1
Chuyeân ñeà
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY
MÔN TOÁN THCS
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Căn cứ vào chỉ thị số 4899/CT – BGDĐT ngày 4 – 8 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục th ường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm
2009 – 2010, với chủ đề “Năm học đổi mới quản lý v à nâng cao chất lượng
giáo dục”. Căn cứ vào công văn số 23/ HD – SGD & ĐT ngày 31 – 8 – 2009
của Sở GD & ĐT v/v h ướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm
học 2009 – 2010.
Năm học 2009 – 2010 là năm thứ hai thực hiện nhiệm vụ: “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” v à là năm thực hiện chuyên đề: “Năm
học đổi mới quản lý v à nâng cao chất lượng giáo dục”. Việc nâng cao chất
lượng giảng dạy ngày càng được huyện quan tâm hơn nữa, trong đó vấn đề
nâng chất ở môn toán cũng được huyện ta lưu ý. Huyện đã thực hiện tổ chức
Hội thảo về công tác giáo dục đạo đức học sinh, về công tác phụ đạo học sinh
yếu, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, công tác ứng dụng CNTT trong quản lý
và giảng dạy. Và hôm nay chuyên đ ề “Nâng cao chất lượng giảng dạy môn
toán “ được thực hiện xoay quanh các nội dung về:
Nội dung chương trình toán, xác định trọng tâm – ý đồ của SGK trong
giảng dạy.
Thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn toán.
Đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá.
Hướng dẫn học sinh tự học.
2
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS, XÁC ĐỊNH TRỌNG
TÂM – KHAI THÁC Ý ĐỒ SGK
Nội dung chương trình (theo sách)
Xác định trọng tâm (theo chuẩn kiến thức, kĩ năng).
III. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TOÁN THCS
A. Giới thiệu chung về chuẩn
1. Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân
thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo dánh giá hoạt
động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực n ào đó. Đạt được những yêu cầu của
chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của thể quản lí hoạt động, công việc,
sản phẩm nào đó.
Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, t ường minh, Chuẩn chỉ ra những căn
cứ để đánh giá chất l ượng. Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện.
Yêu cầu được xem như những “chốt kiểm soát” đề đánh giá chất l ượng đầu
vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện.
2. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
1.1 Chuẩn phải có tính khách quan .
1.2 Chuẩn phải có hiệu lực ổ n định cả về phạm vi lần thời gian .
1.3 Chuẩn phải dảm bảo tính khả thi .
1.4 Chuẩn phải đảm bảo tính cụ thể, t ường minh.
1.5 Chuẩn phải đảm bào không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong
cùng lĩnh vực hoặc các lĩnh vực có li ên quan.
B. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của ch ương trình giáo dục phổ thông.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Ch ương trình môn học
Là các yêu cầu cơ bản tối thiểu về kiến thức, kĩ nă ng của môn học mà học
sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề,
chủ điểm, mô đun).
2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Ch ương trình cấp học là các yêu
cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học m à học sinh
cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
4
3. Những đặc điểm của Chuẩn kiến t hức, kĩ năng
3.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng đ ược chi tiết, tường minh bằng các
yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng.
Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thi ết kế lại thông tin; khai
thác, bổ sung thông tin từ các nguồn t ư liệu khác để sáng lập một
hình mẫu mới.
D. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của ch ương trình giáo dục phổ thông
vừa là căn cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh
giá
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng l à căn cứ
1.1 Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn.
1.2 Chỉ đạo, quản lí, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy học, kiểm tra,
đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, …
1.3 Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, …
1.4 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá
2. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
3. Yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
3.1 Yêu cầu chung
a. Căn cứ Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục ti êu bài học. Chú
trọng dạy học nhằm đạt đ ược các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến
thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải v à không quá lệ thuộc hoàn toàn
vào sách giáo khoa; mức độ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong sách
giáo khoa phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
b. Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực,
tự giác học tập của học sinh. Chú trọng r èn luyện phương pháp tư duy,
năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu h ành
động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh.
c. Dạy học thể hiện mối quan hệ t ích cực giữa giáo viên và học sinh,
giữa học sinh và học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt
6
động học tập của học sinh, phối hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp
tác, làm việc theo nhóm.
d. Dạy học chú trọng đến việc r èn luyện kĩ năng, năng lực hành động,
phép chứng minh dài dòng, phức tạp, tăng tính thực tiển, tạo điều kiện để
học sinh tăng cường luyện tập, rèn kỹ năng tính toán, vận dụng đ ược kiến
thức Toán vào đời sống và các môn học khác.
Những vấn đề cần đổi mới trong ph ương pháp dạy học:
Nhìn rộng hơn: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm:
- Hình thành các tình hu ống có vấn đề hoặc vấn đề từ nội dung dạy học từ đó
xây dựng kế hoạch và biện pháp hướng học sinh giải quyết vấn đề (không
cứng nhắc trong mọi tr ường hợp)
- Giúp học sinh sử dụng sách giáo khoa, các t ài liệu khác một cách có ý thức
và chủ động theo các hướng phát hiện và giải quyết vấn đề. Tăng c ường các
hoạt động tìm tòi, quan sát đo đạc.
-Thay đổi các hình thức học tập trong điều kiện cho phép (thảo luận nhóm
đôi, nhóm một bàn, nhóm hai bàn…), tạo điền kiện, tạo bầu không khí thân
thiện thích hợp để học sinh có thể tranh luận với nhau, cũng nh ư biết đánh
giá và đánh giá lẫn nhau về kết quả tìm tòi phát hiện.
- Xây dựng các hình thức phiếu học tập, báo cáo kết quả một cách thích hợp.
- Tận dụng và phát huy tối đa phương tiện thiết bị dạy học, tích hợp
CNTTvào làm ĐDDH v ới tư cách là phương tiện trợ giúp nhận thức và
không đơn thuần chỉ là minh họa giản đơn.
- Tăng cường sử dụng phương pháp trong quá tr ình đi đến các giả thuyết có
tính khái quát.
Như thế hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở tr ường Trung học
cơ sở ta cần chú ý đổi mới những nội dun g sau :
1. Đổi mới phương pháp bài dạy :
8
Hướng đổi mới phương pháp dạy học toán hiện nay ở tr ường THCS là
tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, khơi dậy và phát triển khả
năng tự học nhằm hình thành cho học sinh tư duy tích cực, độc lập, sáng
tạo, nâng cao năng lực phát hiện v à giải quyết vấn đề, rèn kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiển. Nội dung dạy học môn Toán th ường liên quan đến
đánh giá, hoàn thiện.
* Tạo cho học sinh tính năng động cải biến hoạt động học tập, chủ động tự
tin.
* Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, suy ngẫm, tính độc đáo của nhân cách.
+ Công việc của giáo viên với tư cách là người hướng dẫn, người tổ chức quá
trình học tập của học sinh.
Qua một số ý kiến nêu trên, với nghệ thuật lên lớp của giáo viên nếu áp dụng
tốt thì không chỉ dừng lại ở đổi mới ph ương pháp mà việc sử dụng đồ dùng
dạy học cùng các phương ti ện dạy học hiện đại (ứng dụng CNTT) cũng góp
phần đổi mới phương pháp. Đồ dùng dạy học càng phong phú, đa dạng thì
hiệu quả tiết dạy càng cao.
Cụ thể :
* Khi dạy nội dung : Ôn về kiến thức tiếp tuyến đ ường tròn và các góc liên
quan đến đường tròn.
Giáo viên có thể sử dụng dụng cụ giảng dạy nh ư sau có thể diễn tả nhiều
dạng kiến thức, nhiều dạng b ài tập có liên quan:
* Dụng cụ : - Một đường tròn cố định.
- Một đường tròn di động được.
- Một tam giác di động đ ược nhưng luôn dính vào bản từ.
- Hai thanh nam châm.
Tất cả thể hiện lên một bản có rãnh sẵn để di chuyển đường tròn.
* Cách sử dụng :
- Thao tác thanh nam châm v ới đường tròn ta được các vị trí tương đối giữa
đường thẳng và đường tròn.
10
- Thao tác đường tròn di động so với đường tròn kia ta có các vị trí tương đối
giữa hai đường tròn :
a) b) c)
- Lấy đường tròn di động ra, dùng 2 thanh nam châm và thao tác đư ờng tròn
còn lại ta có hình ảnh các tiếp tuyến với đ ường tròn.
- Phần hoạt động dự đoán tập hợp điểm: Sau khi cho học sinh thực h ành ở
nhà phần ?2 và dự đoán về quỹ đạo chuyển động của điểm M/
·
AMB
=
, giáo
viên cho học sinh xem phần hình động (dùng phần mềm GSP), qua quan sát
trực tiếp học sinh khẳng định quỹ tích của điểm M l à 2 cung tròn.
A
B
M
M
A
B
M
M
A
B
M
M
A
3. Đổi mới cách soạn giáo án , ứng dụng CNTT vào việc soạn
giáo án điện tử:
Với định hướng là kế thừa, phát triển, khai thác những mặt tích cực trong
phương pháp dạy học truyền thống đồng thời áp dụng ph ương pháp dạy học
hiện đại thích hợp. Theo tr ào lưu tiến hóa của xã hội việc ứng dụng CNTT
vào dạy học hiện nay là rất cần thiết, chúng ta có thể truy cập nguồn thông tin
trên mạng đê hỗ trợ thêm cho việc soạn giảng nhưng luôn theo tinh thần :
- Chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của thầy sang thiết kế các hoạt
động của trò.
- Tăng cường tổ chức các công tác độc lập hoặc làm việc theo nhóm nhỏ sao
cho “Học sinh suy nghĩ nhiều h ơn, thực hành nhiều hơn, hợp tác với nhau
nhiều hơn, trình bày ý kiến của mình nhiều hơn”.
- Nâng cao chất lượng câu hỏi, giảm số l ượng câu hỏi tái hiện kiến thức, tăng
tỉ lệ câu hỏi yêu cầu tư duy, bám theo các ho ạt động dự kiến làm cho học sinh
tích cực, độc lập và sáng tạo trong học tập. Chú trọng nhận xét sửa chữa các
câu trả lời của học sinh. Chú ý các câu hỏi phải đ ược lựa chọn phục vụ cho
việc đổi mới phương pháp, chẳng hạn các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề,
câu hỏi giúp học sinh phát hiện kiến thức mới, câu hỏi tạo điều kiện cho học
sinh giải quyết vấn đề, câu hỏi giúp học sinh đ ào sâu suy nghĩ, khai thác kiến
thức hoặc vận dụng kiến thức v ào thực tiễn Các câu hỏi n ên khó một chút
13
so với trình độ hiện tại của học sinh nhằm kích thích học sinh suy nghĩ t ìm
tòi.
Liên tục rèn luyện như vậy nhằm đạt tới mục đích l à học sinh biết đặt ra v à
giải quyết vấn đề liên quan đến những khía cạnh khác nhau của tri thức, biết
bổ sung, mở rộng và tìm thêm kiến thức mới.
4. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
4.1. Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong m ột quy trình thống nhất
nhằm xác định kết quả thực hiện mục ti êu dạy học. Kiểm tra là thu thập
4.4 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
a. Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ
năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh.
b. Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh mạch,
khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh đ ược chất lượng thực của
học sinh, của các cơ sở giáo dục.
c. Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, h ình thức, cách thức, phương
tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải ph ù hợp với điều kiện của học sinh, với
cơ sở giáo dục và đặc biệt là phù hợp với mục tiêu từng môn học.
d. Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại đ ược chính xác trình độ,
mức độ, năng lực nhận t hức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải
phân hoá đủ rộng cho phân loại đối t ượng.
e. Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá đ ược tất cả các lĩnh vực cần đánh giá
học sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện đ ược đầy đủ các mục ti êu đề ra; tạo
động lực đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất l ượng giáo
dục.
5. Hướng dẫn học sinh tự học
Quan điểm dạy học tích cực đã được vĩ nhân Khổng Tử đút kết “ Nói
cho tôi biết - tôi sẽ quên, chỉ cho tôi thấy - có thể tôi sẽ nhớ, cho tôi tham gia -
tôi sẽ hiểu”.
15
Trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là việc rèn luyện phương
pháp học tập của học sinh không chỉ l à một biện pháp nâng cao hiệu quả m à
còn là một mục tiêu dạy học.
Xét về chuỗi các phưong pháp học thì cốt lõi nhất vẫn là phương pháp tự
học của học sinh. Nếu r èn được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học
thì sẽ tạo cho các em lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con
người, kết quả học tập sẽ cao l ên. Do vậy hoạt động “tự học” trong quá tr ình
dạy có ý nghĩa to lớn, nó giúp ng ười học chuyển từ học tập thụ động sang tự
học chủ động, quá trình tự học không chỉ diễn ra ở nh à mà nó còn phải diễn