Tác giả
Lê Thị Thu Hằng – Nguyễn Đức Thành
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Môn Công nghệ, lớp 7
Hà Nội, tháng 8/2008
Phần thứ nhất
1
GIỚI THIÊU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I. Giới thiệu chung về chuẩn
1. Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ
những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động,
công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó và khi đạt được những yêu cầu của
chuẩn thì cũng có nghĩa là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí
hoạt động, công việc, sản phẩm đó.
Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh của chuẩn, chỉ ra những
căn cứ để đánh giá chất lượng. Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực
hiện. Yêu cầu được xem như những điểm kiểm soát và để đánh giá chất lượng
đầu vào, đầu ra cũng như quá trình đào tạo.
2. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
2.1. Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào quan điểm hay
thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn.
2.2. Chuẩn phải có hiệu lực tương đối ổn định cả về phạm vi lẫn thời
gian áp dụng, không luôn luôn thay đổi. Tuy nhiên chuẩn phải có tính phát
triển, không tuyệt đối cố định.
2.3. Đảm bảo tính khả thi có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (là trình
độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với
những thực tiễn đang diễn ra)
2.4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa chức năng định
lượng
môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học.
2.2. Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở cuối chương trình cấp học
thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho
công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
2.3. Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng không
phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập. Trong văn bản về
chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kỹ năng được biên soạn
theo tinh thần:
a) Các chuẩn kiến thức, kỹ năng không được viết cho từng môn học
riêng biệt mà viết cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các
môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp
học.
b) Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong
chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể
mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học. Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn
về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà
mục tiêu của cấp học đã đề ra.
3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT có những đặc điểm:
3.1. Chuẩn được chi tiết, tường minh bởi các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về
kiến thức, kỹ năng.
3.2. Chuẩn có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có
thể đạt được những yêu cầu cụ thể này.
3.3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT.
3
Trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và
yêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề
của chương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập; đồng thời,
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần
cuối của chương trình mỗi cấp học.
Chuẩn kiến thức, kỹ năng là thành phần của CTGDPT đảm bảo việc chỉ
Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lý, định luật, tính chất.
4
- Nhận dạng (không cần giải thích) được các khái niệm, hình thể, vị trí
tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các
yếu tố, các hiện tượng.
2. Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ cao
hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện
tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm,
thông tin mà học sinh đã học hoặc đã biết. Điều đó có thể thể hiện bằng việc
chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin
(giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo
các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lý, định luật, tính
chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ
khác.
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện
tượng, định nghĩa, định lý, định luật.
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết
một vấn đề nào đó.
3. Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn
cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề
đặt ra; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng
phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lý,
định lý, định luật, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của
thực tiễn. Đấy là mức độ thông hiểu cao hơn mức độ thông hiểu trên.
- Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi, hoặc mở rộng từ mô
hình đã biết ban đầu.
6. Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận
định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một
phương pháp. Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc
trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng. Việc
đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định. Đó có thể là các tiêu chí bên trong
(cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích).
Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá (người đánh giá tự xác định
hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được để đánh giá. Đây là mức
độ cao nhất của nhận thức và nó chứa đựng các yếu tố của mọi mức độ nhận
thức trên.
Có thể cụ thể hóa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thông tin,
hiện tượng, sự vật, sự kiện.
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục
đích, yêu cầu xác định.
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất
của sự vật, sự kiện.
6
- Nhận định nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ.
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học
tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của
người được đánh giá về chuyên môn liên quan.
IV. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông
vừa là căn cứ vừa là mục tiêu của dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo
dục phổ thông bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi, phù hợp của CTGDPT;
bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ:
theo nhóm.
d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng
cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị
dạy học được trang bị hoặc do các giáo viên, học sinh tự làm; quan tâm ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
f) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến
bộ của học sinh trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hình thức, cách
thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá.
3.2. Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục
a) Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng, Nhà
nước. Nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong
các văn bản chỉ đạo của ngành, trong CT-SGK, PPDH, sử dụng phương tiện,
TBDH, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục.
b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng trong
CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên, khuyến
khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH.
c) Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong
nhà trường một cách hiệu quả; thường xuyên, kiểm tra, đánh giá các hoạt
động dạy, học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
đồng thời với tích cực đổi mới PPDH.
d) Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu
quả đồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực ĐMPPDH,
dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.
3.3. Yêu cầu đối với giáo viên
a) Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng; mục tiêu của
bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng. Dạy
không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâu
kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học
học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá
thường xuyên, định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá
của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng
đồng. Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ: chính
xác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây
áp lực nặng nề.
c) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của
học sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót. Cần có nhiều hình thức và độ phân
hoá trong đánh giá phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri
thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học
sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực
hành, thí nghiệm.
d) Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập
của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá
trình dạy học. Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của học sinh:
nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp.
Chú trọng phương pháp, kỹ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để đánh
giá quá trình dạy học.
9
e) Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của học
sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. Tạo
điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học
tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng
khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp. Căn
cứ vào đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi cấp học, cần
có qui định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hoặc đánh
giá chỉ bằng nhận xét của giáo viên.
f) Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá
được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao. Đổi mới
ra đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo hướng kiểm tra
nng m hc sinh cú th t c sau tng giai on hc tp.
Chun kin thc, k nng mụn Cụng ngh l cn c biờn son SGK
cụng ngh t lp 6 n lp 12, giỳp qun lớ vic dy v hc, ỏnh giỏ kt qu
giỏo dc ca mụn hc. Qua ú m bo s thng nht, kh thi v chng
trỡnh, ni dung kin thc, cht lng v hiu qu ca quỏ trỡnh giỏo dc. Giỏo
viờn dy mụn Cụng ngh s dng chun kin thc, k nng lm cn c
ging dy, ra kim tra, i chiu s liờn thụng ca mụn Cụng ngh gia
cỏc lp hc.
II. Các loại và thứ bậc của mục tiêu dạy học
Chun kin thc, k nng ca chng trỡnh l c s xỏc nh mc tiờu
ca bi dy trong sỏch giỏo khoa. Tuy nhiờn, do iu kin dy hc khỏc nhau
(c s vt cht, thit b dy hc; trỡnh hc sinh); do ú cn c th húa
mc tiờu trong SGK cho phự hp.
Cú th tham kho cỏch phõn chia cỏc loi v mc /th bc ca mc
tiờu dy hc phng theo cỏch lm ca BS.Bloom (bng 2).
Loại
M.tiêu,
thứ bậc
Mục tiêu kiến thức
(nhận thức)
Mục tiêu kỹ năng
(hành động)
Mục tiêu thái độ
(tình cảm)
1
Bit, nhn bit, nh:
K tờn, lit kờ, mụ
t, phỏt biu, tỏi
hin li c i
tng.
lớ, phỏt trin v
i tng trong tỡnh
Chớnh xỏc: Hnh
ng hp lớ, loi b
ng tỏc tha, t
iu chnh hnh
Chp nhn: Nhn xột,
bỡnh lun, th hin
quan im (tha nhn,
hng thỳ, hng ng)
11
huống cụ thể. động.
4
Phân tích: Xác định,
phân biệt, so sánh,
phân loại các yếu tố,
bộ phận của đối
tượng.
Biến hoá, phân
chia hành động:
Tự phân chia hành
động thành các yếu
tố hợp lí, đúng
trình tự.
Tổ chức, Chuyển hoá:
chấp nhận giá trị, đưa
nó vào hệ thống giá trị
của bản thân, bảo vệ.
5
Tổng hợp: Tóm tắt,
III. Nội dung chương trình Công nghệ lớp 7
Mạch kiến thức
1. Trồng trọt
- Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.
- Đại cương về kĩ thuật trồng trọt : Đất trồng, phân bún, giống cây trồng, sâu
bệnh hại cây trồng.
- Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt.
12
2. Lâm nghiệp
- Vai trò của rừng, nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta.
- Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây rừng.
- Khai thác và bảo vệ rừng.
3. Chăn nuôi
- Vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi.
- Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi : giống vật nuôi ; thức ăn vật nuôi.
- Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
4. Thuỷ sản
- Vai trò và nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản.
- Đại cương về kĩ thuật nuôi thuỷ sản : môi trường nuôi thuỷ sản ; thức ăn
nuôi động vật thuỷ sản.
- Chăm sóc, quản lý và bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản.
B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
13
Chủ đề và chuẩn kiến thức,
kĩ năng Bộ quy định
Hướng dẫn khai thác các mức độ cần đạt
1. Trồng trọt
1.1. Đất trồng
1.1.1. Kiến thức
sản phẩm ).
14
Chủ đề và chuẩn kiến thức,
kĩ năng Bộ quy định
Hướng dẫn khai thác các mức độ cần đạt
(Qua nội dung mục I.1 bài 2)
- Trình bày được vai trò của đất đối với sự tồn
tại, phát triển của cây trồng.
(Qua nội dung mục I.2, bài 2)
- Nêu các thành phần của đất trồng và phân biệt
được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn
gốc, vai trò đối với cây trồng
(Qua nội dung mục II, bài 2)
- Trình bày được thành phần cơ giới của đất (Tỉ
lệ (%) của các hạt cát, hạt limon, hạt sét trong
đất).
Căn cứ vào đó để phân loại đất: đất cát, đất thịt,
đất sét.
(Qua nội dung mục I, bài 3)
- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm
và đất trung tính.
(Qua nội dung mục II, bài 3)
- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh
dưỡng của đất. So sánh khả năng giữ nước, chất
dinh dưỡng của đất cát, đất thịt, đất sét.
(Qua nội dung mục III, bài 3)
- Trình bày được nội dung khái niệm độ phì
nhiêu của đất, nêu được vai trò độ phì nhiêu của
đất đối với năng suất cây trồng
(Qua nội dung mục IV, bài 3)
định được đúng từng loại đất bằng phương pháp
vê tay.
(Qua nội dung mục II, bài 4)
- Chuẩn bị được dụng cụ và vật liệu cần thiết để
xác định được độ pH của đất đã lấy mẫu.
(Qua nội dung mục I, bài 5)
- Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật và xác định
được độ pH của đất bằng phương pháp so màu.
(Chú ý đảm bảo lượng chất chỉ thị màu cần thiết
và thời gian để so màu)
(Qua nội dung mục II, III, bài 5).
1.1.3. Thái độ
Có ý thức bảo vệ tài nguyên
môi trường đất
- Từ đặc điểm của đất cát, đất sét, có ý thức cải
tạo để đất giảm tỉ lệ hạt cát hay giảm tỉ lệ hạt sét,
làm cho đất có nhiều đặc điểm tốt cho nhiều sản
16
Chủ đề và chuẩn kiến thức,
kĩ năng Bộ quy định
Hướng dẫn khai thác các mức độ cần đạt
phẩm.
(Qua nội dung mục I, III, bài 3)
- Từ đặc điểm chua kiềm của đất mà có ý thức cải
tạo đất có độ pH cao quá hay thấp quá, tạo cho đất
có độ chua phù hợp đảm bảo cho sản xuất
(Qua nội dung mục II, bài 3)
- Từ đặc điểm về độ phì nhiêu của đất mà có ý
thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phì
nhiêu, đảm bảo cho sản xuất.
phân đạm, vôi. (Qua nội dung mục II, bài 8)
b. Biết được các cách bón phân
và sử dụng, bảo quản một số
loại phân bón thông thường.
- Nêu được các cách bón phân và ưu nhược điểm
của mỗi cách bón đang được sử dụng ở nước ta
nói chung, ở địa phương nói riêng.
(Qua nội dung mục I, bài 9).
- Phân biệt được bón lót và bón thúc. (Qua nội
dung mục I, bài 9).
- Nêu được cách sử dụng các loại phân bón thông
thường và giải thích được cơ sở của việc sử dụng
đó.
(Qua nội dung mục II, bài 9)
- Trình bày được cách sử dụng phân vi sinh phù
hợp với mục đích sử dụng.
(Qua nội dung mục I, bài 7 và nội dung mục II,
bài 9)
- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi
dạng phân bón để giữ được chất lượng của chúng
(Qua nội dung mục III, bài 9)
1.2.2. Kĩ năng
Nhận dạng được một số loại
phân vô cơ thường dùng bằng
phương pháp hoà tan trong
nước và phương pháp đốt trên
ngọn lửa đèn cồn.
- Nhận dạng được các phân bón thường sử dụng
thuộc các nhóm khác nhau. Qua quan sát hình
thái bên ngoài
bón, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh
thực phẩm.
(Qua nội dung mục I, bài 7 bài 9)
- Có ý thức xử lí, chế biến phân chuồng, phân
bắc nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh
và an toàn thực phẩm.
(Qua nội dung mục II, bài 9)
1.3. Giống cây trồng
1.3.1. Kiến thức
a. Biết được vai trò và các tiêu
chí của giống cây trồng tốt.
- Nêu được vai trò của giống cây trồng đối với
năng suất, chất lượng sản phẩm , đối với tăng vụ
trồng trọt, đối với thay đổi cơ cấu giống và lấy
được ví dụ minh hoạ.
(Qua nội dung mục I, bài 10)
- Nêu được các tiêu chí đánh giá giống tốt.
(Qua nội dung mục II, bài 10)
- Nêu được ý nghĩa của việc nắm vững tiêu chí
19
Chủ đề và chuẩn kiến thức,
kĩ năng Bộ quy định
Hướng dẫn khai thác các mức độ cần đạt
đánh giá giống tốt trong sản xuất.
(Qua nội dung mục II, bài 10 và suy luận của học
sinh)
b. Biết được một số phương
pháp chọn tạo giống, quy trình
sản xuất giống và cách bảo
quản hạt giống cây trồng.
Hướng dẫn khai thác các mức độ cần đạt
mỗi bước.
(Qua nội dung mục I.1, bài 11)
c. Biết được một số phương
pháp nhân giống vô tính
- Trình bày được kỹ thuật nhân giống bằng
phương pháp giâm cành, ghép mắt và chiết cành.
Phân biệt giâm cành và chiết cành. Nêu được ví
dụ về những cây trồng thường giâm cành, những
cây thường chiết cành, những cây thường ghép
mắt.
(Qua nội dung mục I.2, bài 11)
- Nêu và giải thích được các cách bảo quản hạt
giống, mục tiêu bảo quản hạt giống, những điều
kiện để bảo quản hạt giống tốt.
(Qua nội dung mục II, bài 11)
1.3.2. Thái độ
Có ý thức bảo quản giống cây
trồng
- Có ý thức chọn lọc giống cây trồng hàng năm
để đảm bảo chất lượng giống trong sản xuất
(Qua nội dung mục I, bài 10)
- Luôn có ý thức cải tạo, đưa giống mới vào
trồng trọt ở đất, vườn, đồi gia đình làm tăng sản
lượng và chất lượng sản phẩm .
(Qua nội dung mục I, bài 10)
- Có ý thức áp dụng kĩ thuật vào việc nâng cao
chất lượng của giống để tạo được giống tốt trong
sản xuất lương thực, thực phẩm, cây cảnh.
(Qua nội dung mục I.2 bài 11)
(Qua nội dung mục I.1, bài 12)
- Chỉ ra được những dấu hiệu cơ bản của khái
niệm bệnh cây và lấy được ví dụ minh hoạ, phân
biệt được sâu hại và bệnh hại về nguyên nhân
gây hại, biểu hiện bị hại.
(Qua nội dung mục II.1, II.2, bài 12)
- Trình bày được một số dấu hiệu cây bị hại ở
các bộ phận khác nhau và xác định được nguyên
nhân gây ra.
(Qua nội dung mục II.3, bài 12)
b. Hiểu được các nguyên tắc, - Nêu và giải thích nội dung, vai trò của từng
22
Chủ đề và chuẩn kiến thức,
kĩ năng Bộ quy định
Hướng dẫn khai thác các mức độ cần đạt
nội dung của một số biện pháp
phòng trừ sâu, bệnh
nguyên tắc phòng chống sâu, bệnh hại cây trồng.
(Qua nội dung mục I, bài 13)
- Nêu được nội dung và vai trò của biện pháp
canh tác phòng, trừ sâu bệnh hại, biện pháp sử
dụng giống chống sâu, bệnh.
(Qua nội dung mục II.1, bài 3)
- Nêu được nội dung công việc và ưu, nhược
điểm của biện pháp thủ công phòng trừ sâu,
bệnh, hại cây trồng.
(Qua nội dung mục II.2, bài 13)
- Chỉ ra được những ưu, nhược điểm của phương
pháp hoá học phòng trừ sâu, bệnh hại và trình
bày được những cách dùng thuốc hoá học có
- Nhận biết được dạng thuốc như bột thấm nước,
bột hoà tan trong nước, thuốc dạng hạt, thuốc
dạng sữa, thuốc nhũ dầu. Qua thuốc trong bao bì
và kí hiệu dạng thuốc trên bao bì.
(Qua nội dung mục II.2, bài 14)
1.4.3. Thái độ
Có ý thức thực hiện an toàn lao
động và bảo vệ môi trường.
- Có ý thức phòng, trừ sâu bệnh để hạn chế gây
hại về số lượng, chất lượng sản phẩm trồng trọt.
(Qua nội dung mục I, bài 12)
- Có ý thức phát hiện sâu, bệnh hại qua quan sát
dấu hiệu bị hại trên lá, thân, hoa, quả của cây, từ
đó có biện pháp phòng trừ có hiệu quả.
(Qua nội dung mục II.3, bài 12)
- Có ý thức tham gia tích cực cùng gia đình, địa
phương phòng trừ sâu, bệnh hại như xử lí hạt
giống, bắt sâu, bẫy đèn, bảo vệ động vật gây hại
cho sâu hại, dùng thuốc hoá học đúng kỹ thuật,
hợp vệ sinh, an toàn lao động đảm bảo vệ sinh
sản phẩm trồng trọt và bảo vệ môi trường đất,
nước, không khí.
(Qua nội dung bài 13)
1.5. Quy trình sản xuất và
bảo vệ môi trường trong
trồng trọt
1.5.1. Kiến thức
24
Chủ đề và chuẩn kiến thức,
kĩ năng Bộ quy định
- Trình bày được các mục đích của việc làm đất
trong trồng trọt, các công việc làm đất đối với
mục đích trồng trọt khác nhau.
(Qua nội dung mục I, II, bài 15)
- Giải thích được ý nghĩa của việc làm đất đối
25