầu đến cầu, độ lựa chọn trung bình
đ
ến tốt. Có dấu tích mạch Chlorit xanh, mạch
biotit nhỏ, mica, pyrite.
Sét kết: có màu xám vừa, xám tối, xám xanh nhạt, xám nâu nhạt, nâu xám tối.
Đá mềm đến cứng vừa, thỉnh thoảng cứng, giòn, t
ương đ
ối bền. Kết cấu dạng
phiến, dẹt, tương đối dễ tách, có một chút đá vôi.
Bột kết: có màu xám nhạt vừa, xám olive, xám xanh, xám nâu, thỉnh thoảng
xám nâu. Đá mềm đến cúng vừa, thỉnh thoảng cứng đến rất cứng. Có những phần
chứa ít đến vừa đá vôi, dấu tích pyrite, màu vạch và chất chứa than.
Các trầm tích của hệ tầng Trà Tân trên (tâp C) được tích tụ môi trường vũng vịnh
nước ngọt với sự ảnh hưởng của nước mặn và v
ũng n
ước ngọt gần bờ. Trong mặt
cắt hệ tầng đ
ã g
ặp những hóa thạch bào tử phấn: F. Trilobata, Verutricolporites, Ci
catricosiporites. Ngoài ra còn còn gặp nhiều tảo nước ngọt như Pediastrum,
Bosidinia.
3.2.2 H
ệ Neogen
của hệ tầng đ
ã g
ặp những hóa thạch bào tử phấn: F.levipoli, Magnastriatites
howardi, pinuspollenites, Alinipollenites và ít vi cổ sinh Synedra fondaena
● Phụ thống Miocen dưới, hệ tầng Bạch Hổ trên (Tập BI.2)
Hệ tầng Bạch Hổ trên bao gồm phần lớn cát kết xen kẹp với sét kết và lớp
mỏng bột kết.
Cát kết: có màu xám nhạt đến xám vừa, xám olive nhạt đến xám olive. Các hạt
thạch anh trong, trong mờ đến trong suốt. Hạt thường mịn đến thô, thông thường
có phần hạt rất thô, tương đối góc cạnh đến tròn, độ chọn lọc kém đến trung bình.
Thỉnh thoảng các hạt cát gắn kết với xi măng chứa than và đá sét, có dấu tích mica
và pyrite, dấu hiệu kết tụ với pyroxen. Các đá mảnh vụn có nhiều màu sắc khác
nhau.
Bột kết: có màu xám olive, kết cấu dạng khối, thỉnh thoảng đá gắn kết xi măng
kaolin và mitrix có chứa cacbon. Có dấu tích mica và pyrite.
Phiến sét: có màu xám nhạt đến xám vừa, xám tối. Đá mềm đến rắn chắc,
thỉnh thoảng cứng vừa, kết cấu dạng khối, giòn, dẹt, có thể tách ra được, đôi khi
phân phiến, mảnh vụn. Có dấu tích của pyrite, mica và vật liệu có chứa than, dấu
tích của đá vôi.
Các trầm tích của hệ tầng Bạch Hổ dưới (tập BI.2) được tích tụ trong môi
trường sông nước ngọt tới v
ũng nư
ớc ngọt. Trong mặt cắt của hệ tầng đ
ã g
ặp
những hóa thạch bào tử phấn hoa, nannoplankton và trùng lỗ: F.levipoli,
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trư
ờng Đại học Mỏ Địa Chất