Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam cũng không nằm ngoài xu hướng hội nhập với các nền kinh tế khu vực và trên thế
giới. Thực tế cho thấy hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò cực kỳ quan trọng
trong việc đưa đất nước ta hội nhập, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các ngành
các lĩnh vực và sự phát triển của thanh toán quốc tế như một tất yếu khách quan đáp
ứng nhu cầu thương mại quốc tế của các doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều phương
thức thanh toán được các doanh nghiệp, ngân hàng sử dụng, một trong số các phương
thức thanh toán được sử dụng rộng rãi trong mua bán quốc tế là thanh toán bằng L/C.
Trong quá trình tham gia thực tập tại Ngân hàng TMCPCT Việt Nam, em đã có cơ
hội được tiếp cận và rất quan tâm tới qui trình thanh toán bằng L/C nhập khẩu của ngân
hàng và thực hiện báo cáo thực tập với đề tài “Qui trình thanh toán bằng L/C nhập
khẩu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh
thành phố Hà Nội”. Qui trình thanh toán này đang ngày càng hoàn thiện không chỉ
mang lại lợi ích cho ngân hàng, khách hàng, nâng cao uy tín ngân hàng trong hoạt động
tín dụng mà còn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển mỗi ngân hàng nói
riêng và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung. Nội dung bài báo cáo gồm 2 phần:
Chương 1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCPCT Việt Nam – chi nhánh TP Hà Nội
Chương 2: Phân tích dịch vụ thanh toán nhập khẩu bằng thư tín dụng L/C tại Ngân
hàng TMCPCT Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.
Để hoàn thành Báo cáo thực tập này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của
thầy Nguyễn Cương, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và các anh chị phòng
Tài trợ thương mại chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng TMCPCT Việt Nam số 6 Ngô
Quyền. Bài báo cáo tuy còn nhiều thiếu sót nhưng đây là những kinh nghiệm thực tế
đầu tiên em được tiếp xúc ngoài sách vở nhà trường, nên em mong muốn được thầy cô
cho ý kiến đóng góp để có bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 1
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
MỤC LỤC
năm 2007, các mặt hoạt động cơ bản đều có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20%-25%.
Sở giao dịch I đã trở thành đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng, hiệu
quả, có uy tín cao trong cộng đồng tài chính ngân hàng trong cả nước. Từ ngày
1/7/2009, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh Thành phố Hà Nội theo quyết định
493/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHTMCP CT Việt Nam.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 3
NHTMCPCTV
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức NHTMCP Công Thương Việt Nam
Chi nhánh thành phố Hà Nội
1.1.3. Định hướng hoạt động (Nhiệm vụ đến năm 2012)
- Tăng trưởng nguồn vốn ổn định, lãi suất hợp lý
Tiếp xúc đẩy mạng công tác huy động vốn với nhiều hình thức và biện pháp, kết
hợp với chính sách tiếp thị khuyến mại hợp lý, nhằm tạo ra nhiều kênh huy động vốn
mới. Nâng cao khả năng phân tích, dự báo diễn biến và cung cầu vốn trên thị trường để
chủ động điều hành nguồn vốn một cách linh hoạt, hiệu quả. Rà soát và theo dõi sát
nguồn tiền gửi của các khách hàng lớn, nhất là các Tập đoàn, Tổng công ty để có biện
pháp giữ và thu hút nguồn vốn mới khi đơn vị có nguồn thu. Tiếp tục triển khai mở
rộng màng lưới hoạt động theo định hướng của NHCTVN để tăng cường huy động
vốn, phát triển dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, kinh doanh thẻ…
- Tăng trưởng tín dụng trong tầm kiểm soát, đảm bảo an toàn hiệu quả
Bám sảt chỉ đạo về hoạt động tính dụng của NHCT Việt Nam và diễn biến thực tế
của thị trường để cho vay đúng hướng, đúng khách hàng, ngành hàng, trong đó ưu tiên
cho vay đối với các DN xuất khẩu. Nâng cao năng lực thẩm định, kiểm tra giám sát tín
dụng và quản lý rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, an toàn, hiệu
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 4
GÍAM ĐỐC
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
TCH
C
Phòng
GD3
Phòng
GD2
Phòng
GD1
Phòng
GD4
Phòng
GD…
Phòng
GD…
Phòng
GD6
Phòng
GD5
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
quả. Đẩy mạnh cho vay đối với DNV&N, kinh tế tư nhân, cá thể, hộ gia đình sản xuất có
phương an kinh doanh hiệu quả, có triển vọng phát triển lâu dài. Theo dõi sát kế hoạch
trả nợ, trả lãi của các khoản vay để chủ động thu nợ gốc và lãi kịp thời, không để phát
sinh nợ gia hạn, nợ quá hạn mới. Tiếp tục làm việc với các cơ quan chức năng để xử lý
thu hồi các khoản nợ tồn đọng cũ, phấn đấu hoàn thành các tiêu chí kế hoạch được giao.
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ
Tiếp tục hoàn thiện nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có, chú ý đến chất lượng
các sản phẩm dịch vụ để nâng cao sức cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn.
Thường xuyên theo dõi mức phí các sản phẩm dịch vụ cùng loại của các ngân hàng khác
để điều chỉnh kịp thời, tận thu mọi khoản phí phát sinh. Tìm kiếm, khai khác mọi nguồn
nhiệm vụ kinh doanh. Giữ vững đoàn kết nội bộ, tạo môi trường làm việc lành mạnh để
người lao động phấn đấu vì sự nghiệp chung, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh
phát triển vì mục tiêu kinh doanh: Tăng trưởng – An toàn – Hiệu quả - Bền vững
1.2. Giới thiệu về phòng tài trợ thương mại
Phòng tài trợ thương mại là một trong các phòng nghiệp vụ tại sở giao dịch I, có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh
ngoại tệ tại chi nhánh theo qui định của Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương
Việt Nam. Cơ cấu tổ chức của phòng tài trợ thương mại khá linh hoạt, do phòng tự
quyết định. Hiện tại phòng tài trợ thương mại tại Sở giao dịch I có 12 nhân viên thực
hiện các nghiệp vụ của phòng, trong đó có một trưởng phòng và một phó phòng. Các
nhân viên trong phòng được chia làm hai tổ lớn, một tổ chuyên thực hiện các nghiệp vụ
về thanh toán xuất nhập khẩu và một tổ chuyên thực hiện các nghiệp vụ về mua bán
ngoại tệ.
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 6
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
1.2.1. Các nhiệm vụ chính của phòng tài trợ thương mại
a. Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp, bao
gồm
- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu. Thông báo và
thanh toán L/C xuất khẩu.
- Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu liên quan đến xuất nhập khẩu (nhờ thu kèm bộ chứng
từ, nhờ thu không kèm bộ chứng từ, nhờ thu séc thương mại).
- Phối hợp với các phòng khách hàng số 1 (doanh nghiệp lớn), phòng khách hàng số 2
(doanh nghiệp vừa và nhỏ) để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ, nghiệp vụ
biên lai tín thác, bao thanh toán, bao thanh toán tuyệt đối.
- Phát hành, thông báo (bao gồm cả sửa đổi bảo lãnh) bảo lãnh trong nước và nước ngoài
trong phạm vi được uỷ quyền.
- Phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi các khoản cho vay bắt buộc.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo hướng dẫn và uỷ quyền của NHCTVN trong từng
thời kỳ.
thống ngân hàng Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đa dạng và chất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại, công
nghệ xử lý thông tin Ngân hàng tiên tiến, có uy tín đối với khách hàng trong nước và
quốc tế và là thành viên của Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng Toàn cầu
(SWIFT), VietinBank đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ liên quan
đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính
xác, an toàn và hiệu quả.
2.1.1. Lợi ích cho khách hàng
• Giảm thiểu rủi ro trong thanh toán ngoại thương
• Giao dịch được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi
• Đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo mật
• Khách hàng - với vai trò là người xuất khẩu - sẽ tạo được uy tín đối với bạn
hàng khi thực hiện giao dịch qua VietinBank, bởi vì VietinBank có hệ thống xử
lý thông tin tự động, nhanh chóng, chính xác, an toàn, rộng khắp toàn cầu
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 8
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
• Đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình, Quý khách được tư vấn để đạt được
những điều khoản thanh toán có lợi nhất phù hợp với thông lệ quốc tế hiện hành
• Mức phí linh hoạt, hấp dẫn, có thể thương lượng với những giao dịch lớn
• Dịch vụ hỗ trợ đa dạng, kịp thời
• Thời gian phục vụ 12h/ngày
2.1.2. Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán nhập khẩu
*Dịch vụ L/C nhập khẩu
• Mở L/C
• Sửa đổi L/C/Hủy bỏ L/C
• Phát hành bảo lãnh / Uỷ quyền nhận hàng theo L/C / Ký hậu vận đơn
• Thanh toán L/C
• Xác nhận L/C nhập khẩu
Đối với khách hàng nhập khẩu hàng hóa và phía đối tác muốn chọn một phương
thức thanh toán đảm bảo, VietinBank sẽ phát hành L/C cho KH và thực hiện thanh
quan;
• Hợp đồng hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương như đơn đặt hàng,
chào hàng đã được xác nhận…; hợp đồng ủy thác (trường hợp nhập khẩu ủy thác);
• Giấy phép của Bộ thương mại (nếu mặt hàng nằm trong danh mục hàng theo
giấy phép của Bộ thương mại); Văn bản chấp thuận của ngành quản lý nếu hàng thuộc
diện quản lý chuyên ngành
• Văn bản xác nhận của NHNN đăng ký vay, trả nợ nước ngoài (LC trả chậm,
trung, dài hạn(;
• Dự án/phương án; trường hợp LC trả chậm, dự án/phương án liên quan đến
hàng hóa, dịch vụ trả chậm theo LC phải có nội dung chi tiết, cụ thể về phương án sử
dụng vốn trong thời gian chậm trả, kế hoạch trích khấu hao, kế hoạch chuyển tiền
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 10
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
thanh toán. Đối với trường hợp khách hàng mua hàng hóa để đầu tư tài sản cố định
phải có kế hoạch đầu tư tài sản cố định, kế hoạch trích khấu hao phù hợp với nguyên
tắc trích khấu hao theo quy định của pháp luật hiện hành.
• Hợp đồng thuê tài chính/ HĐTD; bảo lãnh/cam kết thanh toán của TCTD/tài
chính, trường hợp thanh toán bằng vốn vay của các tổ chức tài chính khác (nằm trong
danh mục được NHCTVN chập thuận trong từng thời kỳ), kể cả Công ty cho thuê tài
chính của NHCTVN và Công ty liên doanh cho thuê tài chính của NHCTVN. Trường
hợp bên cấp tính dụng để thanh toán LC là đơn vị phụ thuộc thì cần xuất trình thêm
văn bản chứng minh thẩm quyền ký cam kết thanh toán.
• Các tài liệu khác liên quan.
• Trường hợp khách hàng ký quỹ và/hoặc có TSBĐ là số dư TKTG, sổ tiết kiệm
các giấy tờ có giá của NHCT, các TCTD/tài chính khác đảm bảo cho 100% giá trị LC,
hồ sơ LC không cần xuất trình tài liệu theo quy định tại ý thứ 5,6 trên.
* Hồ sơ đảm bảm: tùy trường hợp, bổ sung
• Cam kết thanh toán bằng vốn tự có của khách hàng;
• Hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn hoặc cam kết của khách hàng sẽ bổ sung ký quỹ,
tài sản thế chấp/cầm cố nếu tỷ giá tăng
• Đánh giá mức độ rủi ro của giao dịch mở LC và đề xuất mức ký quỹ và/hoặc
TSBĐ có tính thanh khoản cao
• Xem xét khả năng cân đối ngoại tệ để thanh toán LC
- Kiểm soát và trình duyệt kết quả thẩm định/tái thẩm định mở LC
• Kiểm tra, rà soát lại hồ sơ mở LC và nội dung Giấy đề nghị mở LC, HĐTD,
HĐBĐ, bổ dung nội dung còn thiếu
• Ký tắt trên từng trang giấy đề nghị mở LC/TTTĐ/tái thẩm định, HĐTD, HĐBĐ
ghi rõ ý kiến đề xuất mở LC/ không mở LC
• Trình TTTĐ cùng toàn bộ hồ sơ mở LC lên cấp có thẩm quyền phê duyệt
• Đề xuất với chủ tịch Hội đồng tín dụng triệu tập họp Hội đồng tín dụng
2.2.3. Thẩm định rủi ro độc lập, trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi ro
Người thực hiện: cán bộ QLRR, Lãnh đạo phòng QLRR
2.2.4. Xét duyệt hồ sơ mở LC; Ký HĐTD, HĐBĐ (nếu có); Thực hiện công chứng,
chứng thực đăng ký giao dịch đảm bảo đối với HĐBĐ, thực hiện các thủ tục giao
nhận TSBĐ, hồ sơ TSBĐ
Người thực hiện: người có thẩm quyền phê duyệt mở LC
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 12
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
2.2.5. Nhận các thông tin về KH, hồ sơ mở LC, TSBĐ; kiểm soát, giám sát việc
nhập thông tin trên hệ thống INCAS
Người thực hiện: CBKH, Cán bộ QLRR, Lãnh đạo phòng KH, phòng QLRR.
2.2.6. Chuyển hồ sơ về SGD để xử lý
- Gửi chứng từ
Người thực hiện: CBKH
- In chứng từ
- Chứng từ giao cho khách hàng
2.2.7. Sửa đổi LC
2.2.8. Ký hậu vận đơn/ủy quyền nhận hàng/bảo lãnh nhận hàng khi chưa có vân
đơn xuất trình qua ngân hàng
2.2.9. Nhận và xử lý chứng từ/điện đòi tiền
của người ký văn bản chấp nhận sai sót của bộ chứng từ của khách hàng, sau đó
làm thủ tục ký hậu vận đơn/ủy quyền nhận hàng và giao bộ chứng từ cho khách
hàng như trường hợp chứng từ phù hợp.
• Nếu khách hàng từ chối thanh toán/hoặc không thông báo ý kiến, chi nhánh lưu
giữ chứng từ đảm bảo nguyên trạng như khi nhận.
• Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo cho khách hàng mà không có ý kiến gì khác
hoặc khách hàng có văn bản từ chối nhận hàng và đề nghị chuyển trả lại bộ chứng
từ, chi nhanh gửi đề nghị thông báo trả chứng từ kèm bộ chứng từ về SGD để xử lý.
- Trường hợp đòi tiền bằng điện
Khi nhận được điện đòi tiền bằng điện từ NH thương lượng và Thông báo điện đòi
tiền do SGD chuyển đến, CBKH thông báo cho khách hàng và làm các thủ tục thanh
toán (nộp tiền/nhận nợ vay) và gửi hồ sơ về SGD để thực hiện thanh toán vào ngày đến
hạn như quy định tại bước 6.
Khi nhận được bộ chứng từ, SGD sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ và thông báo cho
chi nhánh về tình trạng bộ chứng từ như trường hợp đòi tiền bằng bộ chứng từ.
2.2.10. Thanh toán/chấp nhận thanh toán LC
- Thanh toán LC trả ngay
Khi đến hạn thanh toán, CBKH chuyển các chứng từ sau về SGD:
• Giấy đề nghị thanh toán (của chi nhánh);
• Giấy nhận nợ (trường hợp khách hàng sẽ dùng vốn vay để thanh toán);
• Lệnh chi/ủy nhiệm chi/giấy nộp tiên hoặc Giấy nhận nợ vay bắt buộc;
• Văn bản chấp nhận bộ chứng từ có sai sót của khách hàng
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 14
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
Sau khi SGD hoàn thành xử lý, CBKH vào chức năng DOCUMENT
RECEIVED/DOCUMENT RECEIVED/DOCUMENT UTILITY và chương trình
CHARGE BILL để in ra các chứng từ báo nơ, điện SWIFT, phiếu thu phí dịch vụ kiêm
hóa đơn VAT giao cho khách hàng và lưu trữ.
Trường hợp khách hàng vay vốn thì CBKH vào chức năng BDS, phân hệ cho vay
để thực hiện việc giải ngân và ghi có vào tài khoản trung gian giữa tài trợ thương mại
• NHCTVN và người yêu cầu mở LC từ chối thanh toán và bộ chứng từ đã gửi trả
lại NH thương lượng.
Những LC không còn hiệu lực sẽ tự động đóng hồ sơ sau 45 ngày kể từ ngày hết
hiệu lực của LC. Ngoài lý do này, nếu phát sinh yêu cầu đóng hồ sơ LC nhập khẩu, chi
nhánh scan/fax các chứng từ về SGD.
• Giấy đề nghị đóng hồ sơ LC nhập khẩu
• Văn bản đề nghị của khách hàng
Đối với các LC chưa hết hạn hiệu lực hoặc hết hiệu lực chưa đến 15 ngày, hồ sơ LC
chỉ được phép đóng khi có sự đồng ý bằng văn bản của người thụ hưởng và ngân hàng
xác nhận.
NHCTVN không chấp nhận hủy LC trong trường hợp khách hàng đã nhận hàng
thông qua bảo lãnh nhận hàng của NHCTVN hoặc có tranh chấp thương mại mặc dù
hai bên mua bán thỏa thuận nhưng chưa được sự chấp thuận hủy LC của các NH liên
quan.
- Kích hoạt LC nhập khẩu
Khi khách hàng có nhu cầu tái sử dụng LC và chi nhánh xem xét chấp nhận đề nghị
của khách hàng hoặc trường hợp LC đã đóng nhưng cần kích hoạt lại để thanh toán,
sửa đổi…, CBKH fax/scan&images có tính ký hiệu mật các chứng từ sau về SGD để
kích hoạt lại LC:
• Giấy đề nghị kích hoạt hồ sơ LC nhập khẩu của chi nhánh
• Văn bản đề nghị của KH
SGD sẽ thực hiện đóng/kích hoạt hồ sơ LC, chi nhánh thực hiejen in thông báo
đóng/kích hoạt LC và các giấy tờ báo nợ/báo có, phiếu thu phí dịch vụ kiêm hóa đơn
VAT trong hệ thống TF, chức năng DOCUMENT RECEIVED/DOCUMENT
RECEIVED/DOCUMENT UTILITY và chương trình CHARGE BILL để giao cho
khách hàng.
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 16
Báo cáo thực tập GVHD: thầy Nguyễn Cương
2.2.12. Lưu trữ chứng từ
- Lưu hồ sơ LC
đoạn của một quy trình luôn luôn được thực hiện qua hai bước kiểm duyệt từ cấp chi
nhánh và một bước kiểm duyệt từ hội sở để đảm bảo độ chínhxác và hạn chế rủi ro cho
cả phía khách hàng lẫn ngân hàng.
- Sử dụng hệ thống xử lý trên toàn hệ thống website, giao diện thânthiện, dễ sử dụng,
luôn luôn cập nhật kịp thời số dư tài khoản của khách hàng để đảm bảo thanh toán kịp
thời cho các khách hàng.
- Trình độ nhân viên giao dịch cao,làm việc chuyên nghiệp. trong quá trìnhkiểm tra bộ
chứng từ chính xác và nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng là các
doanh nghiệp nhậu khẩu.
- Việc thanh toán phí được thực hiện theo từng giai đoạn rõ ràng cho kháchháng dể hiểu
và thuận tiện cho việc kiểm toán về sau.Việc lưu hồ sơ khách hàng được phân chia
nhằm quản lý những khách hàng giao dịch thường xuyên và khách hàng mới để có
những chính sách cũng như ưu đãi đối với từng loại khách hàng.
2.3.2. Hạn chế
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử vẫn còn nhiều bất cập, thường xuyên xảy ra tình trạng
treo hệ thống, quá trình tạo báo cáo mất nhiều thời gian dẫn đến công tácthực hiện của
các giao dịch viên bị chậm trễ, mất thời gian chờ đợi của khách hàng.
- Việc trình ký nhiều lần cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tiếnđộ thực hiện
bị gián đoạn.
- Chứng từ kế toán còn nhiều loại
2.4. Đề xuất một số giải pháp về quy trình thanh toán bằng L/C nhập khẩu
- Quy trình thanh toán cần luôn luôn được cập nhật, bổ sung, sửa đổi trực tiếp từ các qui
trình thực tế của các giao dịch viên, cũng như từ những thay đổi về các điều lệ và quy
định của ICC cho phù hợp với quy trình thanh toán của thế giới.
- Cần nâng cấp và cải tiến phần mềm quản lý dữ liệu, tránh tình trạng hệ thống thường
xuyên bị treo làm chậm tiến độ thực hiện.
- Nên áp dụng theo một tiêu chuẩn thanh toán quốc tế để tạo và nâng cao niềmtin cũng
như sự tin tưởng của khách hàng.
- Có những chính sách ưu đãi dành cho những khách hàng lớn và thườngxuyên thanh
toán bằng thư tín dụng thông qua hệ thống ngân hàng.
- Được chỉ định thực tập tại phòng Tài trợ thương mại
03/07/2012 : do 02/07/2012 trưởng phòng Tài trợ đi vắng nên hôm sau em mới gặp
được trưởng phòng và được chỉ định người hướng dẫn thực tập là chị Lê Thị Hoa – phụ
trách nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu.
- Được chỉ định chỗ ngồi trong phòng làm việc và xếp lịch 1 tuần 2 buổi đến kiến
tập
- Tìm hiểu thông tin chung về Ngân hàng TMCPCT Việt Nam qua website :
Tuần 2 (09-15/7/2012)
- Học cách sử dụng máy photocopy, máy fax
- Làm một số việc giúp anh chị trong phòng: photo tài liệu, in tài liệu, đánh máy
tài liệu
- Đi xin giấy tờ, chữ ký, dấu xác nhận giúp các anh chị cùng phòng làm việc
- Nghiên cứu qui trình thanh toán xuất nhập khẩu
Tuần 3(16-22/7/2012)
- Liên hệ với phòng Tổng hợp dữ liệu xin báo cáo kết quả hoạt động của toàn chi
nhánh trong 3 năm trở lại đây
- Tổng hợp, nghiên cứu số liệu xin được
Tuần 4 ( 23/7-29/7/2012)
- Đánh máy lại các dữ liệu, thông tin cần thiết bài báo cáo
- Nghiên cứu, nhờ các anh chị cùng phòng giải đáp thắc mắc về qui trình thanh
toán bằng LC nhập khẩu
Tuần 5 ( 30/7-5/8/2012)
Nguyễn Ngân Ánh – MSV: 0951020009 Page 20