Đề tài: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG Trang
Phần A
MỞ ĐẦU
I- Đặt vấn đề:
II- Phương pháp tiến hành:
3
7
Phần B
NỘI DUNG
I- Mục tiêu: Nhiệm vụ của đề tài:
II. Mô tả giải pháp:
1- Thuyết minh tính mới:
1.1. Nội dung giải pháp:
1.2. Điểm mới:
2. Khả năng áp dụng:
3. Lợi ích kinh tế - xã hội:
8
8
8
63
64
69
Phần C
KẾT LUẬN
77
Danh mục chữ cái viết tắt
Công nghệ thông tin: CNTT
Cán bộ - giáo viên: CB – GV
Kĩ năng sống: KNS
Việt Nam chưa? Ở bậc giáo dục trung học cơ sở, HS đã học đi đôi với hành khi tham
gia các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa? Đặc biệt là đối với môn
Ngữ văn, CB-GV đã tạo điều kiện tối đa để HS THCS được ứng dụng kiến thức, kĩ
năng, thái độ tình cảm thu nhận từ môn học vào quá trình học tập, rèn luyện chưa?
Theo kết quả khảo sát thực tế dạy – học ở trường THCS Ngô Mây và đối chiếu
với cơ sở lí luận về giáo dục – đào tạo của ngành, của Đảng ta hiện nay, tôi nhận thấy
một thực trạng đa chiều như sau:
- Về mặt ưu điểm: những năm gần đây, hoạt động giáo dục, giảng dạy của trường
THCS Ngô Mây ngày càng khởi sắc. Trong đó có phần đóng góp không nhỏ của
CB,GV khi tạo điều kiện cho HS tích cực ứng dụng môn Ngữ văn vào thực tiễn. Kiến
thức, kĩ năng, thái độ tình cảm mà các em thu nhận từ môn Ngữ văn đã từng bước
được ứng dụng linh hoạt, sáng tạo và đem lại một số kết quả đáng mừng. Nhân tố tích
cực trong đội ngũ CB, GV, HS ngày càng nhiều. Có sự chuyển biến mạnh mẽ theo tinh
thần đổi mới, năng động, sáng tạo với những hoạt động phong phú.
- Về mặt nhược điểm: tuy có nhiều cố gắng, nhưng việc tăng cường hoạt động ứng
dụng môn Ngữ văn cho HS ở trường THCS Ngô Mây còn một số hạn chế cần khắc
phục.
Biểu hiện chán học, xem thường môn Ngữ văn vẫn còn tồn tại trong các đối
tượng HS, kể cả HS K, G. Trong giờ học tại lớp, HS lười thực hành các kĩ năng; về
nhà, các em còn yếu về năng lực tự học; trong quan hệ cuộc sống, các em non nớt về
năng lực giao tiếp.
Nhìn chung toàn trường, chất lượng học tập bộ môn Ngữ văn chưa cao. Các
hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa có ứng dụng môn Ngữ văn cho HS chưa
diễn ra thường xuyên và thiếu đồng bộ.
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó gồm nhiều yếu tố. Xét về khách quan, ở tầm vĩ
mô thì đúng như phát biểu của Bộ trưởng Phạm Vũ Luận tại Hội nghị quán triệt NQ
T.Ư 8 khóa XI (đăng trên báo Giáo dục và thời đại , thứ năm ngày 2/01/2014) khi nói
về những hạn chế yếu kém của giáo dục Việt Nam :
“ Chương trình giáo dục còn coi nhẹ thực hành, coi nhẹ vận dụng kiến thức;
Thiếu gắn kết giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học, với thực tiễn sản xuất, kinh doanh
- Giúp quý thầy cô giáo và các bạn học sinh THCS có niềm tin, có cơ sở để vận dụng,
phát triển các giải pháp tăng cường ứng dụng môn Ngữ văn góp phần hoàn thành tốt
nhiệm vụ dạy – học của trường THCS.
- Giúp CB quản lý ngành giáo dục nhìn nhận, đánh giá thực tiễn giáo dục ở cơ sở; từ đó
định hướng chỉ đạo hoạt động giáo dục, giảng dạy một cách hiệu quả
- Đóng góp những giải pháp từ cơ sở trải nghiệm thực tiễn để làm sáng tỏ Đề án đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo NQ T.Ư 8 khóa XI.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Các đối tượng GV, HS của trường THCS Ngô Mây.
- Đề tài được nghiên cứu ở phương diện thực hành là chủ yếu.
II- Phương pháp tiến hành:
1- Cơ sở:
Cơ sở lý luận:
Ứng dụng là gì? Theo Từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã
hội năm 1996: “ứng dụng” là đem dùng ra thực sự. Theo Từ điển Tiếng Việt của Văn
Tân, NXB Khoa học xã hội năm 1994: “ứng dụng” là đem dùng vào việc thực tế.
Như vậy, ứng dụng môn Ngữ văn được hiểu là HS đem kiến thức, kĩ năng, thái
độ nhận được từ môn Ngữ văn dùng vào việc thực tế trong quá trình học tập, rèn luyện
ở nhà trường, gia đình, xã hội. Có thể nói ứng dụng môn Ngữ văn là một chuỗi móc
xích:
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 5
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
Thứ nhất là HS ứng dụng trong môn học Ngữ văn, tức là giữa ba phân môn
Tiếng Việt, Làm văn, Đọc – hiểu VB có sự ứng dụng đan xen qua lại lẫn nhau về kiến
thức, kĩ năng (theo yêu cầu tích hợp ba phân môn).
Thứ hai là HS ứng dụng kiến thức và đặc biệt là bốn kĩ năng NGHE- NÓI -
ĐỌC -VIẾT từ môn Ngữ văn vào tất cả các môn học khác.
Thứ ba là HS ứng dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ từ môn Ngữ văn vào các hoạt
động ngoại khóa trong và ngoài nhà trường.
Nguyên lí ứng dụng rất được xem trọng. Năm 1791, trong bài tấu gửi lên vua
chiều từ thầy sang trò sang phương pháp giáo dục mới nhằm hình thành năng lực và
phẩm chất của con người lao động mới.
Chúng ta vẫn dạy, vẫn truyền thụ kiến thức, nhưng nếu trước đây việc truyền
thụ kiến thức là mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên thì bây giờ việc truyền thụ
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 6
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
kiến thức là phương tiện, là con đường, là cách thức để chúng ta giúp học sinh sinh
viên từng bước hình thành phẩm chất, năng lực của con người mới.
Ở các lớp học dưới, việc truyền thụ kiến thức vẫn còn nhiều, nhưng càng lên các
lớp trên thì việc này càng giảm dần. Ở những lớp trên, vai trò của người thầy không chỉ
còn là người truyền thụ kiến thức, mà còn là người cố vấn, tổ chức, hướng dẫn học sinh
tự học.
Trong thiết kế hoạt động giáo dục tới đây, các học sinh sẽ được học theo nhóm,
được trình bày và bảo vệ ý kiến của mình, được lắng nghe và phản biện ý kiến của bạn,
và có thể nhận được điểm số giống nhau cho những đáp án khác nhau.”
Cơ sở thực tiễn:
Cùng với lí luận dạy – học đã đánh giá môn Ngữ văn là môn học cơ bản, môn
học công cụ, thực tiễn ở trường phổ thông cũng cho thấy môn Ngữ văn chi phối tất cả
các hoạt động giáo dục, giảng dạy trong và ngoài nhà trường.
Gần chục năm qua, tôi cùng đồng nghiệp tâm huyết với nghề, luôn trăn trở tìm
tòi và thử nghiệm một số giải pháp tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho
các em HS trường THCS Ngô Mây, TP Quy Nhơn. Đối chiếu với cơ sở lí luận nêu
trên, đối chiếu với tình hình thực tiễn chuyển mình đổi mới của nền giáo dục Việt Nam,
chúng tôi nhận thấy hướng đi đúng đắn, tích cực của những giải pháp ấy. Với mong
muốn xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh, đặc biệt là đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục trong hiện tại và tương lai, tôi thực hiện Đề tài TĂNG CƯỜNG
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG MÔN NGỮ VĂN CHO HS THCS.
2- Các biện pháp tiến hành:
- Khảo sát các đối tượng CB, GV, HS; thăm dò thực tiễn giảng dạy, giáo dục ở trường
THCS Ngô Mây để đúc rút kinh nghiệm, kết luận giải pháp.
3.Thực hiện nguyên tắc xoay quanh chữ HỢP
4.Khai thác tối đa các đơn vị bài học, các phần mục có
tính thực hành cao trong chương trình Ngữ văn THCS
GIẢI
PHÁP
TĂNG
CƯỜNG
HOẠT
ĐỘNG
ỨNG
DỤNG
MÔN
NGỮ
VĂN
CHO
HỌC
SINH
THCS
1.Tuyên truyền, nâng cao vị thế của môn Ngữ văn
6.Rèn cho HS những kĩ năng cơ bản để thực hiện các
hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn
7.Cung cấp tài liệu, phiếu hỗ trợ, đáp án để đảm
bảo tiêu chuẩn truyền thụ kiến thức cho HS
8.Đổi mới kiểm tra đánh giá
9.Đẩy mạnh một số hình thức hoạt động ứng dụng
môn Ngữ văn có tính thực tiễn, tích hợp cao
5.Đa dạng hóa các hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn
cho HS THCS
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
1.1./ Nội dung giải pháp:
giúp học sinh sinh viên từng bước hình thành phẩm chất, năng lực của con người
mới.”.
Hay nói cách khác tăng cường hoạt động ứng dụng môn ngữ văn cho HS THCS
chính là “Làm thế nào để HS say mê học Ngữ văn, làm cho bộ môn hấp dẫn, có tính
thiết thực” như lời Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển đã phát biểu khi kết thúc Hội thảo
(Trong hai ngày 05 và 06/01/2013, tại thành phố Huế, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức Hội thảo khoa học quốc gia về dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Việt Nam).
Nhà giáo Trần Thị Ngọc, giảng viên Khoa Ngữ văn Đại học Sư phạm Thái
Nguyên cũng đã đưa ra sự phân tích sâu sắc trong bài viết “So sánh yêu cầu đọc hiểu
của PISA và chương trình Ngữ văn THCS của Việt Nam”, đăng trên Tạp chí giáo dục,
số 318, kì 2 tháng 9 năm 2013 như sau:
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 11
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
- Cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, có tính hệ thống về
văn học, phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân
lực trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm
mĩ, phương pháp học tập, tư duy, đặc biệt là phương pháp tự học, năng lực ứng dụng
những điều đã học vào cuộc sống.
- Bồi dưỡng cho HS tình yêu văn học, văn hóa; tình yêu gia đình, thiên nhiên đất nước,
lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực tự cường, lí tưởng xã hội chủ nghĩa, giáo dục cho
HS trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế, ý thức tôn trọng và
phát huy các giá trị văn học của dân tộc và nhân loại.
Ba mục tiêu trên đã thể hiện rõ định hướng phát triển chương trình giáo dục
phổ thông môn Ngữ văn trong thời gian qua. Mục tiêu này thể hiện ở ba phương diện:
cung cáp kiến thức, hình thành và phát triển kĩ năng; bồi dưỡng và giáo dục HS những
tình cảm tốt đẹp, trách nhiệm của bản thân với gia đình và cộng đồng. Trong đó cung
cấp kiến thức cho HS được coi là số một. Từ đó cho thấy, chương trình đọc – hiểu môn
Ngữ văn vẫn nặng về trang bị kiến thức hơn là yêu cầu rèn kĩ năng, năng lực nhất là kĩ
năng sống, tư duy sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu
Các mặt Các yêu cầu Điểm
0 1 2
Nội dung
(6 điểm)
1 Chính xác khoa học (Khoa học bộ môn và quan
điểm tư tưởng; lập trường chính trị).
2 Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung, làm rõ trọng
tâm
3 Liên hệ với thực tế (nếu có), có tính giáo dục.
Phương
pháp
4 Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ
môn , với nội dung kiểu bài lên lớp.
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động dạy
và học.
Phương
tiện
6 Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện thiết bị
dạy và học phù hợp với nội dung kiểu bài lên lớp.
7 Trình bày bảng hợp lí, chữ viết, hình vẽ, lời nói rõ
ràng, chuẩn mực, giáo án hợp lí.
Tổ chức
(4 điểm)
8 Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối
thời gian hợp lí ở các phần, các khâu.
9 Tổ chức và điều khiển HS học tập tích cực, chủ
động phù hợp với nội dung kiểu bài, với các đối
tượng; học sinh hứng thú học.
Kết quả
(2 điểm)
gọn, GV không những nắm vững nhiệm vụ được giao mà còn biết đề xuất, xây dựng
thêm để triển khai, vận dụng cho hiệu quả. CB quản lí, các cấp chuyên môn cần có tư
duy mở, chấp nhận và phát huy, khích lệ những nhân tố tích cực, đi đầu trong việc đổi
mới. Chính môi trường dân chủ, không khí thân thiện, tôn trọng sự sáng tạo, tính đột
phá mới tạo điều kiện để GV Ngữ văn tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn
cho HS THCS. Ngay từ bây giờ, sau những đợt tấp huấn chuyên môn, với xu hướng
đổi mới theo tinh thần NQ T.Ư 8 khóa XI, GV Ngữ văn nên cố gắng thực hiện dạy –
học theo mục tiêu mới để tạo tiền đề phát huy tính ứng dụng của bộ môn trong nhà
trường THCS. Bốn kĩ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT cùng với những kiến thức
thái độ, phẩm chất mà HS thu nhận từ môn học Ngữ văn sẽ được ứng dụng toàn diện ở
các môn học và nhiều hoạt động ngoại khóa.
Đặc biệt là GV Ngữ văn nên thấy rõ sức mạnh ưu thế vượt trội của môn học để
hợp tác chặt chẽ, hiệu quả với lãnh đạo, đồng nghiệp trong và ngoài tổ nhóm chuyên
môn, cán bộ Đoàn Đội, CB chính quyền địa phương, PHHS trong việc tổ chức, thực
hiện những hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho HS THCS. Nhất là chú trọng sự
phối hợp mạnh mẽ, toàn diện ở các hoạt động chuyên môn của Hội đồng sư phạm, Hội
đồng bộ môn, Tổ, nhóm chuyên môn.
Ví như ở tổ, nhóm chuyên môn của chúng tôi có những GV cầu tiến, thích tìm
tòi, sáng tạo và họ được khuyến khích thực hiện. Phương châm thao giảng, đăng kí tiết
dạy tốt của chúng tôi là mạnh dạn thực hiện những ý tưởng mới mẻ, rồi cùng nhau rút
kinh nghiệm, tranh luận. Cái mới xuất hiện, có thể lúc đầu rất đơn độc, lạc lõng nhưng
trong không khí dân chủ, với cách nhìn nhận rất thoáng của lãnh đạo, đồng nghiệp, cái
mới ấy đã có chỗ đứng và phát triển. Từ năm 2004, chúng tôi đã thực hiện những hoạt
động dạy – học rất mới theo những chuyên đề như Đổi mới tiết luyện nói trong môn
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 14
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
Ngữ văn THCS, Sử dụng sơ đồ kiến thức trong dạy – học Ngữ văn ; hướng dẫn HS
nhiều hoạt động ứng dụng tích cực trong và ngoài giờ học. Và quả nhiên, sau này, vào
năm 2010, khi được tập huấn những PP, KT dạy học tích cực như Học theo dự án, Kỹ
thuật bản đồ tư duy, Học theo hợp đồng, Học theo góc thì chúng tôi nhận ra những
Cô trò cùng hợp tác trong quá trình làm đề tài SKKN năm 2011-2012
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 15
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
(Hình trái: xử lí thông tin, tạo lập VB trên máy tính; Hình phải: phỏng vấn ông Quang
– PHHS Thái Lý Anh Khuê, lớp 9A3)
* Tích hợp liên môn
Bốn kĩ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT cùng với những kiến thức, thái độ,
phẩm chất mà HS thu nhận được từ môn Ngữ văn được tích hợp toàn diện ở các môn
học và nhiều hoạt động ngoại khóa; đồng thời chương trình Ngữ văn THCS cũng có
nhiều bài học cần phải tích hợp kiến thức, kĩ năng của các môn khác. Tùy từng đơn vị
bài học, từng đối tượng HS, sự tích hợp ấy cần tự nhiên, phù hợp, hiệu quả. Điều đó đã
được thể hiện ở thực tiễn giáo dục, giảng dạy nhưng GV, HS phải thực hiện thường
xuyên hơn, toàn diện hơn; không chỉ bó hẹp trong giờ học mà còn ứng dụng ở nhiều
hoạt động ngoại khóa.
* Kết hợp nhiều PP, KT dạy học tích cực.
GV đã được trang bị lí thuyết về các PP, KT dạy học tích cực như: PP Học
theo hợp đồng, Học theo góc, Học theo dự án; KT các mảnh ghép, KWL, BĐTD Một
số đề tài, hoạt động chuyên môn do Hội đồng bộ môn, tổ, nhóm phổ biến cũng phần
nào bồi dưỡng cho GV, HS nhận thức, kĩ năng thực hiện nhiều PP, KT dạy học tích
cực. Vấn đề là ở chỗ, GV, HS cố gắng học hỏi, tập dợt để thực hành nhuần nhuyễn các
PP, KT ấy. Theo khảo sát, PP Học theo hợp đồng là ít được GV vận dụng vì độ khó
của nó trong tình hình dạy – học và CSVC trường lớp hiện tại. Đề tài SKKN Cách
khắc phục khó khăn để vận dụng tốt PP Học theo hợp đồng (SKKN năm học 2012-
2013 của Huỳnh Thị Phượng Hiền) có thể giúp đồng nghiệp thực hành PP này dễ dàng
hơn.
Mời tham khảo một số tiết học kết hợp nhiều PP, KT dạy học tích cực nhằm
phát huy tối đa năng lực, bồi dưỡng tình cảm, phẩm chất cũng như cung cấp kiến thức
cần thiết cho HS, tạo điều kiện cho HS ứng dụng tốt.
1- TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
VIII, XIX/ sgk trang 124,125, 126 (HS đã thực hiện ở nhà)
- Tổ chức nghiệm thu Hợp đồng 1 (nhiệm vụ bắt buộc – sgk)
+ GV hướng dẫn cách thực hiện và chia lớp thành 5 nhóm (2 bàn làm thành 1 nhóm
gồm 8 HS)
+HS quan sát đáp án Đánh giá đồng đẳng (đổi vở soạn, chấm chéo cho nhau ghi
chú đúng / sai / thiếu/thừa ; ghi rõ tên người chấm ở cuối bài).
ĐÁP ÁN DÀNH CHO NHIỆM VỤ BẮT BUỘC
V-Từ đồng âm : 1-Khái niệm : - những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn
khác xa nhau
Chú ý : Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
2-a/ Từ nhiều nghĩa : + lá xanh : nghĩa gốc + lá phổi : nghĩa chuyển
b/ Từ đồng âm : + con đường – đường ( sản phẩm thực phẩm ăn được)
VI-Từ đồng nghĩa : 1-Khái niệm : - những từ có nghĩa tương tự nhau
2-Chọn cách hiểu (d)
3-xuân – tuổi : từ đồng nghĩa -> thể hiện tinh thần lạc quan của tg ; tránh lặp từ tuổi tác
VII- Từ trái nghĩa : 1-Khái niệm : - những từ có nghĩa trái ngược nhau trên cùng một
cơ sở
2-Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa : xấu – đẹp ; xa – gần ; rộng – hẹp
3-Cùng nhóm với : sống – chết là các cặp từ : chẵn – lẻ ; chiến tranh – hoà bình
( trái nghĩa loại trừ nhau – không kết hợp với rất , hơi , quá , lắm )
_ Cùng nhóm với già – trẻ : yêu – ghét , cao – thấp , nông – sâu , giàu -nghèo
( trái nghĩa không phủ định nhau – kết hợp được với rất , hơi , quá , lắm )
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 17
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
VIII-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ : 1-Khái niệm : - Các từ ngữ có thể có nghĩa
rộng hơn nghĩa những từ ngữ này nhưng cũng có thể có nghĩa hẹp hơn nghĩa những từ
ngữ khác.
2-Từ : gồm từ đơn , từ phức - Từ phức : gồm từ ghép , từ láy
- Từ ghép : gồm từ ghép chính phụ , từ ghép đẳng lập - Từ láy : gồm có từ láy toàn
bộ , từ láy bộ phận
thức đang ôn tập.
Lưu ý: gạch chân từ và ghi chú kiến thức được sử dụng trong những dẫn chứng đó.
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 18
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
4- Nhiệm vụ 4: Hãy tự đặt câu, viết đoạn thơ, văn có dùng những nội dung kiến thức
đang ôn tập.
Lưu ý: gạch chân từ và ghi chú kiến thức được sử dụng trong những câu, đoạn đó.
Quy Nhơn ngày 25 tháng 10 năm 2011
Tên em là: Đại diện nhóm
Đã hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của hợp đồng. Xin cam kết thực hiện hợp đồng
theo đúng quy định.
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hiện Hợp đồng thứ hai (20’)
- HS tự chọn nhiệm vụ trong Hợp đồng 2 và kết nhóm theo sở thích, năng lực (tạo
thành nhiều góc trong lớp học: góc lập BĐTD, góc soạn ô chữ, góc viết văn, góc sưu
tầm ).
- Tùy từng nhu cầu của cá nhân và nhóm, GV lần lượt hỗ trợ bằng lời nói và phiếu hỗ
trợ.
PHIẾU SỐ 3: GỢI Ý CHO NHIỆM VỤ TỰ CHỌN – NHIỆM VỤ 3
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc - Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan) Từ đồng nghĩa, từ đồng âm.
Trẻ khôn qua già lú lại (Tục ngữ) Từ trái nghĩa.
Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ - Râu Bác dài, tóc Bác bạc phơ - Em âu yếm hôn
lên má Bác Trường từ vựng.
Khi vui vui gượng kẻo là - Ai tri âm đó mặn mà với ai
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
PHIẾU SỐ 1: GỢI Ý CHO NHIỆM VỤ TỰ CHỌN – NHIỆM VỤ 1
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 19
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
PHIẾU SỐ 2: GỢI Ý CHO NHIỆM VỤ TỰ CHỌN – NHIỆM VỤ 2
PHIẾU SỐ 4: GỢI Ý CHO NHIỆM VỤ TỰ CHỌN – NHIỆM VỤ 4
SEN VIỆT NAM
Trong đầm gì đẹp bằng sen – Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng – Nhị vàng
bông trắng lá xanh – Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. (Ca dao)
Sen ngả bóng vào lời ru âu yếm ; sen tỏa hương trong dòng sữa ngọt ngào, sen
nâng niu giấc ngủ bé thơ, sen ôm ấp dáng hình đất nước, sen thân quen chốn quê dân
dã, sen tôn vinh tâm hồn người Việt, sen vẫy gọi tương lai xán lạn …
Tự nhiên như hơi thở hàng ngày, không biết tự bao giờ, tôi yêu sen, mê sen và
khám phá được bao vẻ đẹp thánh thiện diệu kỳ của sen …(Lưu Ly- HS 7A5 (2009-
2010), THCS Ngô Mây)
Trường từ vựng, từ đồng nghĩa.
GIAN
Hỏi
San hô chúng tớ sống tập đoàn
Các cậu nghe đâu cũng theo bàn
Cùng liếc, cùng quay, cùng giở vở
Hỏi trò học thế gian hay ngoan ?
Đáp
Dưới biển san hô sống tập đoàn,
Trên này chúng tớ ngoan cả bàn
Cùng quay, cùng liếc, cùng giở vở
Không học san hô, chúng tớ tàn.
( Thơ tặng 9A4, Phượng Hiền – Quy Nhơn 2011)
Trường từ vựng, từ trái nghĩa, ……
HOẠT ĐỘNG 4: Nghiệm thu Hợp đồng thứ hai (10’)
- Các nhóm trình bày sản phẩm kết hợp trò chơi,cuộc thi.
-Cả lớp cùng GV đánh giá, ghi điểm, tổng hợp điểm.
- GV Hướng dẫn nhận xét, ghi điểm, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 5: TỔNG KẾT TIẾT HỌC
x
8. Tăng cường sự tham gia tích cực của HS thông qua hệ thống tự
sửa lỗi, ở các mức độ hỗ trợ phù hợp và thông qua khả năng sử
dụng các phương tiện truyền thông đa dạng và các hình thức thể
hiện và thực hiện đa dạng.
x
9. Tăng cường sự tham gia tích cực của HS trong quá trình đánh
giá và vượt ra ngoài khuôn khổ kết quả thực hiện.
x
10. Sử dụng mọi cơ hội để giáo dục cá nhân và phát triển kĩ năng
xã hội của HS khi tham gia các hợp đồng. HS làm việc độc lập và
có hợp tác, hỗ trợ khi cần.
x
- Vận dụng PP Học theo hợp đồng hay bị thiếu hụt thời gian. Để khắc phục khó khăn
ấy, nên cho HS thực hiện nhiệm vụ bắt buộc (Hợp đồng 1) ở nhà đối với dạng bài ôn
tập, tổng kết. Điều ấy hoàn toàn thuận lợi vì vốn trước đây, HS đã được giao soạn bài ở
nhà theo hệ thống câu hỏi, bài tập của SGK.
GV thực hiện: Huỳnh Thị Phượng Hiền Trang 22
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
- Việc chuẩn bị đáp án dành cho nhiệm vụ bắt buộc, HS thực hiện được một cách dễ
dàng (dựa vào nguồn tài liệu; GV kiểm tra lại).
- HS thực hiện tốt kĩ năng đánh giá đồng đẳng đối với nhiệm vụ bắt buộc (GV kết hợp
HS nòng cốt kiểm tra lại).
- Kĩ năng hợp tác giữa các cá nhân, giữa các nhóm tương đối tốt, tinh thần thi đua cao.
Mối quan hệ giữa GV và HS thân thiện, cô trò phối hợp nhịp nhàng.
- Không khí lớp học rất sôi nổi, HS tích cực, hào hứng tham gia lựa chọn nhiệm vụ (tự
chọn), kết nhóm (tự chọn) và thực hiện Hợp đồng 2 tương đối tốt. Cả lớp hoàn thành
được:
+ 4 BĐTD (trình bày bằng phấn màu trên bảng phụ với những hình ảnh, màu sắc ngộ
nghĩnh. Về kiến thức, còn sai sót từ 10-20%)
ĐỀ TÀI: Tăng cường hoạt động ứng dụng môn Ngữ văn cho học sinh THCS
Tôi mỉm cười, không đáp. Thế đấy, sống trên đời không phải ai học giỏi hơn là
giành chiến thắng. Cái quyết định thắng thua không chỉ là khả năng mà còn là nhiều
yếu tố khác. Tôi chợt nhớ đến một câu nói của người: “Kẻ mạnh chưa chắc là kẻ
thắng. Kẻ thắng mới là kẻ mạnh”. Nhưng đối với chúng tôi, ai thắng ai mạnh không
quan trọng. Bởi chúng tôi là đôi bạn thân.
ĐÃ LÀ BẠN
(Hoàng Quân)
Người bạn là món quà của chúa trời,
Có bạn rồi cuộc đời sẽ xanh tươi.
Dù cho khó khăn gian khổ đắp đầy,
Nhưng không sao mình còn bạn ở đấy.
Đã là bạn là cùng chung chí hướng,
Cùng niềm tin để sánh bước bên nhau.
Đã là bạn ta đi chung một đường,
Đôi bạn Thuận - Quân Người này ngã có người kia nâng đỡ.
Đã là bạn quan tâm lo và nhớ,
Đừng bao giờ sống quá đỗi thơ ơ.
Đã là bạn mỗi khi lo và sợ,
Đừng quên rằng người bạn vẫn nơi này.
- Kết quả kiểm tra đánh giá các sản phẩm học tập của HS (GV và HS cùng đánh giá)
Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
9A4 SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
18 45% 10 25% 12 30% 0 0 0 0
2- MÙA XUÂN NHO NHỎ ( Thanh Hải ) Ngữ văn 9 Tuần : 25 Tiết : 116, 117
(HS lớp 9A3- 33HS, THCS Ngô Mây- Năm học 2012-2013)
* Chuẩn bị:
- GV lập kế hoạch bài học (giáo án) vận dụng PP Học theo Hợp đồng (kết hợp Học
theo góc, KT BĐTD).
- GV thiết kế VB Hợp đồng: MÙA XUÂN NHO NHỎ–tiết116,117 (photo 10 bản
Cá nhân- nhóm
tham khảo, trao
đổi
3 Hiểu từ ngữ SGK (1)…
(5)
Đọc, hỏi
4 Nắm thể thơ SGK * Cá nhân đọc,
gạch chân, nhớ
nét chính
5 Xác định PTBĐ Vở soạn Cá nhân-Nhóm
trao đổi
6 Phân tích nội dung,
nghệ thuật bài thơ
SGK- câu hỏi
1 6, vở
soạn, tài liệu
chuẩn kiến
thức, kĩ năng
Cá nhân- nhóm
trao đổi; gạch
chân VB, ghi
chép vào vở BT,
sgk
7 Khái quát giá trị bài
thơ
SGK, tài liệu
chuẩn kiến
thức, kĩ năng
Cá nhân- nhóm
trao đổi, gạch