nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải tại công ty TNHH inax việt nam - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








NGUYỄN VĂN HOÀNG NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TẠI
CÔNG TY TNHH INAX VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH HÀ NỘI – 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii

LỜI CAM ðOAN

ðể thực hiện ñề tài “Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải tại Công
ty TNHH Inax Việt Nam”, tôi ñã thu thập tài liệu từ các nguồn sách, báo, tạp
chí khoa học, các báo cáo, chứng từ, hóa ñơn từ Công ty TNHH Inax Việt
Nam và tiến hành ñiều tra bằng phiếu ñiều tra. Kết quả nghiên cứu trong báo
cáo này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, mọi sự giúp ñỡ ñã

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iv

MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Các vấn ñề chung về kiểm toán chất thải 3
1.1.1 Khái niệm kiểm toán chất thải 3
1.1.2 Ý nghĩa, mục tiêu và hiệu quả của việc thực hiện kiểm toán chất thải 3
1.1.3 Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải 6
1.2 Tình hình kiểm toán chất thải trên thế giới 22
1.3 Tình hình kiểm toán chất thải ở Việt Nam 31
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 35
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.2.1 Tình hình hoạt ñộng sản xuất của Công ty TNHH Inax Việt Nam 35
2.2.2 Tính toán cân bằng vật chất cho toàn bộ quy trình sản xuất. 35
2.2.3 Xem xét ñánh giá các cơ hội tiết kiêm nước, giảm thiểu chất thải rắn. 35
2.2.4 ðề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tiết kiệm nước, giảm
thiểu chất thải rắn. 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nð Nghị ñịnh
Nð-CP Nghị ñịnh chính phủ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc
GP Giấy phép
LPG Ga
QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại
UBND Ủy ban nhân dân
TT Thông tư
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Qð Quyết ñịnh
STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
PAC Poly Aluminium Chloride
TTL Thông tư liên tịch
BTC Bộ tài chính
BXD Bộ xây dựng
TNN Tài nguyên nước
ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
NXB Nhà xuất bản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Sơ ñồ cân bằng vật chất của quá trình sản xuất 17
1.2 Quy trình thực hiện kế hoạch giảm thiểu/xử lý chất thải 22
3.1 Sơ ñồ tổ chức Công ty TNHH Inax Việt Nam 39
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sứ vệ sinh tại Công ty 40
3.3 Quy trình vận chuyển bùn thải 60
3.4 Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất sứ vệ sinh 62
3.5 Sơ ñồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Công ty 64
3.6 Sơ ñồ cân bằng nước 68
3.7 Sơ ñồ cân bằng nguyên liệu 71
3.8 Bể lưu giữ bùn thải 72
3.9 Bùn thải ñược kiểm soát ñộ ẩm 83

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1

MỞ ðẦU

2.1 Mục ñích
- Xác ñịnh các nguồn thải, loại chất thải phát sinh trong quá trình sản
xuất tại Công ty TNHH Inax Việt Nam
- ðề xuất một số giải pháp nhằm giảm tiêu thụ tài nguyên, giảm thiểu
chất thải phát sinh.
2.2 Yêu cầu
Thu thập thông tin về các quá trình cơ bản, các nguyên liệu, các sản
phẩm, việc sử dụng nước và các nhiên liệu, các thông tin về chất thải.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Các vấn ñề chung về kiểm toán chất thải
1.1.1 Khái niệm kiểm toán chất thải
Kiểm toán chất thải ñược hiểu là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải
nhằm giảm nguồn, lượng chất thải phát sinh. Kiểm toán chất thải là một loại
hình của kiểm toán môi trường. Kiểm toán chất thải là một công cụ quản lý
quan trọng có hiệu quả kinh tế ñối với nhiều cơ sở sản xuất.

cần thiết ñược sự ủng hộ, phối hợp của các nhà quản lý và sản xuất.
Tóm lại mục tiêu của kiểm toán chất thải:
- Cung cấp thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên liệu sử dụng, sản
phẩm và các dạng chất thải.
- Xác ñịnh các nguồn thải, loại chất thải phát sinh
- Xác ñịnh các bộ phận kém hiệu quả như quản lý kém, hiệu suất sử
dụng nguyên liệu, năng lượng thấp, thải nhiều chất gây ô nhiễm môi trường
thông qua các tính toán cân bằng vật chất.
- ðề ra chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải.
b. Hiệu quả của việc thực hiện kiểm toán chất thải
Góp phần ñảm bảo việc tuân thủ chi phí - lợi ích không chỉ ñối với
luật pháp, các quy chế và các tiêu chuẩn mà còn ñối với các quy ñịnh khác
có liên quan.
Giảm kinh phí ñầu tư vào các hệ thống xử lý chất thải, giảm sự tiêu hao
nguyên vật liệu,…từ ñó tăng mức lợi nhuận.
Hạn chế mức ñộ ô nhiễm và rủi ro do chất thải gây ra ñối với môi
trường và sức khỏe con người.
Góp phần bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển bền vững.
c. Một số yếu tố chính ñể xác ñịnh hiểu quả của kiểm toán chất thải
Xác ñịnh các nguồn, số liệu và loại chất thải phát sinh,
Thu thập thông tin về các quá trình cơ bản, các nguyên liệu thô, các sản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 5

phẩm, việc sử dụng nước và các nhiên liệu, các thông tin về chất thải.
Nêu rõ tính kém hiệu quả của quá trình công nghệ sản xuất và các lĩnh
vực quản lý yếu kém
Giúp xây dựng các mục tiêu giảm thiểu lượng chất thải
Cho phép xây dựng chiến lược quản lý chất thải có hiệu quả về mặt kinh tế.
Nâng cao nhận thức trong lĩnh vực lao ñộng về lợi ích của việc giảm

vấn ñề môi trường liên quan ñến chất thải công nghiệp, nguyên nhân và kiến
nghị phương án giảm thiểu ñể vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa ñảm bảo
các vấn ñề về bảo vệ môi trường (Phạm Việt Anh, 2006)
1.1.3 Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải
Từ việc nhận thức ñược tầm quan trọng trong vấn ñề bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững, lãnh ñạo kiểm toán nhà nước ñã coi kiểm toán môi
trường là một trong các hoạt ñộng ưu tiên của kiểm toán nhà nước Việt Nam
trong thời gian tới. Việc này ñược thể hiện qua một số hành ñộng cụ thể sau:
Quyết ñịnh thành lập Nhóm công tác về kiểm toán môi trường từ năm
2008 theo Quyết ñịnh số 42/2008/Qð-KTNN của Tổng kiểm toán Nhà nước
ngày 14/01/2008.
ðưa nội dung kiểm toán môi trường vào kế hoạch hành ñộng thực hiện
chiến lược phát triển kiểm toán nhà nước ñến năm 2020.
Nhóm công tác về kiểm toán hoạt ñộng của kiểm toán nhà nước ñược
thành lập tại quyết ñịnh số 1761/Qð-KTNN ngày 12/11/2012 ñang xây dựng
thực hiện chiến lược phát triển kiểm toán hoạt ñộng của kiểm toán nhà nước,
tiếp theo ñó sẽ xây dựng quy trình, cẩm nang, hướng dẫn về kiểm toán hoạt
ñộng ñể làm cơ sở cho việc phát triển các hướng dẫn, cẩm nang chuyên sâu về
kiểm toán môi trường;
Vì vậy, quy trình thực hiện kiểm toán môi trường nói chung, kiểm toán
chất thải nói riêng ở nước ta còn nhiều hạn chế và chưa ñược xây dựng một
cách cụ thể cho từng loại hình hoạt ñộng sản xuất. Dưới ñây là các bước thực
hiện kiểm toán chất thải trên cơ sở tổng hợp trên cơ sở các bài giảng ñã ñược

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7

ñưa vào giảng dạy tại tác trường ñại học và một cuộc kiểm toán chất thải
ñược thực hiện thông qua ba giai ñoạn:
- Giai ñoạn tiền ñánh giá hay thu thập các dữ liệu cơ bản ñể thực hiện
kiểm toán chất thải


- Các mức tiêu hao, thất thoát nguyên vật liệu.
- Chất thải gây ra những vấn ñề cho quy trình sản xuất.
- Chất thải ñược coi là ñộc hại theo quy ñịnh hiện hành.
- Chất thải mà chi phí xử lý cao.
Tóm lại trọng tâm của cuộc kiểm toán chất thải phụ thuộc hoàn toàn
vào các mục tiêu mà cuộc kiểm toán ñề ra.
 Thành lập nhóm kiểm toán
Số lượng thành viên của ñội kiểm toán phụ thuộc vào quy mô của cơ sở
sản xuất và sự phức tạp của quá trình sản xuất. Thông thường một ñội kiểm
toán chất thải ít nhất phải có ba thành viên bao gồm: một cán bộ kỹ thuật, một
nhân viên sản xuất và một chuyên gia môi trường về lĩnh vực kiểm toán. ðội
kiểm toán nên có thành viên của cơ sở sản xuất vì sự tham gia của họ trong
từng công ñoạn kiểm toán sẽ nâng cao ý thức giảm thiểu chất thải của họ
ñồng thời hỗ trợ ñược cho cuộc kiểm toán diễn ra nhanh hơn.
ðôi khi một cuộc kiểm toán chất thải còn cần ñến những nguồn lực trợ
giúp khác từ bên ngoài như: các thiết bị phân tích phòng thí nghiệm, các thiết
bị lấy mẫu, ño dòng chảy …do ñó cần thiết phải xác ñịnh và tìm kiếm sớm
các yêu cầu này.
 Chuẩn bị tất cả các tài liệu liên quan
Các tài liệu liên quan tới một cuộc kiểm toán chất thải có thể bao gồm
những thứ như sau:
- Bản ñồ vị trí ñịa lý của cơ sở sản xuất
- Sơ ñồ mặt bằng của nhà máy
- Sơ ñồ các dây chuyền công nghệ sản xuất
- Sơ ñồ hệ thống cấp thoát nước
- Danh mục các trang thiết bị của nhà máy
- Sổ ghi chép khối lượng, loại nguyên vật liệu sử dụng của nhà máy
- Sổ ghi chép khối lượng và các loại sản phẩm chính, phụ của nhà máy



kiểm tra sổ mua nguyên liệu, ñiều này có thể cho thấy nhanh số lượng của
từng loại.
 Nhiên liệu
Nhiên liệu sử dụng trong sản xuất thường là ñiện, than hoặc dầu FO,
dầu DO và củi. Trong một nhà máy xí nghiệp các bộ phận sản xuất khác nhau
có thể sử dụng các loại nhiên liệu khác nhau hoặc sử dụng cùng một loại
nhiên liệu. Tất cả các loại nhiên liệu khác nhau sử dụng trong các bộ phận của
cơ sở sản xuất ñều cần ñược thống kê và ghi chép ñầy ñủ.
 Nước cấp
Cần phải xác ñịnh rõ nguồn nước cấp và mục ñích sử dụng nước cấp
Nguồn nước cấp ñược sử dụng tùy thuộc vào mỗi cơ sở và bộ phận sản
xuất. Bên cạnh các nguồn nước cấp phổ biến như nước ngầm, nước mặt, nước
máy cần phải lưu ý ñến nguồn nước cấp từ việc tái sử dụng nước của các bộ
phận khác.
Mục ñích sử dụng: nước cấp trong sản xuất ñược sử dụng vào nhiều
mục ñích khác nhau: nước làm mát; nước rửa nguyên vật liệu; nước nồi hơi;
nước pha chế hóa chất; nước cấp tạo sản phẩm; nước vệ sinh.
Việc xác ñịnh lưu lượng nước có thể ñược tiến hành một cách ñơn giản
nhất thông qua các ñồng hồ ño nước. Trong các trường hợp không có ñồng hồ
ño nước thì có thể sử dụng các biện pháp khác ñể xác ñịnh lưu lượng nước
cấp như dùng ñồng hồ bấm giây và thiết bị ño thể tích.
Lượng nước cấp không những cần ñược xác ñịnh theo từng bộ phận sản
xuất mà cần phải ñược thống kê theo các nguồn cấp nước (ñối với cơ sở sản
xuất sử dụng các nguồn cấp nước khác nhau)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11

Bảng 1.1 Tiêu thụ nước của nhà máy thuộc da
TT Công ñoạn

15 Ép 0,202 (ii) 0,175 7,0
Thuộc hai lần, nhuộm, ăn dầu
16 Rửa sơ bộ 9,150 (iii) 3,200 128,0
17 Nước công nghệ 0,400 (iii) 0,140 5,6
18 Nước rửa 18,600 (iii) 6,500 260,0
19 Nước công nghệ 0,400 (iii) 0,1400 5,6
20 Nước rửa sàn - 15,500 620,0
21 Nước công nghệ 12,115 484,6
22 Nước rửa - 33,635 1345,4
23 Nước rửa chung - 15,500 620,0
Tổng 61,250 2450,0
Nguồn:Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000
Chú ý: (i) tính trên cơ sở 40 tấn da ngâm còn ướt/ngày; (ii) tính trên cơ
sở thịt nạo, da chẻ/da ñã xén mép sau ngâm vôi lại 34,6 tấn/ngày; (iii) tính
trên cơ sở da thuộc bằng crôm, sau khi ép bào 14 tấn/ngày.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 12

 Nguyên liệu thô
Các nguyên liệu thô phải ñược lên danh mục cụ thể về lượng và loại
khi cung cấp cho tất cả các bộ phận sản xuất theo thời gian cụ thể. Nhìn
chung ñể tạo ra sản phẩm cơ sở sản xuất có thể sử dụng nhiều loại sản phẩm
thô khác nhau. Nếu trong năm có sự thay ñổi về nguyên liệu thô cung cấp cho
cơ sở sản xuất cũng cần thiết phải ghi lại.
 Hóa chất
Hóa chất sử dụng trong công nghệ sản xuất sẽ quyết ñịnh tính chất của
các chất thải, do vậy việc thống kê, kiểm tra các loại hóa chất sử dụng trong
sản xuất là rất cần thiết.
Bảng 1.2 Các nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất giấy
Nguyên liệu Số lượng (tấn/năm)


Bên cạnh các thông tin số liệu về loại, lượng, tính chất của từng loại
hóa chất sử dụng cần thiết phải thu thập ñầy ñủ các thông tin về quản lý các
loại hóa chất ñó như: loại bao bì ñựng hóa chất, cách thức ñể hóa chất trong
kho, phương pháp sử dụng, phương pháp xử lý bao bì sau khi sử dụng hóa
chất. Do tính chất của các loại hóa chất rất khác nhau do vậy về nguyên tắc,
các loại hóa chất không những ñược thống kê với các mục tên mà còn dưới
dạng các công thức hóa học cụ thể (Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000).

1.1.3.2 Xác ñịnh và ñánh giá các nguồn thải
a. Xác ñịnh các nguồn thải
Việc xác ñịnh các nguồn thải thực chất là quá trình xác ñịnh các yếu tố
ñầu ra của quá trình sản xuất. ðể tính toán ñược cân bằng vật chất của quá
trình sản xuất thì ñầu ra của tất cả các ñơn vị và các quy trình sản xuất phải
ñược ñịnh lượng hóa. ðầu ra của một quy trình sản xuất bao gồm:
- Các sản phẩm chính (thành phẩm ñủ chất lượng)
- Bán thành phẩm (các sản phẩm phụ)
- Nước thải, khí thải, chất thải rắn.
 Nước thải
Mục ñích: Xác ñịnh lượng nước thải và các chất ô nhiễm có trong nước
thải; xem xét nước thải của nhà máy có thường ñược chia làm hai nguồn riêng
biệt hay không.
Cần phải thống kê ñầy ñủ các thông tin như: các nguồn thải; các ñiểm
thải; nồng ñộ chất thải cho từng nguồn thải, lưu lượng và tải lượng thải tính
theo nồng ñộ chất thải.
Việc xác ñịnh các nguồn thải nước thải ra khỏi nhà máy có thể xem xét
thông qua hệ thống thoát nước của nhà máy ñó. Các nguồn nước thải ra khỏi
nhà máy có thể là nước thải của từng bộ phận sản xuất (nước làm mát, nước
mưa chảy tràn, nước sinh hoạt, nước thải của các bộ phận sản xuất) hoặc
nguồn thải chung tổng hợp.

ðể kiểm soát ô nhiễm không khí của một cơ sở sản xuất chúng ta cần

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15

tiến hành song song việc phân tích thành phần khí quyển, quan trắc khí tượng,
xác ñịnh các tham số của nguồn thải. Một số ñiểm cần chú ý khi tiến hành
kiểm toán khí thải của một cơ sở sản xuất như sau:
- Tiến hành kiểm toán các nguồn phát sinh khí thải của nhà máy bao gồm:
+ Xác ñịnh hình thức nguồn thải.
+ Kích thước hình học của nguồn thải (Ví dụ: với ống khói là chiều
cao, ñường kính miệng ống khói).
+ Các tham số của nguồn thải như lượng thải chất ô nhiễm vào khí
quyển trong một ñơn vị thời gian, lưu lượng khí thải, nhiệt ñộ khí thải.
- Tính toán lượng khí thải: ðể ñảm bảo tính chính xác cho việc tính
toán cân bằng vật chất cần thiết phải tính toán chính xác tổng lượng khí thải
thải ra của nhà máy. Do khí thải thường không hiện diện rõ ràng và khó ño
nên nếu chúng ta không thể ñịnh lượng ñược thì phải ước tính lượng thải dựa
vào các thông tin sẵn có.
 Chất thải rắn
Tính chất, hàm lượng của chất thải rắn phụ thuộc vào loại hình sản xuất
và quy mô của cơ sở sản xuất. Trong kiểm toán chất thải cần phải liệt kê,
phân loại cụ thể chất thải rắn của từng công ñoạn sản xuất, trong ñó ñặc biệt
chú ý tới các loại chất thải rắn có khả năng tái sử dụng và các loại chất thải
rắn nguy hại bởi:
+ Các loại chất thải rắn có thể tái sử dụng không những giúp cơ sở có
thể tận thu một nguồn kinh phí ñáng kể mà còn góp phần làm giảm lượng chất
thải phát sinh cũng như giảm mức ñộ tác hại do chúng gây nên.
+ Các chất thải rắn nguy hại cần ñặc biệt chú ý vì chúng ñòi hỏi phải có
biện pháp xử lý ñặc biệt nhằm hạn chế tối ña các tác ñộng xấu mà chúng gây ra.
Khi tiến hành kiểm toán chất thải rắn cần phải chú ý tới các vấn ñề sau:

theo hình này thì các yếu tố ñầu vào của một cơ sở sản xuất sẽ bao gồm:
- Nhiên liệu
- Nguyên liệu thô
- Nước cấp

Trích đoạn Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Biện pháp quản lý môi trường tại Công ty Xem xét ựánh giá cơ hội giảm thiểu chất thả xuất các giải pháp có tắnh khả thi nhằm tiết kiệm nước, giảm thiểu chất thải rắn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status