SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: “Cách lập sơ đồ tư duy nhằm làm tăng hiệu quả ôn tập tốt
nghiệp môn Ngữ văn cho học sinh khối 12 trường THPT số 2 Bảo Yên”
Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
Tổ chuyên môn: Văn – Sử
Đơn vị công tác: Trường THPT số 2 Bảo Yên
Năm học 2013 – 2014
1
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ xưa đến nay, môn Văn luôn giữ một vai trò quan trong trong mọi nhà
trường; là môn chủ đạo trong rất nhiều kì thi. Người xưa dùng câu: “Tiên học lễ,
hậu học văn” để khẳng định tầm quan trọng của đạo đức lễ nghĩa, của văn học.
Trong nhà trường XHCN, môn Văn không chỉ giúp học sinh thẩm thấu, cảm
nhận các tác phẩm để bồi dưỡng xúc cảm trong tâm hồn mà còn là môn học hình
thành và rèn luyện tốt nhất cho các em kỹ năng giao tiếp, ứng xử - một trong
những kỹ năng quyết định sự thành công trong cuộc đời mỗi con người.
Trong một vài năm gần đây, do sự phát triển và nhu cầu của xã hội, khối
C trong đó có môn Văn phần nào đó bị thờ ơ, bị coi nhẹ. Rất ít học sinh đam mê,
đeo đuổi môn Văn. Trong khi đó, chương trình Ngữ Văn lớp 12 lại liên quan
trực tiếp đến việc thi tốt nghiệp - một kì thi rất quan trọng của học sinh trước
ngưỡng cửa bước vào cuộc sống. Đây là kì thi đánh giá và ghi nhận kết quả sự
nỗ lực, cố gắng của các em trong suốt 12 năm; cũng là kì thi có tính chất bản lề
cách sâu sắc và toàn diện nhất. Từ đó có thể vận dụng một cách linh hoạt và hiệu
quả trong quá trình làm bài thi tốt nghiệp.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh ở các lớp 12ª1, 12ª4.
Như vậy, đối tượng nghiên cứu là học sinh ở khối 12 với mức độ nhận
thức khác nhau.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Phương pháp điều tra so sánh.
Phương pháp thống kê phân loại.
Dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm.
Tham khảo tài liệu SGK, SGV, STK Ngữ văn lớp 12.
5. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
- Phạm vi: Cách lập sơ đồ tư duy trong các giờ ôn tập tốt nghiệp môn Ngữ
văn cho học sinh khối 12 trường THPT số 2 Bảo Yên.
- Kế hoạch nghiên cứu: Đề tài bắt đầu nghiên cứu bắt đầu từ đầu học kì I
năm học 2013 - 2014 cho đến khi kết thúc năm học chuẩn bị thi tốt nghiệp.
3
PHẦN HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG HỌC TẬP
2.1.1. Sơ đồ tư duy
Là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng
khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng
hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh.
Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo 1 trình
tự nhất định chẳng hạn như trình tự biến cố xuất hiện của 1 câu chuyện) thì não
* Sơ đồ tư duy giúp chúng ta tiết kiệm thời gian vì nó chỉ tận dụng các
từ khóa
Nhờ vào việc tận dụng những từ khóa và hình ảnh sáng tạo, một khối
lượng kiến thức lớn sẽ được ghi chú hết sức cô đọng trong một trang giấy, mà
không bỏ sót bất kì một thông tin quan trọng nào. Tất cả những thông tin cần
thiết để đạt điểm cao trong kì thi vẫn được lưu giữ nguyên vẹn những chi tiết
nhỏ nhặt nhất.
* Sơ đồ tư duy tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng
Ngoài việc tận dụng các từ khóa, Sơ đồ tư duy còn tận dụng được các
nguyên tắc của Trí Nhớ Siêu Đẳng, và nhờ đó tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài
nhanh của học sinh.
Sơ đồ tư duy tác động vào sự hình dung của học sinh nhờ những hình
ảnh, những màu sắc của nó, như một bức tranh lớn đầy màu sắc hơn là một bài
học khô khan. Tác động lên sự liên tưởng của học sinh, nó hiển thị sự liên kết
giữa các ý tưởng một cách rất rõ ràng.
Sơ đồ tư duy sẽ giúp cho học sinh một phương pháp rèn luyện trí nhớ,
một phương pháp tổng hợp kiến thức và một kỹ năng trình bày vấn đề. Bởi vì
với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, nó sẽ giúp các em:
1. Sáng tạo hơn.
2. Tiết kiệm thời gian.
3. Ghi nhớ tốt hơn.
4. Nhìn thấy kiến thức tổng thể.
5. Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn.
6. Động não về một vấn đề phức tạp...
5
Đó cũng chính là lí do thuyết phục để giáo viên dạy Ngữ văn lớp 12 lựa
chọn phương pháp này trong quá trình hỗ trợ ôn tập tốt nghiệp cho các em học
sinh.
Trong khi đó, giờ ôn tập Ngữ văn chuẩn bị cho học sinh thi tốt nghiệp là
giờ học mà ở đó giáo viên phải hướng dẫn các em củng cố, khắc sâu, hệ thống
hóa được kiến thức một cách đầy đủ nhất. Đó cũng là những giờ học cần giáo
viên hướng dẫn cho các em phương pháp học tập hiệu quả nhất, ghi nhớ bài dễ
nhất, nhanh nhất. Đồng thời qua những giờ ôn tập, giáo viên phải rèn luyện cho
các em những kĩ năng viết văn để các em có thể thành thục trong việc dựng một
đoạn văn, văn bản nghị luận. Tất cả những nhiệm vụ trên đều hướng đến một
mục đích duy nhất là giúp các em đạt điểm cao ở môn Ngữ Văn (tính từ điểm 5
trở lên), góp phần nâng cao tỉ lệ đậu tốt nghiệp của nhà trường đồng thời tích
hợp rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho học sinh; giúp các em bản
lĩnh, tự tin khi rời ghế nhà trường.
Trong những năm học trước, khi hướng dẫn học sinh ôn tập, giáo viên
cũng đã cố gắng tìm cách hướng dẫn cho học sinh phương pháp học tập ngắn
gọn theo hệ thống luận điểm, luận cứ. Ở dạng này, các đoạn văn hoặc câu văn
ngắn được đánh số và sắp xếp theo trình tự. Mỗi câu văn chứa đựng một ý chính
liên quan cần được học.
Ví dụ:
Đoạn 1 trong bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng: Nhớ chặng
đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc:
* Nội dung:
- Nỗi nhớ về thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội, hiểm trở mà cũng rất
thơ mộng.
- Nỗi nhớ về người lính Tây Tiến với những cuộc hành quân đầy gian khổ
và bao đau thương, mất mát nhưng ở họ vẫn toát lên vẻ đẹp của ý chí, nghị lực
phi thường, vẻ đẹp của tâm hồn bay bổng, lãng mạn.
- Nỗi nhớ về cuộc sống miền Tây thật thanh bình, ấm áp và có sức quyến
rũ lạ kì.
* Nghệ thuật:
Thể thơ bảy chữ, âm điệu gân guốc, rắn rỏi; ngôn ngữ giàu chất tạo hình, giàu
nhạc điệu; nghệ thuật liệt kê, nhân hóa, điệp từ; thủ pháp đối lập…
hứng thú của học sinh trong quá trình ôn tập, đồng thời tạo ra một bầu không khí
vui tươi, hào hứng để khắc sâu kiến thức giúp các em ghi nhớ kiến thức nhanh,
nhiều, hiệu quả.
8
3. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
(HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN LỚP
12 BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY)
3.1. Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức bằng Sơ đồ tư duy
3.1.1. Sơ đồ tư duy tổng quát về chương trình Ngữ Văn lớp 12
* Đây là nội dung rất quan trọng bởi qua đó, giáo viên vừa hệ thống được
toàn bộ kiến thức, giúp các em hình dung được tổng thể chương trình cần ôn tập;
vừa định hướng cho các em tiếp cận và củng cố cách thức lập sơ đồ tư duy.
Chuẩn bị cho tiết học này, giáo viên cần chia học sinh theo tổ, yêu cầu
các em chuẩn bị trước sơ đồ ở nhà. Việc thực hiện bài tập là một nội dung để
giáo viên đánh giá ý thức học tập bộ môn của học sinh.
Khi thực hiện trên lớp có thể theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các
bước:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu chương trình: Ngữ Văn 12 - vẽ chủ đề ở
trung tâm.
Bước 2: Giáo viên giới thiệu các nội dung lớn trong chương trình Ngữ
Văn 12- vẽ thành hai nhánh: Đọc văn và Làm văn.
Bước 3: Từ nội dung lớn giáo viên giới thiệu các thể loại và các tác phẩm
cần ôn tập - Vẽ các nhánh nhỏ:
- Đọc văn gồm văn học Việt Nam (5 thể loại với 15 tác phẩm, trích đoạn
cần ôn tập) và Văn học nước ngoài (3 tác giả, tác phẩm cần ôn tập).
- Làm văn gồm nghị luận xã hội (2 kiểu bài) và nghị luận văn học (3 kiểu
bài).
(Tham khảo phụ lục 1)
từng nội dung bài học trong vở ghi và sách Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp trung
học phổ thông môn Ngữ Văn, gạch chân những từ biểu thị các ý cụ thể trong
nội dung . Từ đó hướng dẫn các em vẽ các nhánh chi tiết.
3.1.3. Cách đọc sơ đồ tư duy để ghi nhớ kiến thức
- Sơ Đồ Tư Duy được vẽ, viết và đọc theo hướng bắt đầu từ trung tâm di
chuyển ra phía bên ngoài và theo chiều kim đồng hồ. Vì vậy, học sinh cần phải
đọc từ phải sang trái (bắt đầu từ phía trong di chuyển ra ngoài).
- Đọc sơ đồ theo chiều mũi tên ở ví dụ sau:
10
Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong sơ đồ tư duy phía trên được gọi
nhánh chính. Sơ đồ tư duy này có bốn nhánh chính vì nó có bốn tiêu đề phụ. Số
tiêu đề phụ là số nhánh chính. Đồng thời, các nhánh chính của Sơ đồ tư duy
được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh
III, và cuối cùng là nhánh IV. (Nguồn www.trandangkhoa.com)
3.2. Hướng dẫn học sinh lập dàn ý theo sơ đồ tư duy
Ở mỗi bài học, sau khi học sinh được củng cố kiến thức cơ bản thì giáo
viên thường cho các em luyện tập làm đề. Ở mỗi đề luyện tập, giáo viên thường
yêu cầu các em lập dàn ý. Ta thường thấy các em lập dàn ý theo đề mục. Học
sinh thường đánh dấu các ý lớn, ý nhỏ của một dàn ý bằng số, gạch đầu dòng
hoặc cộng đầu dòng. Cách lập dàn ý này cũng khá khoa học nhưng học sinh vẫn
phải viết cả câu văn, đoạn văn. Nếu vậy, các em vẫn mất nhiều thời gian trong
khi đó thời gian cho một buổi thi không nhiều. Hơn nữa, dàn ý theo kiểu truyền
thống ấy khó kích thích tư duy logic của các em. Vì vậy, giáo viên hướng dẫn
cho các em lập dàn ý theo Sơ đồ tư duy sẽ khắc phục được những hạn chế trên.
11
12
Dàn ý theo Sơ Đồ Tư Duy:
3.3. Hướng dẫn học sinh từ theo sơ đồ tư duy diễn đạt thành câu
văn, đoạn văn
Đây là kĩ năng rất cần và rất quan trọng đối với môn Ngữ Văn, đặc biệt
trong thi cử. Vì vậy, ngoài việc hướng dẫn cho các em biết cách ôn tập tốt
nghiệp môn Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy, giáo viên còn phải hướng dẫn các em
diễn đạt từ sơ đồ thành những câu văn, đoạn văn, bài văn khi hành văn. Lưu ý
những ghi nhớ cần thiết:
- Nội dung chính, hoặc ý lớn là luận điểm của dàn bài, vì thế cần diễn đạt
nó thành câu chủ đề.
- Các nhánh nhỏ là lí lẽ, lập luận cần sử dụng để làm sáng tỏ ý chính.
- Học sinh đọc theo chiều kim đồng hồ để biến các nhánh nhỏ thành lập
luận nhằm làm sáng tỏ cho câu chủ đề.
4. NHỮNG LƯU Ý KHI HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP TỐT
NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
13
1. Không nên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy quá phức tạp và cầu kì.
2. Giáo viên cần lưu ý các em các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm
và có cùng một màu.
3. Sơ đồ tư duy nên áp dụng với từng phần kiến thức phù hợp, không nên
lạm dụng.
5. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Sau các tiết ôn tập thực hiện theo phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy, tôi
%
SL
%
SL
6.4
10
32.2
16
51.8
3
0
8
29.6
15
55.6
4
quả khảo sát đầu năm, kết quả này đã có những
%
9.6
14.8
chuyển
biến đáng mừng cho thấy hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ tư duy trong ôn tập.
14
PHẦN BA: KẾT LUẬN
1. Qua các tiết ôn tập tốt nghiệp môn Ngữ Văn lớp 12 bằng sơ đồ tư duy,
Trang
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Lí do chọn đề tài..........................................................................
1
2. Mục đích của đề tài......................................................................
2
3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................
2
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................
2
5. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu.................................................
2
PHẦN HAI: NỘI DUNG.
1. Cơ sở lí luận.......................................................................................
3
2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................
20