MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Lời mở đầu 2
I Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Ba Đình 3
I.1 Khái quát về VietinBank Ba Đình 3
I.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
I.1.2 Cơ cấu tổ chức 4
I.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 5
I.2 Giới thiệu về Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn 14
I.2.1 Cơ cấu tổ chức: 14
I.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 14
II Qui trình mở và thanh toán đối với L/C nhập khẩu 17
II.1 Qui trình mở và thanh toán đối với L/C nhập khẩu 17
II.2 Đúc rút kinh nghiệm cá nhân 23
1
Lời mở đầu
Trong điều kiện toàn cầu hóa và Việt Nam tham gia ngày càng mạnh mẽ
vào thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế ngày càng trở nên quan trọng
trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta. Trong số rất nhiều các hình thức
thanh toán quốc tế, thanh toán sử dụng thư tín dụng (L/C) luôn chiếm tỷ trọng
lớn hàng đầu. Nó không chỉ đóng vai trò thanh toán cho các giao dịch mua
bán qua biên giới mà còn góp phần bảo lãnh cho uy tín của các doanh nghiệp,
giúp cho việc mua bán có thể thực hiện được. Tuy nhiên, dù hình thức này đã
rất phổ biến, nhưng sử dụng L/C trong thanh toán quốc tế luôn tiềm ẩn nhiều
rủi ro.
Trong quá trình kiến tập tại ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam
chi nhánh Ba Đình em đã được trực tiếp làm quen với phương thức thanh toán
bằng L/C và nhận thức được quy trình, thực trạng và một số những rủi ro thực
tế khi sử dụng phương thức này. Nhưng do kiến thức hạn hẹp và thời gian
kiến tập ngắn cũng như thanh toán qua L/C là một lĩng vực rộng, bởi vậy, em
đã chọn đề tài: “Quy trình mở và thanh toán với L/C nhập khẩu” để viết
kinh tế còn khủng hoảng, lạm phát cao, cơ chế quản lý và nền lối làm việc cũ,
quan liêu bao cấp vẫn còn. Chi nhánh Ba Đình thực hiện nhiệm vụ của ngân
hàng chuyên doanh với chức năng chủ yếu là huy động vốn, cho vay và thực
hiện chức năng thanh toán. Tuy nhien, quy mô hoạt động thì nhỏm nguồn vốn
khoảng 8874 triệu đồng, dư nợ cho vay 4980 triệu đồng, nhưng đã xảy ra cho
vay bị thất thoát vốn lớn, vợ xấu, nợ đọng chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ.
Từ năm 1993, sau khi Tổng giám đốc NHCT giải thể Chi nhánh NHCT
Thành phố Hà Nội, chính thức chuyển thành Chi nhánh trực thuộc NHCT,
3
Ngân hàng mang tên “Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình”.
Đây cũng là thời kỹ Chi nhánh đã có những đổi mới toàn diện từ tổ chức bộ
máy, đổi mới về phương thức tổ chức quản lý và hoạt động. Với đội ngũ cán
bộ quản lý và nhân viên trẻ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và
quyết tâm đổi mới, nhờ đó hoạt động kinh doanh đã tạo ra bước ngoặt mới, từ
một ngân hàng kinh doanh thua lỗ trở thành một trong những chi nhánh ngân
hàng có quy mô lớn, kinh doanh hiệu quả nhất trong hệ thống NHCT, liên tục
được Nhà nước phong tặng những danh hiệu cao quý như Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ năm 1998, Huân chương lao động hạng ba năm 2000, Huân
chương lao động hạng nhì năm 2005 và nhiều danh hiệu khác.
I.1.2 Cơ cấu tổ chức
Theo quyết định số 068/QĐ-CNBĐ-TCHC ngày 30/07/2007 của Giám
đốc VietinBanh Ba Đình về việc chuyển đổi, sắp xếp lại mô hình tổ chức Chi
nhánh: có Ban giám đóc và 9 phòng ban tại Trụ Sở chính gồm: Phòng Khách
hàng doanh nghiệp lớn, Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, Phòng
Khách hàng cá nhân, Phòng Kế toán Giao dịch, Phòng Tổng hợp, Phòng
thông tin điện toán, Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, Phòng Tổ chức
hành chính, Phòng Tiền tệ Kho quỹ, Phòng giao dịch Tây Hồ, Phòng Giao
dịch Tây Đô, Phòng giao dịch Nguyễn Du, Pgiao dịch Đội Cấn; Phòng Giao
dịch số 2; phòng Giao dịch số 3; 6 Phòng Giao dịch loại 1, 12 Phòng Giao
dịch loại 2; Bộ phận thẻ và Dịch vụ Ngân hàng điện tử đuợc sáp nhập vào
Phòng kế toán
Giao dịch
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng Tổng hợp
Phòng tiền tệ kho
quỹ
Phòng quản lỹ
RR&NCVĐ
Phòng thông tin
điện toán
Bảng I.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Ba Đình
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng thu nhập 755.988 889.598 2.340.765
Tổng chi phí 564.246 760.353 2.067.108
Lợi nhuận trước trích
DPRR
227.293 194.566 410.226
Lợi nhuận sau trích
DPRR
191.742 129.245 274.031
Năm 2010 lợi nhuận sau khi trích lập DPRR của Chi nhánh là 129.245
tr.đ, giảm 62.497 tr.đ tương đương 32,6% so với năm 2009. Mặc dù tổng thu
nhập của Chi nhánh có tăng so với năm 2009, nhưng nợ nhóm 2 và nợ xấu ở
mức cao do ảnh hưởng của nhóm khách hàng thuộc Tập đoàn Vinashin cũ,
các khách hàng đều khó khăn về tài chính nên công tác xử lí th hồi nợ gặp
nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận chung của Chi nhánh.
Bước sang năm 2011, kết quả kinh doanh của Chi nhánh đã có nhiều
chuyển biến tích cực. Lợi nhuận trước trích DPRR đạt 410.226 tr.đ, tăng
trọng cao trong tổng nguồn huy động (năm 2009:54.6%. năm 2010:59.3%,
năm 2011:45.5%). Năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn kéo theo hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp giảm sút, do đó tièn gửi từ các tổ chức
kinh tế vào Chi nhánh giảm đáng kể, 396 tỷ tương đương 8.1% so với năm
2010. Thay vào đó nguồn huy động từ tiền gửi tiết kiệm và định chế tài chính
tăng so với năm 2010: tièn gửi tiết kiệm tăng 822 tỷ tương đương 26,5%, định
chế tăng 1104 tỷ tương đương 458,1%.
Trong tổng nguồn huy động vốn năm 2011 có 8.231 tỷ đồng huy động
bằng VNĐ, tăng 1.293 tỷ đồng so với 2010, chiếm 83,4% tổng nguồn huy
động. Huy động bằng ngoại tệ quy VNĐ đạt 1.642 tỷ đồng, tăng 346 tỷ đồng
so với năm 2010, chiếm 16,6% tổng nguồn huy động.
7
Để đạt được kết quả trên là sự nỗ lực và quyết tâm của Chi nhánh
trước tình hình nền kinh tế có nhiều biến động không thuận lợi cho ngành
ngân hàng như: sự thay đổi vàng và tỷ giá, cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các
NHCP trên địa bàn,… VỚi nhiều sản phẩm huy động vốn đa dạng kết hợp với
công tác tiếp thị linh hoạt, cũng như sự điều chỉnh lãi suất kịp thời, nưam
2011 Chi nhánh Ba Đình đã giữ vững được nguồn tiền gưir của các khách
hàng truyền thống, tích cực khai thác thêm nguồn tiền gửi mới, nguồn tiền gửi
của các dự án đem lại hiệu quả cao cho công tác huy động vốn của Chi nhánh.
b.Hoạt động cho vay
Cho vay nền kinh tế là hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập lớn nhất
cho NHTM. Tuy nhiên hoạt động này cũng yêu cầu chi phí cao và có độ rủi ro
lớn. Trong các năm gần đây, Chi nhánh Ba Đình đã hạn chế cho vay đôi với
các lĩnh vực có rủi ro cao như: cho vay kinh doanh bất động sản, kinh doanh
chứng khoán,…, đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ năng
lực tài chính, thực hiện cho vay theo các chương trình của Chính phủ như cho
vay hỗ trợ lãi suất, cho vay nông nghiệp phát triển nông thôn, cho vay xuất
khẩu,…, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, đồng thời đêm lại hiêu
jquả cho hoạt đông kinh doanh của chi nhánh.
hàng ở mức hơn xấp xỉ 785 tỷ đồng, tăng gần 217 tỷ đồng tương đương
38,2% và nợ xấu ở mức 602 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 310 tỷ đồng tương đương
105,8% sovới năm 2009.
9
Bước sang năm 2011, dư nợ cho vay của Chi nhánh đạt 5.28 tỷ đồng,
giamr 362 tỷ đồng và chi bằng 93,6% năm 2010. Dư nợ cho vay nền kinh tế
2011 tuy có giảm nhưng chất lượng tín dụng thì đã cải thiện một cách rõ rệt
so với năm 2010. Năm 2011, Chi nhánh không còn nợ nhóm 2, giảm 785 tỷ.
nợ xấu ở mức 177 tỷ, giam hơn 400 tỷ tương đương giảm hơn 70% so với
năm 2010. Để đạt được thành quả trên là nhờ nỗ lực, cố gắng của Chi nhánh
trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường chất lượng thẩm định,
tuân thủ đúng cơ chế, các quy định, quy trình nghiệp vụ, thường xuyên kiểm
tra, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và giám sát
chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay với tất cả các khách hàng.
c.Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Là một NHTm hiện đại, bên cạnh các hoạt động kinh doanh truyền thống
như huy động vốn, cho vay,… VietinBank Ba ĐÌnh luôn chú trọng tới các
nghiẹp vụ NH quốc tế như: TTQT, kinh doanh ngoại tệ,…
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng I.4 Kết quả kinh doanh ngoại tệ của VietinBank Ba Đình
(Đơn vị: Tr.USD)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh số thu
mua ngoại tệ
67,1 75,3 84,9
Doanh số bán
ngoại tệ
67,9 75,9 85,1
Tổng doanh số
mua bán
thanh toán XNK
273.000 290.356 365.848
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD VietinBank Ba Đình 2009-2011)
Doanh số thanh toán XNK của Chi nhánh đều tăng trưởng qua các năm.
Mức tăng trưởngcủa năm 2010 so với năm 2009 là 17.356 nghìn USD tương
đương 6,4%. Trong đó, mức tăng của thanh toán xuất khẩu là khá khiêm tốn,
chỉ là 0,6% còn nhập khẩu có mức tăng ấn tượng hơn: 12,6% tương đương
16.429 nghìn USD. Hoạt động TTQT trong năm 2011 có bước khởi sắc hơn
khi tốc độ tăng trưởng của tổng doanh số thanh toán XNK năm 2011 so với
11
năm 2010 là 26,0%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của năm 2010 so với
năm 2009. Doanh số thanh toán Xuất khẩu giảm nhẹ 2,8% trong khi doanh số
thanh toán nhập khẩ tăng mạnh 54,2% tương đương 79.571 nghìn USD, góp
phần tăng doanh số thanh toán XNK năm 2011 thêm 75.492 nghìn USD so
với 2010.
d. Hoạt động kinh doanh khác
Bảng I.6 Một số hoạt động kinh doanh khác của VietinBank Ba Đình
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Thu dịch vụ ngân hàng
(tr.đ)
36.445 48.018 50.535
Phát hành thẻ: (số thẻ
- Thẻ ATM
- Thẻ VISA
- Máy EDC
19.531
155
37
37.267
1.939
+ Máy cà thẻ EDC: trong 2 năm 2010 và 2011, Chi nhánh đã tiến hành
lắp đặt mới được 120 máy mỗi năm, đên thời điểm 31/12/2011 Chi nhánh
đang quản lý 273 máy.
- Các dịch vụ ngân hàng khác
Bằng việc tăng cường công tác mở rộng páht triển các hoạt động dịch vụ,
đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân ahngf bán lẻ tại tất cả các phòng giao
dịch, VietinBank Ba Đình đã cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cho
khách hàng và mang lại cho ngân hàng nguồn thu phí lớn. Nguồn thu dịch vụ
ngân hàng đề gia tăng trong các năm: tăng 11.573 tr.đ của năm 2010 so với
năm 2009 và tăng 2.517 tr.đ của năm 2011 so với năm 2010. Tuy nhiên tỷ
trọng dịch vj so với tổng thu nhập còn là một con số rất nhỏ: 5,4% năm 2010
và chỉ 3,5% năm 2011. Với xu hướng ngày càng gia tăng tỉ trọng thu phí dịch
vụ của một NHTM hiện đại, Chi nhánh luôn chú trọng đầu tư hoàn thiện và
phát triển các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ
toàn diện về cả trình độ nghiệp vụ, tác phong giao dịch và nhận thức về tầm
quan trọng của phát triển dịch vụ ngân hàng.
13
I.2 Giới thiệu về Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn
I.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Từ khi bộ phận thanh toán quốc tế chuyển tên thành bộ phận tài trợ
thương mại và về thành một phần của phòng KHDNL thì tính đến nay phòng
có hai bộ phận:
- Bộ phận tín dụng, quan hệ KHDNL
- Bộ phận tài trợ thương mại
I.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
a.Chức năng
a.1 Chức năng của bộ phận quan hệ KHDNL
Căn cứ theo quyết định số 751/2012-QĐ-TGĐ-NHCT1 ban hành ngày
30/3/2012 thì chức năng của phòng KHDNL ngoài các các chức năng chung
như thương xuyên tự đánh giá, đề xuất các ý kiến, tham mưu cho BGĐ vì
CN và các đơn vị mạng lưới.
- Nghiệp vụ tín dụng: Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng cung cấp, hoàn
thiện hồ sơ vay vốn, chiết khấu, ủy thác, đầu tư và các hình thức cấp tín dụng
khác bao gồm cả các hình thức Tài trợ thương mại; Thẩm định khách hàng,
hoật động Sxkd, tình hình tài chính, kế hạch sản xuất, phương án đề nghị cấp
tín dụng; Đánh giá lợi ích khách hàng mang lại; Lập báo cáo thâm định và đề
xuất cấp tín dụng, chuyển Phòng QLRR&NCVĐ thẩm định và đề xuất quyết
định tín dụng cho khách hàng theo qui định; phối hợp các bộ phận liên quan
tiến hành thủ tục nhập kho TSBĐ và hồ sơ TSBĐ của khách hàng theo quy
định; Theo dõi, cập nhật thông tin hồ sơ tài sản đảm bảo của khách hàng;
Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cấp tín dụng; Thực hiện các
thủ tục liên quan đến giải ngân/ phát hành ca kết bảo lãnh/thư tín dụng…;
Theo dõi, đôn đốc khách hàng trả nợ (gốc,lãi, nợ quá hạn,…); Thường xuyên
cập nhật thông tin khách hàng,…
- Sản phẩm dịch vụ: Nghiên cứu đề xuất phát triển, cải tiến các sản
phẩm, dịch vụ mới cho KHDNL; Trực tiếp và phối hợp cùng các Phòng, Ban
15
Trụ sở chính tại Chi nhánh tư vấn, hỗ trợ và bán trọn gói sản phẩm dịch vụ
ngân hàng, bán chéo, bán thêm các sản phẩm cho KHDNL, đảm bảo nhanh
chóng, chính xác, an toàn hiệu quả; Phối hợp bộ phận thẻ và dịch vụ ngân
hàng điển tử thực hiện cung cấp các dịch vụ về thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc
tế,….
16
II Qui trình mở và thanh toán đối với L/C nhập khẩu
II.1 Qui trình mở và thanh toán đối với L/C nhập khẩu
Sơ đồ II.1 Quy trình mở và thanh toán đối với L/C nhập khẩu
(1) Người nhập khẩu mở đơn xin mở thư tín dụng. Ngân hàng Công
thương Ba Đình phát hành L/C, chuyển tiếp lên hội sở chính Ngân hàng Công
thương Việt Nam.
(2) Ngân hàng Công thương Việt Nam chuyển cho Ngân hàng thông
sau :
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Ngân hàng Công thương Ba Đình chỉ được phép tiếp nhận hồ sơ thanh
toán L/C hàng nhập khẩu cho khách hàng khi có đủ các điều kiện sau:
+ Chi nhánh chưa sử dụng hết hạn mức vốn điều hoà của NHCT VN
hoặc tài khoản điều chuyển vốn của Ngân hàng dư Có.
+ Chi nhánh còn khả năng thanh toán tổng giá trị toàn bộ các L/C mà
Chi nhánh đã phát hành và có đủ khả năng thanh toán cho L/C mà khách hàng
đang yêu cầu phát hành.
+ Loại L/C, giá trị của L/C, số dư mở L/C, mức ký quỹ phải thực hiện
đúng các quy định hiện hành của NHCT VN. Các trường hợp ngoại lệ phải
được chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Đối với các L/C ký quỹ dưới 100% trị giá L/C đều phải qua Tín dụng
thẩm định và được Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt
trước khi chuyển sang phòng Thanh toán XNK thực hiện.
Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NHCT VN
về tính trung thực, hợp pháp và hợp lệ của việc phát hành L/C và đảm bảo
nguồn vốn thanh toán cho L/C mà Chi nhánh đã phát hành.
Hội sở chính chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung L/C theo thông lệ quốc
tế và chuyển tiếp đến Ngân hàng thông báo.
Hồ sơ xin mở L/C của khách hàng bao gồm
+ Đơn xin mở L/C.
+ Hợp đồng ngoại thương gốc ( trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì
đơn vị phải ký và đóng dấu trên bản photo để xác nhận việc ký hợp đồng và
18
đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của bản hợp
đồng).
+ Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác ( Nếu có).
+ Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công thương ( nếu mặt hàng nhập khẩu
thuộc danh mục quản lý quy định tại quyết định điều hành xuất nhập khẩu
thiểu cho từng đơn vị có quan hệ khi mở L/C thanh toán bằng vốn tự có. Hạn
mức tín dụng L/C, tỷ lệ ký quỹ khi mở L/C bằng vốn tự có hoặc cam kết
thanh toán do giám đốc ngân hàng quyết định và tự chịu trách nhiệm trên cơ
sở đề xuất của phòng kinh doanh tuỳ theo mức độ tín nhiệm, khả năng tài
chính hoặc tài sản thế chấp và hiệu quả kinh doanh của người nhập khẩu… và
thông báo cho bộ phận thanh toán quốc tế vào đầu quý, khi có nhu cầu thay
đổi phải được thông báo bằng văn bản.
Bước 2 : Đăng kí và phát hành L/C nhập khẩu
a. Tạo hồ sơ L/C nhập khẩu
Khi hồ sơ để phát hành L/C nhập khẩu của khách hàng đã hội đủ các
điều kiện theo quy định, thanh toán viên tiến hành mở hồ sơ L/C nhập khẩu
trên máy vi tính trong chương trình IBS. Chương trình sẽ tự động kiểm tra các
yếu tố cần thiết theo các quy định hiện hành về việc phát hành L/C nhập khẩu
NHCT VN. Trường hợp mở L/C cho doanh nghiệp thuộc diện được hưởng ưu
đãi nằm ngoài quy định chung, việc mở L/C phải do cán bộ có thẩm quyền
phê duyệt. Thanh toán viên sẽ bỏ qua lệnh kiểm tra hồ sơ mở L/C, máy tính sẽ
thông báo L/C này chưa được kiểm tra hồ sơ mở L/C khi Trưởng phòng
Thanh toán XNK hoặc người được uỷ quyền tính ký hiệu mật cho L/C đó.
Nếu chấp nhận tính ký hiệu mật, máy tính sẽ ghi lại thời điểm tính ký hiệu
mật và người tính ký hiệu mật cùng với người phê duyệt mở L/C trong quyền
hạn và trách nhiệm của mình sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
20
b. Tạo điện L/C
Sau khi hoàn tất hồ sơ L/C nhập khẩu, trên cơ sở đơn xin mở L/C, thanh
toán viên tiến hành tạo điện L/C trên tập tin MT700. Quá trình nhập dữ liệu,
thanh toán viên phải tuân thủ quy định về cách lập, sử dụng điện MT700 của
NHCT VN, và lưu ý một số vấn đề được quy định trong quy trình thanh toán
quốc tế
Bước 3 : Kiểm soát L/C
hoặc người được uỷ quyền phê duyệt và chuyển lại cho trưởng phòng Thanh
toán XNK hoặc người được uỷ quyền tính ký hiệu mật để chuyển bức điện đó về
HSC để chuyển tiếp cho người hưởng lợi thông qua ngân hàng đại lý.
Bước 5 : Nhận, kiểm tra, xử lý chứng từ, thanh toán L/C
Sau khi nhận được L/C và các sửa đổi liên quan phù hợp với khả năng
đáp ứng của mình, người bán sẽ tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ thanh
toán để gửi đến cho Chi nhánh thông qua ngân hàng của người bán. Chi
nhánh có trách nhiệm nhận kiểm tra, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và
giao chứng từ cho khách hàng theo quy định và trong từng trường hợp cụ thể
thì tiến hành các nghiệp vụ tương ứng.
Sơ đồ II.2 Sơ đồ thanh toán qua mạng SWIFT
22
Ngân hàng
CTBĐ
Ngân hàng CTVN
Ngân hàng trung
gian
Người xuất khẩu Ngân hàng của
người xuất khẩu
(1)
(2)
(3)
(4)
Bước 6 : Đóng L/C nhập khẩu
Công việc này được tiến hành khi hồ sơ nhập khẩu được huỷ bỏ đã thanh
toán hết hoặc không còn giá trị thanh toán, từ chối thanh toán và bộ chứng từ
đã gửi trả lại ngân hàng gửi chứng từ. Những L/C không còn hiệu lực sẽ tự
động đóng hồ sơ sau 1 tháng kể từ ngày hết hiệu lực L/C.
Bước 7: Lưu giữ chứng từ