trọn bộ giáo án công nghệ 7 cả năm chương trình chuẩn in dùng luôn 3 cột. - Pdf 23

Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
Tuần 1 Ngày soạn :15/8/2014 -
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
Tiết1: VAI TRỊ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT -
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤTTRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nước ta.
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay.
- Xác định được những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.
- Hiểu được đất trồng là gì.
- Hiểu được vai trò của đất trồng đối với cây trồng.
- Biết được các thành phần của đất trồng.
2.Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng
- Quan sát và nhìn nhận, trao đổi nhóm các vấn đề .
- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.
3.Thái độ:
- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt.
- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản
phẩm trồng trọt.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Hình 1 SGK phóng to trang 5.
- Bảng phụ lục về nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt.
- Chuẩn bị 2 khay trồng thí nghiệm và phiếu học tập cho học sinh.
- Chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh.
2.Học sinh: Xem trước bài 1+2.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
2. Kiểm tra bài cũ: khơng

tiến hành thảo luận để xác định các nhiệm vụ quan trọng
của trồng trọt của nước ta hiện nay?
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 1 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
là đảm bảo lương thực,
thực phẩm cho tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu.
+ Tại sao nhiệm vụ 3,5 khơng phải là nhiệm vụ trồng
trọt? (*)
- Giáo viên giảng rõ thêm về từng nhiệm vụ của trồng
trọt.
- Tiểu kết, ghi bảng :
*Hoạt động 3 :III. Để
thực hiện nhiệm vụ của
trồng trọt, cần sử dụng
những biện pháp gì?
Các biện pháp để thực
hiện nhiệm vụ của trồng
trọt là khai hoang, lấn
biển, tăng vụ trên đơn vị
diện tích và áp dụng các
biện pháp kĩ thuật tiên tiến.
- Giáo viên u cầu học sinh theo nhóm cũ, quan sát
bảng và hồn thành bảng sau :
Một số biện pháp Mục đích
- Khai hoang, lấn biển.
- Tăng vụ trên đơn vị diện
tích.
- Áp dụng đúng biện pháp
kĩ thuật trồng trọt.

phần khí, phần lỏng.
_ Phần khí cung cấp oxi
cho cây.
_ Phần rắn cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây.
_ Phần lỏng: cung cấp
nước cho cây.
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh sơ đồ 1 về thành phần
của đất trồng và hỏi :
+ Đất trồng gồm những thành phần gì? Kể ra.
+ Hãy cho biết trong khơng khí có những chất khí nào?
+ Oxi có vai trò gì trong đời sống cây trồng?
+ Cho biết phần rắn có chứa những chất gì?
+ Chất khống và chất mùn có vai trò gì đối với cây
trồng?
+ Phần lỏng có những chất gì?
+ Nước có vai trò gì đối với đời sống cây trồng?
- Theo nhóm cũ thảo luận và điền vào bảng thành phần
của đất trg
Các thành phần của đất
trồng
Vai trò của đất trồng
Phần khí
Phần rắn
Phần lỏng
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 2 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
_ Giáo viên nhận xét.
+ Phối hợp cung cấp 3 phần trên cho cây trồng có ý nghĩa
gì?(* )

- Phiếu học tập cho học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 3.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tố chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
- Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây
trồng ra sao?
3. Bài mới: 40 phút
*Hoạt dộng 1. I. Thành phần
cơ giới của đất là gì?
Thành phần cơ giới của đất là
tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát,
limon, sét có trong đất.
Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong
đất mà chia đất ra làm 3 loại
chính: đất cát, đất thịt, đất sét.
_ u cầu học sinh đọc thơng tin mục I SGK và hỏi:
+ Phần rắn của đất bao gồm những thành phần nào?
+ Phần vơ cơ gồm có mấy cấp hạt?
+ Thành phần cơ giới của đất là gì?
+ Căn cứ vào thành phần cơ giới người ta chia đất ra
mấy loại?
- Giáo viên giảng thêm:
Giữa các loại đất đó còn có các loại đất trung gian
như: đất cát pha, đất thịt nhẹ,…
- Tiểu kết, ghi bảng.
*Hoạt động 2.II. Độ chua, độ
kiềm của đất:

dinh dưỡng càng cao.
-u cầu 1 học sinh đọc to thơng tin mục III SGK.
- u cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hồn thành
bảng sau:
- Giáo viên nhận xét và hỏi:
+ Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng?(*)
+ Sau khi hồn thành bảng các em có nhận xét gì về
đất?
- Giáo viên giảng thêm:
Để giúp tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
người ta bón phân nhưng tốt nhất là bón nhiều phân
hữu cơ.
- Tiểu kết, ghi bảng.
*Hoạt động 4.IV. Độ phì
nhiêu của đất là gì?
Độ phì nhiêu của đất là khả
năng của đất cung cấp đủ nước,
oxi, chất dinh dưỡng cho cây
trồng bảo đảm được năng suất
cao, đồng thời khơng chứa các
chất độc hại cho cây.

- u cầu học sinh đọc thơng tin mục IV. SGK và hỏi:
+ Theo em độ phì nhiêu của đất là gì?
+ Ngồi độ phì nhiêu còn có yếu tố nào khác quyết
định năng suất cây trồng khơng?
- Giáo viên giảng thêm cho học sinh:
Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải: làm
đất đúng kỹ thuật, cải tạo và sử dụng đất hợp lí, thực

II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hình 3,4,5 SGK trang 14 phóng to.
- Bảng phụ, phiếu học tập cho Học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 6.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( khơng có)
3. Bài mới: (44 phut)
* Hoạt động 1: I.Vì sao phải
sử dụng đất hợp lí?
Do dân số tăng nhanh dẫn
đến nhu cầu lương thực, thực
phẩm tăng theo, trong khi đó
diện tích đất trồng trọt có
hạn , vì vậy phải sử dụng đất
hợp lí.
- u cầu học sinh xem phần thơng tin mục I SGK và hỏi:
+ Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
+ Để sử dụng dất hợp lí, cần áp dụng những biện pháp
nào?
- Chia nhóm, u cầu thảo luận và hồn thành bảng phụ
sau:
Biện pháp sử dụng đất Mục đích
- Thâm canh tăng vụ.
- Khơng bỏ đất hoang.
- Chọn cây trồng phù hợp
với đất.
- Vừa sử dụng, vừa cải tạo.

_ Tổng hợp
Biện pháp cải
tạo đất
Mục đích Áp dụng cho
loại đất
- Cày sâu, bừa kĩ,
bón phân hữu cơ.
- Làm ruộng bậc
thang.
-Trồng xen cây
nơng nghiệp giữa
các cây phân
xanh.
- Cày sâu, bừa
sục, giữ nước liên
tục, thay nước
thường xun.
- Bón vơi.
……………….
……………….
………………
…………………
……………….
……………….
……………….
………………
………………
………………
- Giáo viên hỏi:
+ Qua đó cho biết, những biện pháp nào thường dùng để

2. Học sinh:
- Xem trước bài thực hành, Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những cấp hạt nào? Từ các cấp hạt đó
chia đất thành mấy loại đất chính?
- Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Khi bón phân vào đất cần đảm bảo những điều kiện gì?(*)
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?(*)
3. Bài mới: (39 phút )
* Hoạt động 1: Xác định thành phần cơ
giới của đất:
1.Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- Lấy 3 mẫu đất đựng trong túi nilơng hoặc
dùng giấy sạch gói lại, bên ngồi có ghi :
Mẫu đất số…, Ngày lấy mẫu…, Nơi lấy
mẫu…, Người lấy mẫu…
- 1 lọ nhỏ đựng nước và 1 ống hút lấy nước.
- Thước đo.
- u cầu học sinh đọc to phần I SGK
trang 10.
- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên
ngồi:
+ Mẫu đất số.
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu

- u cầu học sinh nộp bảng mẫu thu
hoạch
Mẫu
đất
Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định
Số 1
Số 2
Số 3
……………………………………
……………………………………
……………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
*Hoạt động 2. II. Quy trình thực hành xác
định độ pH của đất :
- Bước 1: lấy một lượng đất bằng hạt ngơ
cho vào thìa.
- Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng
hợp vào mẫu đất cho đến khi dư thừa 1 giọt.
- Bước 3: Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất
chỉ màu chảy ra và so màu với thang màu
pH chuẩn. Nếu trùng màu nào thì đất có độ
pH tương đương với độ pH của màu đó.
- u cầu 1 học sinh đọc 3 bước thực hành
SGK trang 12, 13.
- Giáo viên thực hành mẫu cho học sinh
xem.
- u cầu 1 học sinh làm lại cho các bạn
khác xem.

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………
…………………………………
………………………………
………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 9 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015

………………………………

………………………………

IV. Củng cố và dặn dò :
* Củng cố : Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành.
* Dặn dò :

hữu cơ, phân hóa học và phân
vi sinh
- u cầu học sinh đọc mục I và trả lời các câu hỏi :
+ Phân bón là gì?
+ Vì sao người ta bón phân cho cây?
+ Các chất dinh dưỡng chính trong cây là những chất nào?
( * )
+ Giáo viên giải thích thêm ngồi các chất trên , còn có
nhóm các ngun tố vi lượng như: Cu, Fe, Zn,…
+ Người ta chia phân bón ra làm mấy nhóm chính?
+ Phân hữu cơ gồm những loại nào?
+ Phân hóa học gồm những loại nào?
+ Phân vi sinh gồm những loại nào?(*)
-u cầu học sinh chia nhóm và thảo luận để hồn thành
bảng.
Nhóm phân bón Loại phân bón
Phân hữu cơ
Phân hóa học
Phân vi sinh
- Giáo viên nhận xét.
- Tiểu kết, ghi bảng.
* Hoạt động 2.II. Tác dụng
của phân bón:
Phân bón làm tăng độ phì
nhiều của đất, tăng năng suất
cây trồng và tăng chất lượng
nơng sản
- u cầu học sinh quan sát hình 6 SGK và trả lời câu hỏi :
+ Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất, năng suất cây
trồng và chất lượng nơng sản?

II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hình 7,8,9,10 SGK phóng to.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh:
Xem trước bài 9.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Em hãy cho biết tên và đặc điểm của một số phân bón thơng thường hiện nay và
cách sử dụng các loại phân đó ?
3. Bài mới: (39 phút)
* Hoạt động 1:I. Cách bón phân.
- Phân bón có thể được bón trước
khi gieo trồng (bón lót) hoặc trong
thời gian sinh trưởng của cây (bón
thúc).
- Có nhiều cách bón: Có thể bón
vãi, bón theo hàng, bón theo hốc
hoặc phun trên lá.
- u cầu học sinh đọc thơng tin mục I SGK và hỏi:
+ Căn cứ vào thời điểm bón phân người ta chia ra mấy
cách bón phân?
+ Thế nào là bón lót? Bón lót nhằm mục đích gì?
+ Thế nào là bón thúc? Nhằm mục đích gì?
- Loại phân nào dùng để bón lót, bón thúc?vì sao? (*)
+ Căn cứ vào hình thức bón phân người ta chia ra mấy
cách bón phân? Là những cách nào?
- u cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hồn thành
bài tập trong SGK

+ Vì sao khơng để lẫn lộn các loại phân bón với nhau?
(*)
+ Đối với phân chuồng ta phải bảo quản như thế nào?
+ Tại sao lại dùng bùn ao để trét kín đóng phân ủ?( **)
- Giáo viên giảng thêm: Qua đó ta thấy rằng tùy vào
từng loại phân mà có cách bảo quản cho thích hợp.
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 13 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
+ Khơng để lẫn lộn các loại phân
bón với nhau.
- Tiểu kết, ghi bảng.
IV. Củng cố và dặn dò :
*. Củng cố:
- Có mấy cách bón phân? Thế nào là bón lót, bón thúc?
- Hãy cho biết các cách sử dụng phân bón thơng thường.
- Người ta bảo quản các loại phân bón thơng thường bằng cách nào?
Dặn dò :Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 10
Tuần 7 NS :30/9/2014 – ND : 05/10/2014 ( 7.2+7.1)
08/10/2014 (7.4+7.3)
Tiết 7 : ƠN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Qua tiết ơn tập học sinh củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học. Trên cơ sở đó học
sinh có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất.
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 14 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
2. Kỹ năng:
Củng cố những kỹ năng thực hiện những quy trình sản xuất và bảo vệ mơi trường
trong trồng trọt.
3. Thái độ:

+ Đất trồng là gì?
+ Hãy trình bày thành phần và tính chất
chính của đất trồng?
+ Trình bày các biện pháp sử, cải tạo và bảo
vệ đất?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
+ Phân bón là gì?
+ Nêu tác dụng của phân bón trong trồng
trọt?
+ Nêu cách sử dụng phân bón trong sản xuất
nơng nghiệp.
- Giáo viên gợi ý nếu học sinh khơng nhớ và
hồn thiện
IV. Củng cố và dặn dò :
* Củng cố : Cho học sinh xem lại các câu hỏi trong SGK trang 53 và xem bảng tóm
tắt.
* Dặn dò : Về nhà học bài và ơn lại từ bài 1 đến bài 9 để tiết sau kiểm tra.
Tuần 8 NS :7/10/2014 – NKTr:12/10/2014(lớp 7.1 + 7.2)
15/10/2014 (7.4 + 7.3)
Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục đích u cầu :
- Để đánh giá kết quả học tập của HS trong nội dung chương trồng
trọt. Thơng qua đó rút ra được kinh nghiệm trong q trình dạy học.
II. Mục tiêu :
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 15 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
1. Kiến thức :
- Biết được vai trò, nhiệm cụ của trồng trọt, khái niệm đất trồng, các
thành phần của đất trồng .
- Biết được thành phần cơ giới của đất trồng.

liệu cho cơng nghiệp chế biến và xuất khẩu.
2/ Đất trồng là:
 (a).Lớp đá trên bề mặt của vỏ trái đất.
 (b).Lớp bề mặt tơi xốp trên vỏ trái đất, trên đó thực vật sinh sống và tạo ra sản phẩm.
 (c).Lớp đất do lớp đá mẹ biến đổi thành.
 (d). Lớp đất khơ cứng của vỏ trái đất.
3/ Đất chua có:
 (a).pH = 7.5
 (b).pH = 8.5
 (c).pH < 6.5
 (d).pH = 9
4/ Biện pháp sử dụng đất hợp lý là:
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 16 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
 (a).Cày nơng, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xun.
 (b).Thâm canh, tăng vụ, chọn cây trồng phù hợp với đất, vừa sử dụng vừa cải tạo đất,
khơng bỏ đất hoang.
 ( c).Bón phân hữu cơ
 (d). Bón vơi
Câu 2: (0,5 điểm): Điền vào chổ trống sao cho đúng:
- Bón phân hợp lý làm……………………(1)……………………………, làm………(2)
………………và …………………………………
Câu 3 ( 0,5 điểm) : Ghép các câu ở cột B vào cột A sau cho đúng :
Cột A Cột B Trả lời
1.Biện pháp sử dụng đất hợp
lí:
2. Biện pháp cải tạo và bảo vệ
đất :
a. Thâm canh tăng vụ
b. Cày sâu, bừa kỹ kết hợp bón phân hữu cơ

 3/ Đất kiềm có:
 (a).pH = 6.5
 (b).pH = 8.5
 (c).pH = 5.5
 (d).pH = 7.5
4/ Đất trung tính có:
 (a). pH = 6.
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 17 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
 (b). pH = 7
 (c). pH = 8
 (d).pH = 5.5
Câu 2: ( 0,5điểm): Điền vào chổ trống cho hợp lý:
- Phân bón là:…………………(1)……………………………………………………gồm
các nhóm phân : ……………(2)…………………………………….
Câu 3 :(0,5 điểm) Ghép các câu ở cột B vào cột A sau cho đúng :
Cột A Cột B Trả lời
1.Phân hữu cơ gồm :
2. Phân hóa học gồm :
a. Phân đạm, kali, NPK
b. Phân trâu, bò
c. Phân supe lân, DAP
d. Thân, lá cây các loại
1 -
……………
2 -
………………
Phần II: Tự luận (7 điểm):
Câu 1: ( 4 điểm) Thành phần cơ giới của đất là gì? đất trồng gồm cómấy loại chính, đó
là loại nào?Cho biết khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất đó?

+ Phần lỏng cung cấp nước, hòa tan các chất dinh dưỡng cho cây ( 1 điểm)
+ Phần khí giúp cho cây quan hợp ( 0,5 điểm)
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 18 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
Câu 3 : 1 điểm
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nước, oxi và khơng
chứa các chất hại cho cây trồng ( 0,5 điểm)
- Để cho đất ln đảm bảo độ phì nhiêu thì phải thường xun thăm canh, vừa sử dụng đất,
vừa cải tạo đất .( 0,5 điểm)
ĐỀ 2 :
Phần I : trắc nghiệm ( 4 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm) : mỗi câu đúng 0,5 điểm
câu a b c d
1 X
2 X
3 X
4 X
Câu 2 ( 0,5 điểm) :
(1) Thức ăn của cây trồng do con người bổ sung ( 0,5 điểm)
(2) Phân hóa học, phân hữu cơ , phân vi sinh ( 0,5điểm)
Câu 3 :( 0,5 điểm)
1- b, d
2- a, c
Phần II: Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 : 4 điểm
- Thành phần cơ giới của đất : Là tỉ lệ % của các hạt cát, hạt limon ( bụi, bột), hạt sét tạo
thành ( 0,5 điểm)
- Đất trồng gồm 3 loại chính : Đất thịt, đất sét, đất cát ( 0,5 điểm)
- Đất sét giữ nước tốt nhất, đất thịt giữ nước trung bình, đất cát giữ nước kém ( 1 điểm)
- Đất trồng gồm có 3 thành phần chính :

- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Có ý thức q trọng, bảo vệ các giống cây trồng q hiếm trong sản xuất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hình 11,12,13,14 SGK phóng to.
- Chuẩn bị phiếu học tập cho Học sinh.
2. Học sinh:
- Xem trước bài 10.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
2. Kiểm tra bài cũ: khơng
3. Nghiên cứu kiến thức mới: 44 phút
Các hoạt động/ nội dung kiến
thức
Phương pháp dạy - học
* Hoạt động 1: I. Vai trò của
giống cây trồng:
- Giống cây trồng tốt có tác
dụng làm tăng năng suất, tăng
chất lượng nơng sản, tăng vụ và
làm thay đổi cơ cấu cây trồng
trong năm.
- Giáo viên treo tranh và hỏi:
+ Giống cây trồng có vai trò gì trong sản xuất trồng
trọt?
+ Nhìn vào hình 11a hãy cho biết thay giống cũ bằng
giống mới năng suất cao có tác dụng gì?
+ Hình 11b sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng
gì đối với các vụ gieo trồng trong năm?

pháp chọn tạo giống cây trồng.
1. Phương pháp chọn lọc:
Từ nguồn giống khởi đầu (1)
chọn các cây có đặc tính tốt, thu
lấy hạt. Gieo hạt của các cây
được chọn (2) và so sánh với
giống khởi đầu (1) và giống địa
phương (3). Nếu tốt hơn thì cho
sản xuất đại trà.
2. Phương pháp lai:
Lấy phấn hoa của cây dùng làm
bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây
dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của
cây mẹ gieo trồng ta được cây lai.
Chọn các cây lai có đặc tính tốt
để làm giống.
3. Phương pháp gây đột biến:
Sử dụng tác nhân vật lí (tia)
hoặc hóa học để xử lí các bộ phận
của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt
phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt
của các cây đã được xử lí đột
biến, chọn những dòng có đột
biến có lợi để làm giống.
4. Phương pháp ni cấy mơ:
( Đọc thêm)
- u cầu học sinh quan sát hình 12,13,14 và kết hợp
đọc thơng tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và
trả lời theo câu hỏi:
+ Thế nào là phương pháp chọn lọc?

Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
- Biết cách bảo quản hạt giống.
2. Kỹ năng:
- Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành.
- Biết cách bảo quản hạt giống.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống q, đặc sản.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK phóng to.
- Chuẩn bị phiếu học tập.
2. Học sinh:
Xem trước bài 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút
1. Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
2. Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Thế nào là phương pháp tạo
giống bằng phương pháp chọn lọc? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương
pháp gây đột biến?
ĐÁP ÁN :
1. Giống cây trồng tốt có tác dụng làm : tăng năng suất, tăng chất lượng nơng sản, tăng vụ
và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. (4 điểm).
2. - Có 4 phương pháp chọn tạo giống cây trồng : Phương pháp chọn lọc,Phương pháp
lai,Phương pháp gây đột biến,Phương pháp ni cấy mơ ( 2 điểm)
- Phương pháp chọn lọc: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu
lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa
phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà ( 2 điểm)
- Phương pháp ni cấy mơ: Tách lấy mơ ( hoặc tế bào) sống của cây, ni cấy trong mơi

nhân ra từ giống siêu ngun chủng.
+ Giống siêu ngun chủng có số lượng ít nhưng chất
lượng cao.
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 22 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
2. Sản xuất giống cây trồng
bằng nhân giống vơ tính:
- Giâm cành: là từ 1 đoạn cành
cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm
vào đất cát, sau một thời gian
cành giâm ra rể.
- Chiết cành: là bóc khoanh vỏ
của cành sau đó bó đất. Khi
cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây
mẹ và trồng xuống đất.
- Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép
vào một cây khác (gốc ghép).
- Ngồi ra còn thực hiện pp
Ni cấy mơ
- Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng.
- HS lắng nghe và ghi bài
- u cầu học sinh chia nhóm, quan sát hình 15,16,17 và
thảo luận câu hỏi:
+ Hãy cho biết đặc điểm của các phương pháp giâm cành,
chiết cành, ghép mắt.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và hỏi:
+ Tại sao khi giâm cành người ta phải cắt bớt lại? (*)
+ Tại sao khi chiết cành người ta phải dùng nilơng bó kín
bầu đất lại?
- Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng.

Tiết 11 Ngày dạy: 31/10/ 2011
BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 23 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
- Biết được tác hại của sâu bệnh hại cây trồng.
- Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây.
- Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bò sâu bệnh phá hại.
2. Kỹ năng:
- Hình thành những kỹ năng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hình 18, 19, 20 SGK phóng to.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
Xem trước bài 12.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1. Ổn đònh tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?
- Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống.
3. nghiên cứu bài mới: (39 phút)
* Hoạt động 1: I.Tác hại của sâu
bệnh.
Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến

đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng
trong vòng đời.
Yêu cầu học sinh đọc mục II.1 và trả lời các câu hỏi:
+ Côn trùng là gì?
+ Vòng đời của côn trùng được tính như thế nào?
+ Trong vòng đời , côn trùng trải qua các giai đoạn sinh
trưởng, phát triển nào?
+ Biến thái của côn trùng là gì?
- HS đọc thông tin trả lời
- Yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát kó hình 18,19 và nêu
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 24 Trường THCS Mai Thúc Loan
Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học 2014 -2015
* Có 2 loại biến thái:
+ Biến thái hoàn toàn.
+ Biến thái không hoàn toàn.
2. Khái niệm về bệnh cây:
Bệnh cây là trạng thái không bình
thường của cây do VSV gây hại hoặc
điều kiện sống bất lợi gây nên.
3. Một số dấu hiệu của cây trồng bò
sâu, bệnh phá hại:
Khi bò sâu bệnh phá hại màu sắc,
cấu tạo, hình thái các bộ phận của
cây bò thay đổi.
những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái
không hoàn toàn?
* Lòng ghép GDBVMT: Giáo viên giảng giải thêm khái
niệm về côn trùng. Qua đó lồng ghép nội dung tích hợp bảo
vệ môi trường : cần có ý thức bảo vệ côn trùng có ích; phòng
trừ côn trùng gây hại, bảo vệ mùa màn, cân bằng sinh thái

- HS lắng nghe, ghi bài
IV. Củng cố và dặn dò :
* Củng cố :
- Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh.
- Trình bày khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
- Dấu hiệu nào chứng tỏ cây trồng bò sâu, bệnh phá hại?
* Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 13.
Tuần 12 Ngày soạn:29/10/ 2011
Tiết 12 Ngày dạy:07/11/ 2011
BÀI 13: PHÒNG TRỪ SÂU, BÊNH
Giáo Viên : Vạn Thanh Tùng 25 Trường THCS Mai Thúc Loan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status