khả năng sản xuất của gà tây huba nuôi tại trạm nghiên cứu gia cẩm cẩm bình - Pdf 23

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi








PHẠM THỊ THU PHƯƠNG KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ TÂY HUBA
NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU GIA CẨM CẨM BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
TS. PHNG C TIN
PGS.TS. BI HU ON
Hà nội - 2014
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, do tôi nghiên cứu, có sự giúp ñỡ của tập thể
các ñồng nghiệp trong, ngoài cơ quan và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
nghiên cứu khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Phương

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này, em xin trân trọng cảm
ơn các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi và NTTS, trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã giảng dạy và giúp ñỡ em trong toàn khóa học.

1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục ñích của ñề tài 1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 1
3.1. Ý nghĩa khoa học 1
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm ngoại hình 3
1.2. Tính trạng số lượng của vật nuôi 4
1.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh 7
1.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm 8
1.4.1. Cơ sở giải phẫu của cơ quan sinh dục 8
1.4.2. Tuổi ñẻ quả trứng ñầu 9
1.4.3. Sức sản xuất trứng của gia cầm 10
1.4.4. Khối lượng trứng 12
1.4.5. Hình dạng và chất lượng trứng 12
1.4.6. Khả năng thụ tinh và ấp nở 13
1.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng ở gia cầm 15
1.5.1. Khái niệm về sinh trưởng 15
1.5.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng 16
1.5.3. Các giai ñoạn sinh trưởng và cách ñánh giá sức sinh trưởng 18
1.6. Cơ sở khoa học về khả năng cho thịt của gia cầm 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.7. Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn 21
1.8. Cơ sở khoa học của ưu thế lai 22
1.9. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 23
1.9.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 23
1.9.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 27
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.2.4. Sinh trưởng tương ñối 71
3.2.5. Lượng thức ăn thu nhận 73
3.2.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn 75
3.2.7. Chỉ số sản xuất (PN) và chỉ số kinh tế (EN) 77
3.2.8. Khả năng cho thịt 80
3.2.9 Một số chỉ tiêu về thành phần dinh dưỡng của thịt 82
3.2.10. Kết quả nuôi gà tây thương phẩm ngoài sản xuất 83
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 84
1. Kết luận 84
1.1. Trên ñàn gà sinh sản 84
1.2. Trên ñàn gà thương phẩm nuôi thịt 84
2. ðề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tỷ lệ nuôi sống gà tây Huba bố mẹ giai ñoạn từ 1 – 30 tuần tuổi 45
Bảng 3.2.a Khối lượng cơ thể của gà tây Huba bố mẹ giai ñoạn 0-19 TT 48
Bảng 3.2b Khối lượng cơ thể của gà tây Huba bố mẹ Giai ñoạn 20-30 TT 49
Bảng 3.3: Lượng thức ăn thu nhận gà tây Huba bố mẹ từ 1 – 30 tuần tuổi 51
Bảng 3.4 Tuổi thành thục sinh dục của gà tây Huba bố mẹ 52
Bảng 3.5. Khối lượng cơ thể và khối lượng trứng của gà tây Huba bố mẹ 53
Bảng 3.6. Tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng và tỷ lệ trứng giống của gà tây Huba bố mẹ 56
Bảng 3.7. Tỷ lệ nuôi sống và tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng của gà tây Huba bố mẹ 58
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng trứng gà tây Huba bố mẹ 60
Bảng 3.9. Kết quả ấp nở trên ñàn gà tây Huba bố mẹ 62
Bảng 3.10. Tỷ lệ nuôi sống gà tây Huba thương phẩm 65
Bảng 3.11. Khối lượng cơ thể gà tây Huba thương phẩm 67

ðồ thị 3.3: ðồ thị sinh trưởng tương ñối của gà tây Huba thương phẩm 73

ðồ thị 3.4a: ðồ thị chỉ số sản xuất của gà tây Huba thương phẩm 79

ðồ thị 3.4b: ðồ thị chỉ số kinh tế của gà tây Huba thương phẩm 79Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LTATN : Lượng thức ăn thu nhận
HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn
NST : Năng suất trứng
TLNS : Tỷ lệ nuôi sống
TTTA : Tiêu tốn thức ăn
NT : Ngày tuổi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Gà tây (Melagis gallopavo) có nguồn gốc từ các nước Nam Mỹ, từ thế
kỷ thứ 13 ñã ñược nuôi thuần hóa và thế kỷ 15 ñược ñưa sang các nước Châu
Âu và Châu Á. Trong những năm gần ñây, chăn nuôi gà tây ñã rất phát triển
và việc tiêu thụ thịt gà tây không ngừng tăng trên thị trường thế giới cũng như
ở Việt Nam do chúng có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, thể trọng lớn, thịt có hàm
lượng protein cao, ít mỡ.

thịt phù hợp với các ñiều kiện sinh thái khác nhau, góp phần thúc ñẩy sự phát
triển ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam trong những năm tới.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm ngoại hình
Ngoại hình là một tính trạng chất lượng của gia cầm. ðó là những ñặc
ñiểm bên ngoài của vật nuôi có thể quan sát ñược như: màu lông, da, hình dáng,
mào tích Các ñặc ñiểm về ngoại hình của gia cầm ñặc trưng cho giống, thể hiện
khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi.
Sự phát triển của bộ lông: Lông là dẫn xuất của da, thể hiện ñặc ñiểm di
truyền của giống và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại. Gà con mới nở
có bộ lông tơ che phủ, trong quá trình phát triển lông tơ sẽ dần dần ñược thay thế
bằng bộ lông cố ñịnh.
Tốc ñộ mọc lông là biểu hiện khả năng mọc lông sớm hay muộn, có liên
quan chặt chẽ ñến cường ñộ sinh trưởng. Theo Brandsch Biichel (1978), những
gia cầm lớn nhanh thì có tốc ñộ mọc lông nhanh.
Màu lông do một số gen quy ñịnh phụ thuộc vào sắc tố chứa trong bào tương
của tế bào. Màu sắc da lông là mã hiệu của giống, một tín hiệu ñể nhận dạng con
giống. Màu sắc da lông là một chỉ tiêu cho chọn lọc. Thông thường màu sắc ñồng
nhất là giống thuần, trên cơ sở ñồng nhất ñó mà loang là không thuần. Màu sắc da,
lông do một số ít gen kiểm soát nên có thể sử dụng ñể phân tích di truyền, dự ñoán
màu của ñời sau trong chọn lọc (ðặng Hữu Lanh và cs., 1999).

kích thước các chiều ño, khối lượng trứng, tuy nhiên, có những tính trạng mà giá
trị của chúng có ñược bằng cách ñếm như: số lợn con ñẻ ra trong một lứa, số
lượng trứng gia cầm ñẻ ra trong một năm vẫn ñược coi là các tính trạng số lượng,
ñó là những tính trạng số lượng ñặc biệt.
Di truyền học số lượng vẫn lấy các quy luật của di truyền học Mendel làm cơ
sở, nhưng do ñặc ñiểm riêng của tính trạng số lượng so với các tính trạng chất lượng
(qualitative character) ñối tượng nghiên cứu của di truyền học Mendel, nên phương
pháp nghiên cứu trong di truyền học số lượng khác với phương pháp nghiên cứu trong
di truyền học Mendel về 2 phương diện: thứ nhất là các ñối tượng nghiên cứu không
thể chỉ dừng lại ở mức ñộ cá thể mà ñuợc mở rộng tới mức ñộ quần thể bao gồm các
nhóm cá thể khác nhau, thứ hai là sự sai khác nhau giữa các cá thể không thể chỉ là sự
phân loại mà nó ñòi hỏi phải có sự ño lường các cá thể.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Giá trị ño lường ñược của tính trạng số lượng trên một cá thể ñược gọi là
giá trị kiểu hình (phenotypic value) của cá thể ñó. Các giá trị có liên hệ với kiểu
gen là giá trị kiểu gen (genotypic value) và giá trị có liên hệ với môi trường là sai
lệch môi trường (environmental deviation). Như vậy có nghĩa là kiểu gen quy
ñịnh một giá trị nào ñó của cá thể và môi trường gây ra một sự sai lệch với giá trị
kiểu gen theo hướng này hoặc hướng khác. Quan hệ trên có thể biểu thị như sau:
P = G + E
Trong ñó: P: là giá trị kiểu hình (phenotypic value)
G: là giá trị kiểu gen (genotypic value)
E: là sai lệch môi trường (environmental deviation)
Nếu trung bình sai lệch môi trường của một quần thể bằng (0), thì trung
bình giá trị kiểu hình bằng trung bình giá trị kiểu gen. Khi ñó, thuật ngữ trung bình
quần thể (population mean) là trung bình giá trị kiểu hình hoặc trung bình giá trị
kiểu gen của quần thể và trung bình quần thể là tổng các tích số của từng giá trị
kiểu gen với tần số của nó khi ñề cập ñến các thế hệ kế tiếp nhau.

truyền học Men Del. Ngoài ra, các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của
môi trường E (environmental) và ñược chia thành hai loại sai lệch do môi trường là
Eg và Es.
Sai lệch môi trường chung (general environmental deviation): là sai lệch
do các yếu tố môi trường có tính chất thường xuyên và không cục bộ tác ñộng
lên toàn bộ các cá thể trong một nhóm vật nuôi.
Sai lệch môi trường riêng (Special environmental deviation) là sai lệch do
các nhân tố môi trường có tính chất không thường xuyên và cục bộ tác ñộng
riêng rẽ lên từng cá thể trong cùng một nhóm vật nuôi. Tóm lại khi một kiểu hình
của một cá thể ñược cấu tạo bởi từ hai lô cút trở lên thì giá trị kiểu hình của nó
ñược biểu thị như sau:
P = A+ D + I + Eg+ Es
Theo Dickenson (1952) (dẫn theo Nguyễn Văn Thiện, 1996) thì vấn ñề
tương tác giữa kiểu di truyền và môi trường rất quan trọng ñối với ngành chăn
nuôi gia cầm. Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng ở
trên, ta thấy rằng: muốn nâng cao năng suất của vật nuôi cần phải:
Tác ñộng về mặt di truyền (G)
Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen I bằng cách phối giống tạp giao
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

Tác ñộng về môi trường bằng cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như thức ăn,
thú y, chuồng trại. Trong chăn nuôi, các giống vật nuôi luôn nhận ñược từ bố mẹ
một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó và ñược xem như là ñược nhận từ
bố mẹ một khả năng di truyền, tuy nhiên khả năng ñó có phát huy tốt hay không
còn phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện của vật nuôi.
Khi quan sát các tính trạng số lượng (cân, ño, ñếm) người ta thường xác
ñịnh các tham số sau:
+ Số trung bình của các tính trạng (

bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi vùng ôn ñới
(Trần ðình Miên và cs., 1994).
Theo Neumeister (1978); Carver (1991); Brown (1991); Sphen (1997) cho
biết: khác với một số loài gia cầm khác, gà tây con mới nở rất ngờ nghệch, nhút
nhát và yếu ñuối. Những ngày ñầu nếu thức ăn, nước uống ñể cố ñịnh không di
ñộng thì gà tây con không biết ñi tới ñể ăn uống. Gà tây con rất mẫn cảm với
ñiều kiện ngoại cảnh môi trường. Tỷ lệ nuôi sống của gà tây con phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: mật ñộ nuôi, nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường, ñiều kiện vệ sinh
và dinh dưỡng của thức ăn.
Theo Lueddeckens (1978), Hird (1991): mật ñộ nuôi có vai trò rất quan
trọng. Tỷ lệ chết của gà tây con nuôi nhốt là 10,7% và 1% tương ứng với diện
tích chuồng nuôi cho một gà tây con là 462 và 930cm
2
. Các tác giả còn cho biết:
nhiệt ñộ và ñộ ẩm môi trường có một ý nghĩa quan trọng. Nhiệt ñộ thích hợp cho
gà tây 1 ngày tuổi là 35
0
C, sau ñó giảm ñi 5
0
C mỗi tuần cho ñến 18
0
C. Gà tây
con nuôi trong lồng phải có ñộ thông khí mạnh. ðộ ẩm thích hợp nhất nằm trong
giới hạn 60 - 70%. Kéo dài thời gian chiếu sáng 14 – 15giờ/ngày làm tăng khả
năng ăn, do ñó làm cho gà tây tăng trọng nhanh và ít chết.
Theo Sphen (1997) và Edens (1997): gà tây con rất mẫn cảm với tình hình
dịch bệnh.
Gryfiths (1989); Castaldo (1990) và Miles (1990): thức ăn có ảnh hưởng rất
lớn ñến sức khỏe, tình hình dịch bệnh và tỷ lệ nuôi sống của gà tây.
1.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm

trưởng thành với sản lượng trứng thường có giá trị âm (- 0,21 ñến – 0,16). Theo
Siegel and Dunmington (dẫn theo Bùi Thị Oanh, 1996) thì khối lượng cơ thể và
cấu trúc thành phần cơ thể là những nhân tố ảnh hưởng ñến tính thành thục của
gia cầm mái. Dunmington và cs (1985) cho rằng trước ñây người ta ñề cập ñến
chọn lọc khối lượng cơ thể lúc gà còn non ñể giúp cho quá trình tăng sự phát
triển của nang trứng và sức ñẻ trứng. Nhưng thực tế, gà nặng cân lại ñẻ ít trứng.
HocKing và cs (dẫn theo Chambers.J.R, 1990) giải thích rằng nguyên nhân gây
nên hiện tượng ñẻ trứng ít của gà nặng cân là do tồn tại nhiều bao noãn, chúng
thường xuyên lấn át buồng trứng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Theo Brandsch and Biilchel (1978) hệ số di truyền tính trạng tuổi ñẻ quả trứng
ñầu tiên của gà h
2
= 0,15 – 0,14. Giữa tuổi thành thục sinh dục và kích thước cơ thể có
mối tương quan nghịch. Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ dẫn ñến sự
tăng khối lượng cơ thể và tăng tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên.
Trong cùng một giống, cá thể nào ñược chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ñiều
kiện thời tiết, khí hậu và chế ñộ chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành thục sinh
dục sớm hơn.
Nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng minh tuổi thành thục sinh dục sớm
là trội so với tuổi thành thục sinh dục muộn.
1.4.3. Sức sản xuất trứng của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm là chỉ tiêu chủ yếu của gia cầm hướng trứng
và là chỉ tiêu quan trọng của gia cầm hướng thịt hoặc kiêm dụng, ñồng thời
nó cũng là ñặc ñiểm sinh vật học quan trọng và là chỉ tiêu kinh tế, sử dụng
trong việc sản xuất trứng thương phẩm và trứng ấp ñể bổ sung ñàn và sản
xuất gia cầm con.
Sức ñẻ trứng là số lượng trứng một gia cầm mái sinh ra trên một ñơn vị

lọc kỹ khoảng 15 – 20%.
- Tuổi gia cầm cũng có liên quan ñến năng suất trứng của nó. Ở gà tây sản
lượng trứng giảm dần theo tuổi, thường sản lượng trứng trung bình năm thứ hai
giảm 15 – 20% so với năm thứ nhất.
- Mùa vụ ảnh hưởng rõ rệt ñến sức ñẻ trứng của gà tây. Theo Lê ðức Kỷ
và Nguyễn Văn Hoàn (1987); Tô Du và ðào ðức Long (1996): gà tây ñẻ theo
thời vụ từ tháng 3 ñến tháng 9 nhưng ñẻ rộ nhất từ tháng 4 ñến tháng 7.
- Nhiệt ñộ môi trường xung quanh cũng ảnh hưởng ñến sản lượng trứng.
Ở nước ta nhiệt ñộ thích hợp ñối với gia cầm ñẻ trứng là 14 -22
0
C. Khi nhiệt ñộ
thấp hơn nhiệt ñộ giới hạn thấp gia cầm phải huy ñộng năng lượng ñể chống rét;
nếu nhiệt ñộ cao hơn nhiệt ñộ giới hạn trên, gia cầm thải nhiệt nhiều ảnh hưởng
ñến sản lượng trứng và làm giảm sản lượng trứng.
- Ánh sáng ảnh hưởng ñến sản lượng trứng qua thời gian chiếu sáng và
cường ñộ chiếu sáng. Yêu cầu thời gian chiếu sáng với gà tây ñẻ là 15 – 16
giờ/ngày với cường ñộ chiếu sáng là 3 – 3,5 W/m
2
.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Trong chăn nuôi có một yếu tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến hiệu quả
kinh tế suốt cả quá trình chăn nuôi là tác ñộng của con người. Ngày nay, mô hình
chăn nuôi từng bước ñã thay ñổi, dù là cơ sở chăn nuôi lớn hay chăn nuôi nhỏ
ñều rất quan tâm ñến các tiến bộ kỹ thuật về mọi lĩnh vực trong chăn nuôi như:
con giống, dinh dưỡng, quy trình chăn nuôi …Dưới ảnh hưởng của công tác
giống, ñiều kiện thức ăn, nuôi dưỡng ñã không ngừng nâng cao hiệu quả của
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng.

ðộ dày vỏ trứng ảnh hưởng tới ñộ bền của trứng và có ý nghĩa trong việc vận
chuyển, quá trình trao ñổi chất và là nguồn gốc cung cấp can xi cho phôi. Theo
Pedrix (1969) cho biết ñộ dày vỏ trứng gà từ 0,229 – 0,373mm. Jull (1976) và một
số tác giả khác cho rằng, ñộ dày vỏ trứng chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền.
Lòng trắng trứng gồm lòng trắng loãng và lòng trắng ñặc, ñược cấu tạo chủ
yếu là Albumin, một số khoáng chất. Nước giúp cho cấu tạo lông da và các nội
quan trong quá trình phát triển phôi. Chất lượng lòng trắng trứng ñược xác ñịnh
bằng ñơn vị Haugh (Hu = 100 lg (H-1,7w
0,37
4,76). Theo Xergecva (1977) (dẫn
theo Nguyễn Thị Thanh Bình, 1998) trứng ấp có chất lượng tốt phải ñạt 75 – 90
ñơn vị Haugh. Theo Macro (1982) thì hệ số di truyền của khối lượng lòng trắng
từ 0,22 – 0,78.
Lòng ñỏ là thành phần quan trọng nhất của trứng gồm có nước, protit, lipit,
gluxit, các axít amin không thay thế và các vitamin nhóm B và ADE làm nhiệm
vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi. Chất lượng lòng ñỏ ñược xác ñịnh bằng
chỉ số lòng ñỏ. Theo Card and Nesheim (1970) thì chỉ số lòng ñỏ của trứng tươi
là 0,4 – 0,42; trứng có chỉ số lòng ñỏ cao sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao.
1.4.6. Khả năng thụ tinh và ấp nở
* Sự thụ tinh: là quá trình ñồng hoá giữa trứng và tinh trùng ñể tạo ra hợp
tử có bản chất hoàn toàn mới, có khả năng phân chia nguyên nhiễm liên tiếp tạo
thành phôi. Khả năng thụ tinh có ý nghĩa quan trọng, là chỉ tiêu phản ánh sức
sinh sản của ñời bố mẹ. Thông thường trong sản xuất, tỷ lệ thụ tinh ñược tính
bằng tỷ lệ % giữa số trứng có phôi với số trứng ñem vào ấp.
Kết quả thụ tinh là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá khả năng sinh sản của
con giống, phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh
dưỡng, chọn ñôi giao phối,… ðiều này thể hiện rất rõ ở ngan và ngỗng. Con
trống có tỷ lệ thụ tinh rất cao với con mái này song lại không có tỷ lệ thụ tinh với
con mái khác. Giao phối cận huyết cũng làm giảm tỷ lệ thụ tinh (Bernier and
Taylor, 1951).

= 0,66.
Trong chăn nuôi gia cầm có năng suất ñẻ trứng cao trong ñiều kiện nuôi
dưỡng, chăm sóc chu ñáo thì trứng có tỷ lệ nở cao. Do ñó chọn giống theo hướng
nâng cao năng suất trứng sẽ nâng cao tỷ lệ nở. Tỷ lệ ấp nở phụ thuộc rất nhiều
vào chế ñộ dinh dưỡng (Shen, 1985).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

1.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng ở gia cầm
1.5.1. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ hữu cơ do ñồng hoá và dị hoá là sự tăng chiều
cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ
sở tính chất di truyền của ñời trước. Sự sinh trưởng chính là tích luỹ dần dần các chất
mà chủ yếu là protein, nên tốc ñộ và khối lượng tích luỹ các chất, tốc ñộ và sự tổng
hợp protein chính cũng là tốc ñộ hoạt ñộng của các gen ñiều khiển sự sinh trưởng của
cơ thể (Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường, 1992).
Theo Driesch (1990) (dẫn theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường,
1992) thì sự tăng thể tích và khối lượng cơ thể chính là sự tăng lên về khối lượng
và kích thước của các tế bào trong cơ thể. Trong tài liệu của Chambers (1990) thì
Mozan (1977) ñịnh nghĩa sinh trưởng là sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt,
xương và da.
Về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem như quá trình tổng hợp protein,
nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình sinh
trưởng. Tuy nhiên có khi tăng trọng mà không phải tăng trưởng (chẳng hạn như
béo mỡ, chủ yếu là do tích nước mà không có sự phát triển của mô cơ). Vì vậy sự
tăng trưởng từ khi trứng rụng cho ñến lúc cơ thể ñã trưởng thành và ñược chia
làm hai giai ñoạn chính: giai ñoạn trong thai và giai ñoạn ngoài thai, ñối với gia
cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.
Như vậy sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào ñể tăng
số lượng, tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào. Tất cả các ñặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status