Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán. Các loại rủi ro trong đầu tư cổ phiếu và trái phiếu. Đa dạng hóa rủi ro. Vận dụng trong đầu tư cổ phiếu và trái phiếu SSI - Pdf 23

Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………… …2
B. NỘI DUNG THẢO LUẬN……………………………………………………… 3
I. Các loại rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu và đa dạng hóa rủi ro… 3
1.1. Khái niệm rủi ro trong đầu tư chứng khoán………………………………… 3
1.2. Phân loại rủi ro……………………………………………………………………3
1.2.1. Các rủi ro trong thường gặp trong đầu tư cổ phiếu…………………………… 3
1.2.1.1. Rủi ro hệ thống……………………………………………………………… 3
1.2.1.2. Rủi ro không hệ thống…………………………………………………………4
1.2.2. Các loại rủi ro thường gặp trong đầu tư vào trái phiếu……………………… 4
1.3. Đa dạng hóa rủi ro trong đầu tư cổ phiếu và trái phiếu…………………………5
II. Vận dụng phân tích rủi ro khi đầu tư vào chứng khoán SSI – Công ty Cổ phần
Chứng khoán Sài Gòn (SSI – HOSE) hiện nay…………………………………… 6
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI – HOSE)……….….6
2.2. Các loại rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu SSI…………………………………… 7
2.2.1. Rủi ro do thị giá cổ phiếu thay đổi………………………………………………7
2.2.2. Rủi ro về tín dụng …………………………………………………………… 9
2.2.3. Rủi ro về lãi suất……………………………………………………………… 10
2.2.4. Rủi ro hối đoái …………………………………………………………………10
2.2.5. Rủi ro khác…………………………………………………………………… 10
2.3. Các loại rủi ro khi đầu tư vào trái phiếu SSI………………………………… 12
2.3.1. Rủi ro tín dụng………………………………………………………………….12
2.3.2. Rủi ro lãi suất………………………………………………………………… 12
2.3.3. Rủi ro hối đoái………………………………………………………………….13
2.3.4. Rủi ro khác………………………………………………………………….….13
2.4. Đa dạng hóa rủi ro trong đầu tư cổ phiếu và trái phiếu SSI………………… 13
C. KẾT LUẬN……………………………………………………….………………15
Nhóm 1 Trang 1
Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán
A. MỞ ĐẦU

Lạm phát là sự mất giá của đồng tiền, và giá cả tăng lên đã làm sức mua của tổng
vốn đầu tư bị giảm sút. Không những làm giảm sức mua của khoản tiền gốc, lạm phát
còn làm giảm sức mua của cả khoản lãi phát sinh.
Muốn giữ vững giá trị, vốn liếng phải tăng trưởng nhanh hơn đà lạm phát. Nếu
lạm phát có dự kiến tăng thì các chứng khoán lãi suất cố định trả theo lãi coupon chỉ
được thanh toán theo danh nghĩa, và như vậy kém hấp dẫn hơn các chứng khoán có lãi
suất cố định sẽ bị giảm và điều này làm tăng lãi suất đối với chứng khoán đó.
 Rủi ro thị trường
Biến động về giá cả của thị trường cổ phiếu là khó có thể dự đoán được. Rủi ro
thị trường là rủi ro do sự biến động về giá trên thị trường cổ phiếu gây nên. Nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến những rủi ro này là lạm phát, tâm lý nhà đầu tư…
Tuy nhiên, loại rủi ro này không gây tác hại đáng kể đối với những nhà đầu tư có
ý định cầm giữ chứng khoán lâu dài, bởi giá cả thị trường chứng khoán luôn thăng
trầm, xuống rồi lại lên. Về lâu dài, đầu tư vào thị trường chứng khoán có thành tích
tăng trưởng vốn liếng khả quan nhất.
 Rủi ro về lãi suất
Lãi suất là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết định giá của các
chứng khoán có lãi suất cố định. Khi lãi suất ngân hàng tăng, một mặt tiền gửi ngân
hàng tăng, mặt khác thì chi phí vay nợ cũng tăng, qua đó giá cổ phiếu giảm. Ngược lại,
Nhóm 1 Trang 3
Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán
lãi suất giảm, tiền gửi ngân hàng giảm, vốn một lần nữa lại quay trở về thị trường
chứng khoán, hơn nữa chi phí vay nợ của doanh nghiệp giảm, lợi nhuận tăng làm cổ
phiếu tăng.
Như vậy, rủi ro lãi suất là khả năng biến động của lợi nhuận do những thay đổi
của lãi suất trên thị trường gây ra. Loại rủi ro này thường xảy ra đối với những người
đầu tư vào chứng khoán có thu nhập đều đặn. Họ không thể dùng tiền lãi hoặc gốc để
mua lại chứng khoán cùng mức cũ.
1.2.1.2. Rủi ro không hệ thống
Là những rủi ro do các yếu tố nội tại công ty gây ra, nó có thể kiểm soát được và

ty có mức độ rủi ro cao hơn và phải trả lãi suất cao hơn cho nhà đầu tư.
 Rủi ro lãi suất (interest rate risk):
Lãi suất thị trường càng tăng, giá trái phiếu càng giảm và ngược lại khi lãi suất
thị trường càng giảm thì giá trái phiếu càng tăng. Nguyên nhân chính là do lãi suất của
trái phiếu đã được ấn định từ trước nên khi lãi suất thị trường giảm, trái phiếu với mức
lãi suất cao hơn sẽ trở nên hấp dẫn hơn và ngược lại. Trái phiếu có mức độ đáo hạn
càng dài thì mức độ tăng hay giảm giá càng cao.
 Rủi ro lạm phát (inflation risk):
Lạm phát là kẻ thù của nhà đầu tư trái phiếu, bởi nó ăn mòn giá trị đồng tiền.
Lạm phát càng cao, lãi suất thực của trái phiếu (bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
trừ lạm phát) càng giảm, do vậy làm mất giá trị của trái phiếu. Cụ thể nếu một trái
phiếu trả lãi 7%/năm, lạm phát bình quân là 5% thì lãi suất thực của trái phiếu là 2%.
Nếu lạm phát giảm xuống còn 3% thì lãi suất thực sẽ là 4%.
 Rủi ro thanh khoản (liquidity risk):
Khi nhà đầu tư trái phiếu cần tiền mặt mà thị trường lại thiếu tính thanh khoản, sẽ
khó lòng tìm được người sẵn sàng mua lại trái phiếu, hoặc nếu tìm được thì phải bán
lại với giá rẻ hơn so với giá trị thực của trái phiếu.
 Rủi ro khi thị trường chứng khoán sụt giá mạnh:
Thông thường, giá trái phiếu không biến động nhiều như giá cổ phiếu, do vậy khi
TTCK sụt giá mạnh, các nhà đầu tư có xu hướng chuyển đầu tư từ cổ phiếu sang trái
phiếu, qua đó đẩy giá trái phiếu tăng lên. Tuy nhiên, khi TTCK đã xuống đến mức
đáy, nhà đầu tư lại có xu hướng chuyển sang cổ phiếu đang ở mức giá thấp, điều đó
làm giá trái phiếu giảm trở lại.
1.3. Đa dạng hóa rủi ro trong đầu tư cổ phiếu và trái phiếu
Rủi ro cá biệt, có thể đa dạng hóa là những rủi ro gắn với từng cơ hội đầu tư cá
biệt và nhà đầu tư có thể hy vọng giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hóa danh mục
đầu tư.
Danh mục đầu tư là danh sách các loại tài sản được lựa chọn để đầu tư với một cơ
cấu phân bổ vốn nhất định.
Nhóm 1 Trang 5

tháng 12 năm 1999. Công ty được cấp Giấy phép hoặt động kinh doanh chứng khoán
số 03/GPHĐKD, do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 5 tháng 4 năm
2000 và các giấy phép điều chỉnh tiếp theo.
Nhóm 1 Trang 6
Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán
Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán và bảo lãnh phát
hành chứng khoán.
Cổ phiếu của Công ty chính thức đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) từ ngày 15 tháng 12
năm 2006 và đã niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ
ngày 29 tháng 10 năm 2007.
Công ty có trụ sở chính đặt tại 72 Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty cũng đồng thời có các chi nhánh đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Vũng Tàu, Hải Phòng và Nha Trang.
Được thành lập với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng, tăng mạnh qua các năm (đến
30/01/2012, số vốn tăng lên 3.526 tỷ đồng), SSI đã trở thành tổ chức tài chính hàng
đầu thực hiện sứ mệnh kết nối vốn và cơ hội đầu tư .
2.2. Các loại rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu SSI
2.2.1. Rủi ro do thị giá cổ phiếu thay đổi
Tại phiên giao dịch ngày 04 tháng 02 năm 2013, cổ phiếu SSI chốt tại giá
18.600đ với hơn 1 triệu cổ phiếu được khớp lệnh. Biến động giá có phần suy yếu so
với đầu phiên khi mở cửa ở giá 18.800đ, giá mở cửa cũng là giá cao nhất trong phiên.
Nhóm 1 Trang 7
Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán

Đợt tăng giá gần nhất được bắt đầu khi giá SSI rơi về đúng 17.000đ và bật trở lại
với sự xuất hiện của mẫu hình nến TweezerBottom. Xu hướng SSI đang chịu khống
chế của vùng kháng cự 19.000đ - 19.300đ và giao dịch đang giằng co dưới vùng giá
này.

tiền ồ ạt ra khỏi thị trường. Khi đó có khả năng ngân hàng không đủ tiền mặt để đáp
ứng nhu cầu rút tiền đột xuất của khách hàng.
2.2.3. Rủi ro về lãi suất
Biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của chứng khoán SSI khi đó lãi suất huy động vốn có thể tăng so với lãi
suất đã ấn định. Còn đối với nhà đầu tư của SSI sẽ chịu tổn thất do lãi suất thị trường
gia tăng làm suy giảm hiện giá của các cổ phiếu mà đầu tư. Trong những năm gần đây
thì lãi suất ngân hàng có sự biến động lớn và trần lãi suất luôn ở mức cao, năm 2010
và 2011 nhìn chung trần lãi suất là 14-15% và giảm dần xuống mức 12-13% năm
2012. Theo đó các nhà đầu tư cổ phiếu tại SSI sẽ chịu tổn thất như trong những năm
2010 và 2011 do lãi suất thị trường cao dẫn đến lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu SSI
sẽ thấp khi đó nhà đầu tư sẽ cân nhắc chuyển một phần tiền sang hình thức gửi tiết
kiệm có mức an toàn cao hơn. Lúc này trên thị trường chứng khoán sẽ kéo theo tình
trạng mất vốn đầu tư.
2.2.4. Rủi ro hối đoái
Báo cáo Tình hình kinh tế Việt Nam 2 tháng đầu năm 2013 của Ủy ban Giám sát
tài chính quốc gia đề cập hiện tượng tỷ giá tăng bất thường. Sau Tết Nguyên Đán, giá
niêm yết đôla tại các ngân hàng tăng lên 21.036 đồng, tăng 0,8% so với tháng 1/2013.
Đôla tự do cũng tăng mạnh sau nhiều tháng yên ắng. Tỷ giá hối đoái vẫn sẽ không cố
định mà có thể dao động trong khoảng 2-3%.
SSI không có hoạt động kinh doanh ngoại hối, do vậy những biến động về tỷ giá
ngoại tệ giữa Việt Nam đồng và các đồng ngoại tệ khác không gây ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của SSI. Tuy nhiên những biến động này có thể mang đến
cơ hội đầu tư ngoại tệ cho các nhà đầu tư. Hệ quả là luồng vốn đổ vào thị trường
chứng khoán có thể sẽ bị chuyển đổi sang thị trường ngoại hối. Điều này ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh chung của các chủ thể tham gia hoạt động trên thị trường
vốn, trong đó có SSI.
2.2.5. Rủi ro khác
 Rủi ro về cạnh tranh:
Với 55 công ty chứng khoán trên thị trường hiện nay tính cạnh tranh giữa các

lĩnh vực nhạy cảm và có ảnh hưởng sâu rộng đên nhiều mạt hoạt động của xã hội. Các
hoạt động của các công ty chứng khoán cũng như SSI đều bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
hệ thống văn bản pháp luật của quốc hội, chính phủ, bộ tài chính, các Bộ ngành và cơ
quan chức năng liên quan khác. Do vậy việc thay đổi, bổ xung, chậm trễ ban hành
chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chứng khoán, thị trường
chứng khoán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn, các loại thuế đều ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động của SSI.
Nhóm 1 Trang 11
Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán
2.3. Các loại rủi ro khi đầu tư vào trái phiếu SSI
Ngày 26/3/2010, SSI phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi (2000 trái
phiếu mệnh giá 1 triệu đồng), lãi suất 4%/năm với quyền chuyển đổi thuộc về trái chủ.
Kỳ hạn là 12 tháng. Giá chuyển đổi là 35.639 đồng/cổ phiếu. Ngày hết hạn đăng ký là
24/3/2011.
Có 12 tổ chức và cá nhân đã mua trái phiếu chuyển đổi của SSI. Trong đó Công
ty Cổ phần Đầu tư địa ốc Nova mua nhiều nhất với 361,25 tỷ đồng, ngân hàng Tiên
Phong đứng thứ hai với 290 tỷ đồng. Công ty TNHH Nguyễn Duy Hưng cũng mua
200 tỷ đồng. Công ty tài chính cao su mua 269,857 tỷ đồng. Các trái chủ chấp nhận
cho vay với lãi suất chỉ có 4% dựa trên kỳ vọng cổ phiếu SSI sẽ tăng lên cao hơn giá
chuyển đổi.
Tuy nhiên, giá chuyển đổi là 35.639 đồng/cổ phiếu, hạn chuyển đổi là 24/3/2011,
trong khi giá cổ phiếu SSI ngày 3/3/2011 chỉ là 22.000 đồng/CP. Vậy nên không có
bất cứ trái chủ nào đăng ký chuyển đổi bởi giá chuyển đổi lớn hơn nhiều giá thị trường
của cổ phiếu SSI vào thời điểm chuyển đổi.
2.3.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng đối với các nhà đầu tư vào trái phiếu SSI là khả năng tổn thất do
người phát hành trái phiếu (ở đây là công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn) mất một
phần hoặc toàn bộ khả năng thanh toán lãi và/hoặc gốc khi chứng khoán đến hạn thanh
toán.
Khi không có trái chủ nào đăng ký chuyển đổi, đồng nghĩa với việc SSI phải trả

Tuy nhiên, cũng có những thời điểm người ta lo lắng về tính thanh khoản của trái
phiếu của SSI vì lãi suất của nó quá thấp so với lãi suất ngân hàng. Với những người
muốn chuyển đổi sang cổ phiếu thì họ cũng không muốn mua vì giá cổ phiếu SSI trên
thị trường quá thấp so với giá chuyển đổi.
 Rủi ro quốc gia
Trái chủ của SSI đều gặp phải rủi ro quốc gia này khi tình hình kinh tế Việt Nam
2010-2011 có rất nhiều vấn đề như: lạm phát cao, đồng tiền mất giá, thị trường chứng
khoán tụt dốc và vô cùng ảm đạm. Hầu hết các vụ đầu tư vào chứng khoán đều không
đem lại tỷ suất lợi nhuận như mong đợi thậm chí bị thua lỗ.
2.4. Đa dạng hóa rủi ro trong đầu tư cổ phiếu và trái phiếu SSI
Để đa dạng hóa rủi ro khi đầu tư, công ty chứng khoán SSI đã tiến hành áp dụng
nhiều chiến lược đầu tư khác nhau như sau:
Nhóm 1 Trang 13
Quản trị rủi ro trong đầu tư tài chính và chứng khoán
- Chiến lược mua giữ để hưởng cổ tức và gia tăng giá cổ phiếu: Đây là chiến lược
đầu tư lâu dài có thể đem lại lợi nhuận lớn cho công ty. Công ty đã sử dụng đội ngũ
chuyên gia tại các phòng ban nghiên cứu và phân tích thị trường các mã cổ phiếu, trái
phiếu có thể đem lại lợi nhuận để đầu tư. Các chuyên gia chọn đầu tư vào những cổ
phiếu thượng hạng, các công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp và có triển vọng
tăng trưởng để dầu tư.
- Chiến lược chi phí thấp hơn giá trung bình: Chiến lược này công ty sẽ áp dụng
sử dụng luồn tiền cố định để mua cổ phiếu vào những thời điểm xác định theo tháng,
quy hay nửa năm. Như vậy, khi giá cổ phiếu hạ các chuyên gia sẽ đưa ra các kết quả
phân tích để mua một lượng lớn hơn, sau đó theo lướt ván của thị trường tại thời điểm
thị trường tăng giá sẽ chốt bán ra kiếm lời .
- Chiến lược tổng giá trị đầu tư cổ phiếu: Theo chiến lược này công ty SSI luôn
duy trì một khoản tiền đầu tư cố định vào một hỗn hợp cổ phiếu cả trong trường hợp
tăng giá để thu lợi nhuận, ngược lại khi giá hạ công ty bán bớt cổ phiếu ở thời điểm
tăng giá để thu lợi nhuận và ngược lại
- Chiến lược duy trì tỷ lệ bất biến giữa tỷ lệ cổ phiếu và trái phiếu: Chiến lược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status