DẠNG: CÂN BẰNG CỦA ĐIỆN TÍCH
* Phương pháp:
Hai điện tích
1 2
;q q
đặt tại hai điểm A và B, hãy xác định điểm C đặt điện tích
o
q
để
o
q
cân bằng:
- Điều kiện cân bằng của điện tích
o
q
:
10 20
0
o
F F F= + =
r
r r r
⇔
10 20
F F= −
r r
⇒
⇒
2 2
2 1
. . 0q AC q BC− =
(**)
- Giải hệ hai pt (*) và (**) hoặc (* ’) và (**) để tìm AC và BC.
* Nhận xét: Biểu thức (**) không chứa
o
q
nên vị trí của điểm C cần xác định không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của
o
q
.
- Điều kiện cân bằng của q
0
khi chịu tác dụng bởi q
1
, q
2
, q
3
:
+ Gọi
0
F
là tổng hợp lực do q
1
, q
+=
=++
⇒
30
30
30
2010
302010
0
0
FF
FF
FF
FFF
FFF
* Bài tập luyện tập:
Bài 1. Hai điện tích
8 8
1 2
2.10 ; 8.10q C q C
− −
= = −
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích
o
;q q
cũng cân bằng?
Bài 3*. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả có điện tích q và khối lượng m = 10g được treo bởi hai sợi dây cùng
chiều dài
30l cm=
vào cùng một điểm O. Giữ quả cầu 1 cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 sẽ bị
lệch góc
60
o
α
=
so với phương thẳng đứng. Cho
2
10 /g m s=
. Tìm q? ĐS:
6
10
mg
q l C
k
−
= =
Bài 4. Hai điện tích điểm q
1
= 10
-8
C, q
2
= 4. 10
-8
= - 2. 10
-8
C, q
2
= -8. 10
-8
C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm.Một điện tích q
3
đặt tại C.
Hỏi: a. C ở đâu để q
3
cân bằng? b. Dấu và độ lớn của q
3
để q
1
và q
2
cũng cân bằng ?
Bài 7. Hai điện tích q
1
= - 2. 10
-8
C, q
2
= 1,8. 10
-8
C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích q
3
đặt tại
C. Hỏi: a. C ở đâu để q
a/ Xác định q
1
,q
2
b/ Xác định điểm M sao cho tại M có
1
E
⊥
2
E