ôn thi công chức môn kiến thức chung Câu: Quy định Quản Lý Nhà Nước - Pdf 23

QĐ quản lý Hành chính Nhà nước
1 Khái niệm : QĐ q lý HCNN là kết quả sự thể hiện ý chí
quyền lực đơn phương của các cơ quan NN có thẩm quyền, người
có thẩm quyền, được ban hành trên cơ sở và để thi hành luật theo
thủ tục do P luật qui định, nhằm định ra chủ trương, chính sách, nh
vụ lớn có tính định hướng trong quản lý NN; hoặc đặt ra, sửa đổi,
bãi bỏ quy phạm p luật hiện hành , làm thay đổi hiệu lực của chúng;
hoặc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các q hệ p luật hành chính
cụ thể, để thực hiện các nh vụ và chức năng q lý NN .
QD q lý HCNN có tính ý chí, tính quyền lực và tính pháp lý .
- Tính ý chí và tính q lực của thể hiện khi ra QĐ QL HCNN,
cơ quan, người có thẩm quyên nhân danh NN, đại diện cho q lực
NN . Mọi tổ chức, cơ quan NN, cá nhân thuộc đ tượng thi hành
phải tuân thủ , thể hiện ý chí q lực đơn phương .
- Tính P lý thể hiện ở hệ quả p lý của nó.
QD q lý HCNN có đặc điểm :
- QĐ q lý HCNN mang tính dưới luật, nó được ban hành trên
cơ sở và để thực hiện luật và các VB của cơ quan NN cấp trên.
- QĐ q lý HCNN được ban hành để thực thi hoạt động chấp
hành và điều hành, có nghĩa là q lý NN là phạm vi giới hạn của QĐ
q lý HCNN .
(2) Các loại QĐ q lý HCNN
- QĐ chung (QĐ chính sách) : là loại QĐ đề ra chủ trương,
đường lối, c sách, n vụ, b pháp có t chất chung trong q lý làm cơ sở
cho việc ban hành các QĐ quy phạm p luật hoặc QĐ các biệt-cụ
thể, là công cụ đ hướng thực hiện lãnh đạo và q lý của hệ thống
HCNN, (QD này có tên gọi NQ hay QĐ).
- QĐ quy phạm trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm p
luật chính vì : đặc ra các QPPL hành chính mới; cụ thể hoá các quy
phạm p luật trong các luật do cơ quan q lực NN tối cao ban hành,
hoặc các cơ quan NN cấp trên ban hành ; sửa đổi những quy phạm

+ Mỗi cơ quan, các nhân theo PL quy định được tham gia vào
g đoạn nào, chỉ được tham gia vào g đoạn đó
- Yêu cầu hợp lý : 1 QĐ q lý HCNN Các yêu cầu lý pháp đ
với nội dung
+ QĐ q lý HCNN phải đảm bảo hài hoà lợi ích NN, tập thể và
cá nhân
+ QĐ q lý HCNN phải có tính cụ thể và phù hợp với từng vấn
đề, với các đối tượng thực hiện. Vì vậy, cần phải phân biệt rõ nhu
cầu, đ điểm của đ tượng q lý mà ra QĐ cho phù hợp .
+ QĐ q lý HCNN phải đảm bảo tính hệ thống toàn diện : Nội
dung của QĐ phải tính hết các yếu tố ch trị, KT, VH, XH; phải căn
cứ vào mục tiêu trước mắt và lâu dài, phải kết hợp giữa tác động
trực tiếp và gián tiếp, kết quả, mục tiêu, n vụ cần đặt ra với điều
kiện, phương tiện thực hiện , Các b pháp đề ra trong QĐ phải phù
hợp, đồng bộ với bpháp trong các QĐ có liên quan .
+ Các QĐ q lý HCNN phải ban hành đúng tên gọi, thể thức,
tiêu đề số hiệu, ngày tháng năm ban hành .
Ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày một QĐ pải rõ ràng , đễ
hiểu, ngắn gọn, chính xác, không đa nghĩa, nghĩa là phải bảo đảm
kỹ thuật lập quy .
- Thẩm quyền đình chỉ và bãi bỏ :
+ QH có quyền bãi bỏ văn bản trái với PL của C tịch nước,
UB TVQH, CP, TT CP, TA NDTC, VKS NDTC
+ UB TVQH có quyền đình chỉ việc thi hành các VB của CP,
TT CP, TA NDTC, VKS NDTC trái với HP, Luật, NQ của QH, đề
nghị QH bãi bỏ . Huỷ bỏ các VB của CP, TT CP, TA NDTC, VKS
NDTC trái với Pháp lệnh, NQ của UB TVQH .Huỷ bỏ NQ của
HĐND trái với HP, luật, VB của cấp trên .
+ CT nước có quyền đề nghị UBTV QH xem xét lại P lệch,
NQ của UB TVQH về các vấn đề phê chuẩn đề nghị của TT CP

- Soạn thảo QĐ cần chú ý :
+ Thành lập bộ phận biên soạn dự thảo trong các tường hợp
cần thiết hoặc giao cho các nhân có khả năng, thẩm quyền thực hiện
đ với các QĐ phù hợp .
+ Lấy ý kiến các cơ quan (chính quyền, ch môn) có liên quan
đến thẩm quyền và trách nhiệm, đóng góp của XH trong các trường
hợp QĐ liên quan đến đời sống n dân trên phạm vi cả nước hoặc
ĐP , đóng góp của các chuyên gia đ vơi QĐ có tính ch môn hẹp,
tính chuyên ngành .
+ Qua hệ thống t tin đại chúng tập hợp dư luận và dự thảo QĐ
+ Điều tra ý kiến của đ tượng chịu sự tác động của QĐ chuẩn
bị ban hành .
- Thông qua QĐ theo thủ tục do p luật qui định
+ Thông qua QĐ theo chế độ tập thể được thực hiện trên các
phiên họp, kỳ họp của cơ quan có thẩm quyền . Vì vậy các cuộc
họp cần phải tuân thủ nội dung : Bộ hồ sơ liên quan đến QĐ và
được thẩm định; tài liệu liên quan đến QĐ được gữi trước theo
thành viên cuộc họp; tiến hành hội nghị theo đúng chương trtình; Ý
kiến gọn, rõ và tráng xa rời mục đích cuộc họp; kết luận cuộc họp
để đưa ra các vấn đề cần b quyết và cách thức b quyết .
+ Thông qua QĐ theo chế độ thủ trưởng theo thẩm quyền và
trách nhiệm . Khi QĐ người có thẩm quyền cần : Nắm vững yêu
cầu và QĐ cụ thể, có bảo đảm thực hiện . Tin vào tham mưu soạn
thảo, nhưng cần thẩm định, lắng nghe ý kiến tham gia kết hợp với ự
tìm hiểu, hiểu biết về mình . QĐ đúng thẩm quyền , có căn cứ p lý
và lý do thực tế; không trùng lắp, chồng chéo và biết rõ h lực QĐ .
QĐ quản lý đòi hỏi phải được XH chấp nhận để tạo ra khả
năng thực thi cao, do vậy có những tình huống cần phải ng cứu đẻ
làm thí điểm, nhân rộng sau khi có kết quả khả quan .


trên, cơ quan chủ trì, chủ quản và chính Thủ trưởng cơ quan ban
hành, chỉ đạo thực hiện. Thẩm quyền kiểm tra còn thuộc các cơ
quan kiểm tra, thanh tra ( ch ngành, NN, nhân dân) . P pháp kiểm
tra :Tiền kiểm, kiểm tra th xuyên, đột xuất, hậu kiểm .
- Kết quả kiểm tra phải được xử lý : Không có QĐ sau kiểm
tra, thì kiểm tra ít tác dụng .Thực hiện đôn đốc, khen thưởng, kỹ
luật trong suốt quá trình ban hành, thực hiện, kiểm tra .
- Đánh giá QĐ qua các khâu : Ban hành, thực hiện, kiểm tra
nhằm xác định hiệu quả, hiệu lực của QĐ; đồng thời cũng khẳng
định được hiệu lực q lý .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status