SKKN sử dụng kỹ thuật dạy học động não nhằm làm tăng kết quả học tập môn ngữ văn cho học sinh lớp 12a9 trường THPT số 1 bảo yên tỉnh lào cai - Pdf 32

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
GIỚI THIỆU
Lí dọ chọn đề tài
Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Đo lường và thu thập dữ liệu
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC


TểM TT TI
Ng vn l mt trong nhng mụn hc cú gi hc cao nht trong trng
THPT. Ngoi tớnh cht mụn hc cụng c gúp phn hỡnh thnh nhng k nng c
bn, thit yu cho hc sinh, mụn hc cũn cú nhng c thự riờng bit. Nú gi
mt vai trũ quan trng trong vic thc hin nhng mc tiờu giỏo dc chung ca
trng THPT trang b cho hc sinh cụng c giao tip trong hc tp v sinh
hot nhn thc v xó hi v con ngi, bi dng t tng tỡnh cm. c bit
gúp phn hỡnh thnh nhng con ngi cú trỡnh hc vn ph thụng cỏc em
ra i tham gia vo lc lng lao ng hoc tip tc nhng lnh vc cao hn.
Hn na, vic dy vn trng ph thụng cũn giỳp hc sinh cú c nhng
tỡnh cm, t tng tt p. Hc vn l hc lm ngi bi vn hc l nhõn hc.

hc vt, thuc lũng gõy tõm lớ c ch, chỏn nnQua vic iu tra, tụi nhn
thy rng nguyờn nhõn ch yu ca thc trng trờn l do phng phỏp dy hc
ca giỏo viờn cũn cha i mi, ớt sỏng to. Vỡ vy, s dng k thut dy hc
ng nóo hay cũn gi l cụng nóo , huy ng ý tng l mt k thut nhm huy
ng nhng t tng mi m, c ỏo v mt ch ca cỏc thnh viờn trong
nhúm. Cỏc thnh viờn c c v tham gia mt cỏch tớch cc, khụng hn ch
cỏc ý tng. thc hin tt k thut dy hc ny ngi hc cn c bit lu ý
nhng quy tc ca ng nóo: Khụng ỏnh giỏ v phờ phỏn trong quỏ trỡnh thu
thp ý tng ca cỏc thnh viờn, liờn h vi nhng ý tng ó c trỡnh by,
khuyn khớch s lng cỏc ý tng v s liờn tng, tng tng.
Ti trng THPT s 1 Bo Yờn, giỏo viờn ó s dng k thut dy hc
cỏc mnh ghộp, ng nóo, khn tri bn, s t duy vo nhng tit hc phự
hp, song giỏo viờn cha ý thc sõu sc v vic nghiờn cu nhng tỏc ng v
nh hng ca k thut ny i vi vic nõng cao kt qu hc tp ca hc sinh.
Qua vic thm lp, d gi kho sỏt trc tỏc ng, bn thõn tụi thy giỏo
viờn ó cú ý thc i mi phng phỏp ó c gng a ra h thng cõu hi gi
m dn dt hc sinh tỡm hiu vn . Hc sinh tớch cc suy ngh, tr li cõu hi
ca giỏo viờn, phỏt hin v gii quyt vn . Kt qu l hc sinh nm c bi
nhng hiu cha sõu sc, tớnh thc t cha cao.


thay i hin trng trờn, ti nghiờn cu ny ó s dng sử dụng kĩ
thuật dạy học ng nóo nhằm làm tăng kết quả học tập môn Ngữ văn lớp
12A9 Trờng THPT số 1 Bảo Yên-Tỉnh Lào Cai.
Vn s dng k thut dy hc mnh ghộp, s t duy, p bụng
tuyt, khn tri bn ó c nhiu giỏo viờn nhng thnh ph ln nh H Ni,
thnh ph H Chớ Minh, Nng, Hi Phũng.. thm chớ ó c truyn hỡnh
Vit Nam (kờnh VTV1) gii thiu nh l mt cỏch hc hu hiu, hin i thay
th cho cỏch hc vt, hc thuc lũng ang rt ph bin hc sinh. Trc thc t
y, giỏo viờn Ng vn ca tnh Lo Cai núi chung v giỏo viờn Ng vn

12A9
Lớp
12A6

Kinh

Dân tộc
Tày
Dao

Mông

36

18

16

02

18

12

4

37

21


P= 0,23 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi
là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 2):
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm

Kiểm tra

Tác động

trước tác động
Thực nghiệm

O1

Kiểm tra
sau tác động

Dạy học có sử dụng kĩ

O3


thuật
Đối chứng

Dạy học không sử dụng



Điểm trung bình

6,2

7,1

Độ lệch chuẩn

0,97

0,75

Giá trị của T-test
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn

0,00003
0,92


Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động và sau tác
động là tương đương, sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình
bằng T-test cho kết quả p=0,00003, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung
bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh
lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhiều điểm trung bình
nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (7,1- 6,2)/ 0,97 = 0,92
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
0,92 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy đến kết

sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ tập thể, huy động
được nhiều ý kiến và tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham gia. Tuy nhiên,
bên cạnh nhưng ưu điểm, kĩ thuật này còn bộc lộ những hạn chế như có thể đi
lạc đề, tản mạn, mất thời gian trong việc chọn ý kiến thích hợp, một số học sinh
thụ động. Thế nhưng trong qua trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy đây là
một kĩ thuật hay có thể phát huy tối đa tính sáng tạo, chủ động của người học,
tránh nhàm chsn công thức trong giờ dạy văn. Vì thế, tiết nghĩ kĩ thuật này cần
mở rộng phạm vi thực nghiệm, không phải chỉ ở một lớp mà nên thực hiện cho
các khối lớp, để khi đo kết quả nghiên cứu các dữ liệu sẽ khách quan hơn, có
tính thuyết phục hơn.
Nên mở rộng cách thu thập dữ liệu, không chỉ dừng lại ở mặt kiến thức
như đề tài tôi thực hiện mà phải thu thập các dữ liệu về kĩ năng, thái độ nữa. Có
như vậy, khi đánh giá kết quả nghiên cứu sẽ thuyết phục hơn, đồng thời nghiên
cứu cũng thiết thực hơn.
Có thể áp dụng dạng nghiên cứu này cho các môn học khác, ở các khối
lớp khác chứ không riêng gì môn Ngữ văn.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ đặc biệt là đối với giáo viên Ngữ văn có thể áp dụng vào việc dạy môn
Ngữ văn để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o, Ph¬ng ph¸p d¹y häc lÊy häc sinh lµm trung t©m.
NXB Hµ Néi (2004).
Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o, Tµi liÖu båi dìng gi¸o viªn, NXB- GD(2007)
Dù ¸n ViÖt BØ. D¹y vµ häc tÝch cùc


Dự án Việt –Bỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010. Tài liệu tập huấn nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36

Vũ Đại
Hoàng Đậm
Lê Đức
Hoàng Dung
Đàm Dũng
Phan Dũng
Đặng Hải
Hoàng Hiền
Vương Hiển
Hoàng Hợp

6
7
6
7
5
6
7
5
8
7
7
6
7
5
8
6
6
5
6
6
5
5
4
5
6
7
5
8
5
6

7
7
6
6
8
7
7
6
6
5

LỚP 12A9
STT
1
2

Họ và tên
Cư A Chính
Lục Văn Điện

Nhóm thực nghiệm
KT trước tác động
KT sau tác động
5
8
7
8


3

34
35
36

Lý Thị Đồng
Bàn Văn Gạn
Bàn Thị Giấy
Nông Thúy hiền
Hoàng Tiến Học
Đặng Thị Hồng
Lý Thị Hương
Đặng Thị Lan
Hoàng Thị Lan
Hoàng Thị Lin
Hà Thùy Linh
Đặng Hồng Long
Cao Thị Miến
Nông Đức Nam
Đặng Thị Ngoan
Nông Hồng Ngọc
Hoàng Thị Nhuận
Bàn Thị Nội
Lý Thị Nụn
Bàn Văn Phúc
Bàn Văn Quân
Nguyễn Thị Sáu
Lưu Đức Tâm
Lý Văn Thân
Thào Văn Thẳng
Hứa Văn Thành

5
6
5
7
6
6
6
4
5
4
6
5
5

7
6
7
6
7
6
6
8
8
7
8
8
6
7
8
8

-Cho phộp s tng tng v liờn tng
3.Cỏc bc tin hnh
-Ngi iu phi dn nhp vo ch v xỏc nh rừ mt vn
-Cỏc thnh viờn a ra nhng ý kin ca mỡnh
-ỏnh giỏ la chn s b cỏc suy ngh, theo kh nng ng dng: cú th ng
dng trc tip, cú th ng dng nhng cn nghiờn cu thờm, khụng cú kh nng
ng dng.
4. u im v nhc im
* u im:
D thc hin, khụng tn kộm
S dng hiu ng cng hng huy ng ti a trớ tu tp th
Huy ng c nhiu ý kin
To c hi cho tt c cỏc thnh viờn tham gia
* Nhc im
Cú th i lc tn mn
Cú th mt thi gian nhiu trong vic chn cỏc ý kin thớch hp
Cú th cú mt s hc sinh quỏ tớch cc, mt s khỏc li th ng.
III. GIO N
Ngày soạn: 24/3/2014
Ngày dạy: 2/4/2014
Tiết 90

PHT BIU T DO
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1.Kiến thức: Có những hiểu biết đầu tiên về phát biểu tự do (khái niệm, những
điểm giống nhau và khác nhau so với phát biểu theo chủ đề).
2.Kĩ năng: Nắm đợc một số nguyên tắc và yêu cầu của phát biểu tự do.
3.Thái độ: Bớc đầu vận dụng những kiến thức và kĩ năng đó vào công việc phát
biểu tự do về một chủ đề mà các em thấy hứng thú và có mong muốn đợc trao

đề.DH: mỏy chiu(2p)
K thut ng nóo
GV nêu yêu cầu:
HS quan sỏt, lng nghe video, tr
li cõu hi.
on video bn v vn gỡ?
2.Khỏi nim
Cú c im chung no gia
Phát biểu tự do là dạng phát biểu trong đó
nhng ngi c phng vn?
Nhng ngi c phng vn cú ngời phát biểu trình bày với mọi ngời về một
th c coi l phỏt biu t do điều bất chợt nảy sinh do mình thích thú, say
khụng? Trỡnh by suy ngh ca mê hoặc do mọi ngời yêu cầu
cỏ nhõn?
Hãy tìm một vài ví dụ ở đời sống
quanh mình để chứng tỏ rằng:
trong thực tế, không phải lúc nào
con ngời cũng chỉ phát biểu
những ý kiến mà mình đã chuẩn
bị kĩ càng, theo những chủ đề
định sắn.
3. Nhu cu phỏt biu
GV nêu vấn đề:
Từ những ví dụ nêu trên, anh -Nhu cu giao tip
(chị) hãy trả lời câu hỏi: Vì sao -Yờu cu cụng vic
con ngời luôn có nhu cầu đợc
(hay phải) phát biểu tự do?
4. Cỏch phỏt biu t do
Nhu cu giao tip
(HS ghch chõn SGK)

phỏt biu t do.
phát biểu về một đề tài mà mình không hiểu
biết và thích thú.
GV nêu câu hỏi
Làm thế nào để phát biểu tự do + Phát biểu dù là tự do cũng phải có ngời
nghe. Phát biểu chỉ thực sự thành công khi
thành công?
thực sự hớng tới ngời nghe.
HĐ3: Luyện tập ( 15P)
Phơng pháp: Thảo luận nhóm, II. Luyện tập
+ m nhc dõn tc hay nhc pop ?
phát vấn
+ Tình yêu tuổi học đờng- nên hay không
K thut ng nóo
nên?
GV có thể chọn hoc HS chn
một chủ đề bất ngờ và khuyến
khích những học sinh có hứng
thú và hiểu biết thực hành- cả lớp
nghe và nhận xét, góp ý.

GV lu ý :
-Khụng phi phỏt biu t do l thớch núi gỡ
thỡ núi, m cn phi suy ngh k trc khi
HS trình bày- GV nhận xét.
núi. Li núi chng mt tin mua,
Gv tớch hp vi cỏc bi hc:
- núi tt, hp dn cn cú ý thc trau di v
Phng vn v tr li phng vn
ngụn ng dõn tc, vn húa, o c dõn tc.

B. Giáo dục kĩ năng sống
1.T nhn thc v cỏch tip cn v th hin hin thc trong tỏc phm, v cm
hng th s v tm lũng y u t, trn tr ca nh vn trc cuc sng hin
ti, qua ú, rỳt ra bi hc nhn thc v cuc sng ca mi cỏ nhõn.
2.T duy sỏng to: phõn tớch, bỡnh lun v cỏ tớnh sc nột, v cỏch t vn v
gii quyt vn ca nh vn trong tỏc phm.
C.Tiến trình dạy học:
*HĐ1: khởi động ( 3p)
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
HĐ2: GV giúp HS tìm hiểu những nét I.Tìm hiểu chung
khái quát liên quan đến tác giả và tác 1. Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930-1989).
phẩm.(7p)
- Quê quán: làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện
Mục tiêu:
Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An.
Phơng pháp: phát vấn
- Sự nghiệp văn chơng:
Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân
+) Khởi nghiệp bắt đầu từ năm 1960.
+) Gặt hái đợc nhiều tác phẩm xuất sắc ngay
thời kì đầu sáng tác.
Dựa vào kiến thức phần tiểu dẫn trong +) Luôn đi đầu và có nhiều sáng tạo trong công
SGK và những điều mà em tìm hiểu đ- cuộc đổi mới văn học.
ợc. Em hãy trình bày những nét cơ bản - Phong cách nghệ thuật: tác phẩm có tầng sâu
triết lí, nhìn nhận về cuộc sống và con ngời đa
nhất về nhà văn Nguyễn Minh Châu?

- Đoạn 2: (Còn lại): Câu chuyện của ngời đàn
bà hàng chài.
Từ việc đọc hiểu văn bản cùng với việc -Đoạn 3: Còn lại: Tấm ánh đợc chọn
tìm hiểu bài ở nhà, em hãy xác định bố 3. Chủ đề:
cục, chủ đề của văn bản?
Tác phẩm thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa
cuộc sống với nghệ thuật. Cái đẹp là bản thân
của cuộc sống với đầy đủ những gam màu tối,
sáng, những quy luật tất yếu lẫn ngẫu nhiên,
may, rủi khó bề lờng hết. Con ngời nói chung,
ngời nghệ sĩ nói riêng phải biết nhận thức sâu
sắc về cuộc sống đó.
HĐ4:Đọc hiểu văn bản ( 90p)
Phơng pháp: phát vấn, thảo luận
III. Đọc hiểu văn bản.
nhóm, bình, nêu vấn đề
1 Hai phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh.
a-1)Phát hiện thứ nhất: Khung cảnh thiên nhiên
vùng phá nớc.
- Thiên nhiên ở đây có vẻ đẹp mĩ lệ, tơi mát của
một vùng trời nớc mênh mông, khoáng đạt
mang đậm hơi thở của cuộc sống: bầu trời có
sơng mù trắng nh pha sữa; hình ảnh con ngời:
Trong phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp im phăng phắc nh tợng; gọng vó hiện lên giữa
ảnh, khung cảnh thiên nhiên nơi anh ta cõi trời đầy tính tạo hình...
-> một bức tranh mực tàu, một cảnh đắt trời
đến nổi bật lên điều gì?
cho.
Khi đứng trớc khung cảnh đó, tâm
trạng của ngời nghệ sĩ biểu lộ ra sao? - Tâm trạng ngời nghệ sĩ: bối rối, trong trái

một ngời đàn bà xấu xí mệt mỏi; một gã đàn
ông tơ lớn dữ dằn; một cảnh tợng tàn nhẫn:
Khi phát hiện ra cảnh đó, tâm trạng cảnh ngời chồng đánh ngời vợ một cách dã
man, tàn nhẫn.. đứa con vì thơng mẹ đã đánh lại
của ngời nghệ sĩ nh thế nào?
cha để rồi nhần lấy hai cái bạt tai của bố..
Từ trạng thái tình cảm của anh Phùng, - Tâm trạng của ngời nghệ sĩ: kinh ngạc đến
em có cảm nhận gì về phát hiện thứ hai há hốc mồm, ngời nghế sĩ nhchết lặng,
không tin vào những gì đang diễn ra.
của anh?
(GV giúp HS đi sâu hơn): Hãy so sánh
về cách sắp xếp hai phát hiện này, có
thể đảo ngợc thứ tự của hai phát hiện
đó đợc không? Vì sao?
GV nhấn mạnh: ý tởng nghệ thuật của
nàh văn: Cuộc đời không đơn giản xuôi
chiều mà chứa đựng nhiều nghịch lí.
Cuộc sống luôn tồn tại những mặt đối
lập, những mâu thuẫn: đẹp xấu,
thiện- ác

=> Phát hiện thứ hai là phát hiện về sự thực trần
trụi ở đời, nó không đơn điệu mà đa diện và
phức tạp khôn cùng.
* Đây là hai phát hiện tỏng đối lập nhng lại
thống nhất trong việc bộc tả sự đa diên, đa màu
của cuộc sống, nó đòi hỏi ngời nghệ sĩ phải có
một nhận thức rằng: phải đi nhiều, phải chiêm
nghiệm nhiều mới nhìn sâu đợc vào tâm hồn
của cuộc sống.

cho cách giải thoát, ngời đàn bà đó lại ngời làm ăn cho nên các chú đâu có hiểu đợc
từ chối?
cái việc của ngời làm ăn, khó nhọc bởi vì các
GV bình
chú không phải là đàn bà cha bao giờ các
chú biết nỗi vất vả của một ngời đàn bà ..
->Ngời đàn bà trở nên sắc sảo, hiểu đời, từng
trải trớc mặt vị bao công.
Qua câu chuyện của ngời đàn bà , em - Ngời đàn bà đã kể câu chuyện về cuộc đời
hiểu đợc những lí do nào khiến chị ta mình, qua đó gián tiếp đa ra các lí do vì sao chị
không thể bỏ chồng?
không thể từ bỏ lão đàn ông vũ phu.
+Gã chồng là chỗ dựa quan trọng trong cuộc
đời những ngời đàn bà hàng chài nh chị nhất là
khi biển động, phong ba.
+Chị cần hắn để còn nuôi những đứa con, chị
đâu chỉ sống cho riêng mình, chị còn sống để
nuôi những đứa con
+Trên thuyền có những lúc vợ chồng con cái
sống hòa thuận vui vẻ
Trớc khi nghe câu chuyện của ngời đàn -> Ngời đàn bà đã hi sinh cuộc đời mình để
bà vùng biển, thái độ của chánh án Đẩu sống vì con.
là rất cơng quyết. Nhung sau khi nghe -Khi nghe ngời đàn bà vùng biển giải bày, trong
những gì mà ngời phụ nữ này giãy bày, đầu vị Bao Công của cái phố huyện có một cái
Đẩu cảm thấy thế nào?
gì vừa mới vỡ ra, lúc này trông Đẩu rất nghiêm
nghị và đầy suy nghĩ.
Sự hành xử của ngời đàn bà, đem đến +Ngời đàn bà hành xử rất khó hiểu nhng cũng
cho Đẩu và Phùng cũng nh chúng ta rất dễ hiểu. Khó hiểu vì nó đi ngợc tâm lí thờng
suy nghĩ gì?

GV bình: Vẻ đẹp khuất lấp
Nhân vật ngời đàn ông hàng chài đợc
nhà văn giới thiệu nh thế nào về:
Hoàn cảnh sống?
Ngoại hình?
Bản chất?
Cách nhìn về ngời đàn ông của ngời
đàn bà hàng chài, chánh án Đẩu, nghệ
sĩ Phùng, thằng Phác có gì khác nhau?
Em hãy lí giải?
Thái độ và suy nghĩ của riêng cá nhân
em về lão đàn ông? Lí giải
GV bình, mở rộng kiến thức. Kiểu nhân
vật bị hoàn cảnh làm thây đổi.
Chị em thàng Phác tuy tác giả không
viết nhiều về chúng, song chỉ vài nét
phác họa hai chị em hiện lên là những
đứa trẻ ntn? Em có đồng ý với hành
động của Phác không? Vìa sao?

3. Các nhân vật trong truyện
a.Nhân vật ngời đàn bà:
-Hoàn cảnh sống: Sinh ra trong một gia đình
khá giả, vì xấu, rỗ mặt nên lấy chồng muồn, có
mang với anh con trai hàng chài, sống gắn bó
với nghề sông nớc.
-Ngoại hình: Trạc ngoài 40, cao lớn, thô kệch.
Mụ rỗ mặt, khuôn mặt mệt mỏi, tái ngắt dờng
nh đang buồn ngủ-> Ngoại hình xấu, ẩn chứa
những bất hạnh, những lo toan của cuộc sống.

+Xông thẳng vào ch nh một mũi tên, giật đợc
cái thắt lng nghiến răng chịu hai cái tát
+lần sau thủ sắn con dao để đâm bố
->Tình thơng mẹ vô hạn khiến thằng Phác nghĩ
đến cha nh một lão già độc ác.
-Chị thằng Phác là đứa con gái can đảm biết


Chánh án Đẩu là ngời nh thế nào?
Tại sao khi nghe xong câu chuyện của
ngời đàn bà, trong đầu Đẩu vỡ ra điều
gì? Em hãy nói hộ nhà văn?
Cảm nhận cảu em về nhân vật nghệ sĩ
Phùng?

nghĩ: vật nhau với em để tớc con dao; chăm sóc
mẹ ở tòa án
->Hai đứa bé để lại trong lòng ngời đọc lòng thơng cảm, mến yêu, xúc động.
d.Chánh án Đẩu
-Đẩu đại diện cho chính quyền, pháp luật, có
quan điểm rứt khoát rõ ràng.
-Anh có lòng tốt, sắn sàng bảo vệ công lí nhng
cha đi sâu vào đời sống nhân dân. Cả lòng tốt
và luật pháp đều phải đặt vào những hoàn cảnh
cụ thể, không thể áp dụng cho mọi đối tợng.
đ. Nghệ sĩ Phùng
-Là một nghệ sĩ có tài, say mê cái đẹp, và nghề
nghiệp, mang trong mình dòng màu ngời lính
sôi nổi, chân thành.
-Phùng nhận thức sâu sắc: trớc khi là một nghệ

Phơng pháp: Thảo luận nhóm, phát sinh hoạt của ngời dân hàng chài.
vấn
-Chiếc thuyền ngoài xa là một hình ảnh gợi
-Nêu ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh cảm, có sức ám ảnh về sự bấp bênh, dập dềnh
chiếc thuyền ngoài xa ?
của những thân phận, những cuộc đời trôi nổi
+Nội dung ?
trên sông nớc.
+Nghệ thuật ?
-Chiếc thuyền ngoài xa biểu tợng cho mối quan
hệ giữa nghệ thuật và đời sống. Cái hồn của bức
tranh nghệ thuật ấy chính là vẻ đẹp rất đỗi bình
dị của con ngời lam lũ vất vả trong cuộc sống


Từ những gì đã tìm hiểu, em có thể lí thờng nhật.
giải nh thế nào về hình ảnh chiếc 1) Nghệ thuật:
thuyền ngoài xa?
- Nghệ thuật xây dựng tình huống nghịch lí làm
nổi bật tình huống chung, tình huống tự nhận
thức.
-Giọng điệu: chiêm nghiệm, trăn trở và giàu
Em hãy nêu những đặc sắc về nghệ tâm huyết.
thuật của tác phẩm?
-Ngôn ngữ: giản dị, giàu hình ảnh đầy d vị.
2) Nội dung:
Đợc nêu ý khái quát về nội dung tác
phẩm thì em sẽ nêu điều gì?
C. Củng cố và dặn dò: (2p)
1) Hãy lựa chọn một chi tiết mà em tâm đắc nhất trong tác phẩm, và viết lời bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status