1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TÀI LIỆU
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Môn Sinh học (Tài liệu lưu hành nội bộ) Hà Nội, tháng 9 năm 2011
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
2
thực hành và thi chọn học sinh giỏi sinh học THPT, Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã
mời các cán bộ quản lý chỉ ñạo dạy học, các giảng viên ñại học và các nhà
khoa học, giáo viên trực tiếp giảng dạy chương trình chuyên sinh học có nhiều
thành tích trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học,
tham gia viết tài liệu này. Cấu trúc tài liệu gồm có:
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn Sinh học
Phần 2. 10 bài thí nghiệm thực hành môn Sinh học. Mỗi bài ñược viết
theo cấu trúc:
-
Mục tiêu
-
Cơ sở khoa học
-
Thiết bị, hóa chất, mẫu vật
-
Tiến hành thí nghiệm
-
Phân tích kết quả và lập báo cáo
-
Câu hỏi ñánh giá và mở rộng vấn ñề
Phần 3. Phụ lục (giới thiệu một số bài thi thực hành của IBO).
Mặc dù tài liệu ñược viết rất công phu, Tiểu ban thẩm ñịnh môn Sinh
học ñọc góp ý và biên tập nội dung nhưng khó tránh khỏi còn có những sơ
sót nhất ñịnh. Các tác giả mong nhận ñược góp ý của quý thầy cô giáo và
Bài 7. Chiết rút sắc tố từ lá. Xác ñịnh tính cảm quang của clorophin 85
Bài 8. Chứng minh quá trình hô hấp tỏa nhiệt mạnh 91
Bài 9. Quan sát các dạng ñột biến NST trên tiêu bản cố ñịnh
hay trên tiêu bản tạm thời 94
Bài 10. Tính ñộ phong phú của loài và kích thước quần thể 110
Phần 3. Phụ lục 123
Phụ lục 123
Tài liệu tham khảo 163
Thông tin về tác giả 165
5
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu này ñược sử dụng cùng với cuốn “Tài liệu bồi dưỡng
phát triển chuyên môn cho giáo viên trường THPT chuyên năm 2011 môn
Sinh học” của Bộ GDðT (tháng 7 năm 2011).
Có hai quan niệm sai lầm cần tránh là:
- Chỉ khi nào có ñủ trang thiết bị, hóa chất, mẫu vật như trong tài liệu
thì mới có thể tiến hành thí nghiệm thực hành sinh học ñược. Năm ñầu tiên
có thể chọn những thí nghiệm thực hành phù hợp với ñiều kiện của ñịa
phương ñể thực hiện trước (ví dụ như bài nhận biết các chất hữu cơ trong
tế bào, bài quan sát tế bào, bài lên men, bài chiết rút sắc tố, quan sát tiêu
bản NST,…) ñồng thời có kế hoạch khắc phục khó khăn, trở ngại ñể thực
hiện hết các nội dung thực hành trong những năm sau.
- Sẽ sai lầm nếu cho rằng chỉ cần thực hiện như nội dung các bài thực
hành trong tài liệu là tốt rồi. Những nơi có ñiều kiện về trang thiết bị và
giáo viên có thể mở rộng nội dung bài thực hành. Ví dụ bài 1 có thể
ung
nội dung nhận biết
- Giáo viên phải tìm hiểu và chuẩn bị ñầy ñủ thiết bị, hóa chất, mẫu
vật yêu cầu trong mỗi thí nghiệm thực hành (chú ý: có thể thay thế thiết bị,
hóa chất, mẫu vật sẵn có của ñịa phương mà không nhất thiết phải ñúng
như trong tài liệu ñã viết; ñể kích thích tư duy của học sinh có thể thay ñổi
số liệu khác với hướng dẫn trong tài liệu rồi yêu cầu học sinh giải thích vì
sao kết quả thí nghiệm lại khác so với trong tài liệu). Trước khi thực hành
nhất ñịnh học sinh phải thành thạo các bước: kiểm tra dụng cụ thiết bị, hóa
chất, mẫu vật; trình tự các bước làm thí nghiệm thực hành.
- Trong mỗi bài thí nghiệm thực hành, giáo viên cần nghiên cứu thật
kĩ nội dung “phân tích kết quả và báo cáo” ñể hướng dẫn học sinh ghi chép
kết quả thực hành, xử lí các số liệu thu ñược, trình bày báo cáo.
- Phần câu hỏi ñánh giá và mở rộng vấn ñề là những gợi ý bước ñầu.
Trong thực tiễn dạy học thực hành giáo viên có thể ñưa
ung nhiều tình
huống mới ñể kích thích tư duy cho học sinh, thậm chí lấy ngay tình huống
cụ thể trong buổi thực hành ñể học sinh phân tích, thảo luận. Chú ý tham
khảo các bài thi thực hành của IBO ñược giới thiệu ở phần phụ lục.
- Giáo viên và học sinh có thể vào trang WEB của bộ môn Sinh
học: ñể tải về những tư
liệu và bài thực hành ñã ñược quay băng.
Cuối cùng nếu trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn gì thì liên hệ
với chúng tôi theo ñịa chỉ trong mục “Thông tin về tác giả” ở cuối tài liệu.
7
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn Sinh học
I. Vai trò của dạy học thực hành ñối với học sinh trường THPT chuyên
“… Không thể hình dung ñược việc giảng dạy sinh vật học trong nhà
trường mà lại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập.” B.P.
Exipốp (trong cuốn những cơ sở của LLDH). Quan sát và thí nghiệm là các
dụng các thí nghiệm thực hành ñó ñể có thể ñạt ñược hiệu quả cao ñáp ứng
mục tiêu dạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục.
II. Thực trạng thí nghiệm thực hành môn Sinh học THPTvà các giải
pháp cải tiến thực trạng
Hiện nay số lượng và chất lượng thí nghiệm thực hành sinh học chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu của việc dạy học nói chung và ñặc biệt là yêu cầu
việc ñổi mới dạy học nói riêng. Tình trạng ñó có thể có nhiều nguyên nhân,
phần vì kinh phí cho khu vực này còn hạn hẹp tuy ñã có nhiều cố gắng,
phần vì trách nhiệm của nhà sản xuất (còn mà không dùng ñược, dùng
ñược thì cũng chóng hỏng), phần vì thiếu một sự quản lí chỉ ñạo, ñộng viên
những người tốt, việc tốt trong sử dụng và cải tiến sáng tạo thí nghiệm
thực hành sinh học hiện có. Như ñã phân tích, hiệu quả dạy học còn tùy
thuộc vào phương pháp sử dụng các thí nghiệm thực hành. Nếu một bức
tranh, một thí nghiệm chỉ ñược sử dụng ñể minh họa và củng cố những
ñiều GV ñã trình bày ñầy ñủ về phương diện lý thuyết sẽ hạn chế tư duy
sáng tạo của HS, HS hầu như không thu lượm ñược thêm gì về kiến thức,
nếu không phải chỉ ñể rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
Nhưng nếu ñược sử dụng theo con ñường tìm tòi nghiên cứu (khám
phá) ñể ñi ñến kiến thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa khác
biệt cơ bản so với loại hình thí nghiệm nêu trên, nó giúp HS có ñiều kiện,
cơ hội phát triển tư duy sáng tạo – một phẩm chất và năng lực cần có ở con
người mới mà nhà trường có trách nhiệm ñào tạo.
ði theo con ñường này, sau khi ñã hiểu ñược nhiệm vụ cần làm sáng
tỏ (mục ñích của thí nghiệm) bằng tư duy tích cực, HS sẽ hình thành ñược
các giả ñịnh (trong nghiên cứu khoa học ñây chính là bước xây dựng giả
thuyết về vấn ñề nghiên cứu từ sự nảy sinh câu hỏi: “ðiều gì sẽ xảy ra
nếu…?”). Câu hỏi ñược hình thành từ những liên tưởng dựa trên vốn kiến
thức và kinh nghiệm ñã có của HS.
9
tay, các ñức tính kiên nhẫn, biết chấp nhận thử thách và tự tìm cách vượt
10
qua các thách thức ñể ñạt ñược mục tiêu của mình. Vì vậy học sinh phải tự
mình làm thí nghiệm cho dù các thao tác ban ñầu còn vụng về và có thể
thất bại. Như vậy, nếu quan niệm thực hành chỉ là minh họa, trình diễn ñể
học sinh xem thì việc tổ chức cho cả lớp học sinh vào một phòng thí
nghiệm làm cùng lúc là ñược nhưng học sinh không thể hình thành ñược
kỹ năng cũng như rèn luyện ñược những ñức tính cần thiết của người làm
khoa học. Còn nếu ñể học sinh tự làm thì lại phải chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ (tối ña khoảng 10 em) thì các em mới có thể tự làm thí nghiệm
ñược và học sinh chỉ hình thành ñược kỹ năng khi ñược làm ñi làm lại
nhiều lần một kỹ năng nhất ñịnh.
Một quan niệm không ñúng về dạy thực hành là giáo viên thường
không ñưa ra các tình huống khác thường ñể dạy học sinh cách phân tích
rút ra các kết luận phù hợp cũng như không biết cách tìm ra nguyên nhân
khi thí nghiệm không ủng hộ giả thiết ban ñầu. Có thể lấy ví dụ cụ thể: Khi
làm bài thực hành chứng minh ảnh hưởng của cường ñộ ánh sáng ñến tốc
ñộ quang hợp ở cây thủy sinh là rong ñuôi chó. Cường ñộ quang hợp ñược
tính bằng lượng O
2
thoát ra (ñếm bằng số bọt khí/phút hoặc bằng khối
lượng O
2
thu ñược trong ống nghiệm) còn cường ñộ ánh sáng có thể ñược
thay ñổi bởi khoảng cách chiếu sáng hoặc bởi công suất của bóng ñèn.
Trong bài học này ngoài thí nghiệm trên, giáo viên có thể tạo ra tình huống
trong ñó cùng một cây rong ñuôi chó ở thí nghiệm trước tạo ra rất nhiều O
2
băng bó khi bị thương vv…
- Bước 1: GV nêu mục tiêu thí nghiệm (hoặc hướng dẫn học sinh
phát biểu mục tiêu thực hành), phải ñảm bảo mỗi HS nhận thức rõ mục tiêu
làm thí nghiệm ñể làm gì?
- Bước 2: GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm, phải ñảm
bảo mỗi HS nhận thức rõ làm thí nghiệm như thế nào? Bằng cách nào?
Giáo viên giới thiệu qui trình thí nghiệm: Học sinh có thể tự ñọc qui
trình thí nghiệm (nếu có sẵn trong bài thực hành) hoặc giáo viên giới thiệu
cho học sinh. Sau ñó học sinh tự kiểm tra các loại hóa chất thiết bị, mẫu
vật xem có ñáp ứng ñược với yêu cầu bài thực hành hay không.
Tiến hành thí nghiệm: Học sinh tự tiến hành thí nghiệm theo qui trình
ñã cho ñể thu thập số liệu.
- Bước 3: Mô tả kết quả thí nghiệm. HS viết ra (hoặc nói ra) các
kết quả mà họ quan sát thấy trong quá trình làm thí nghiệm.
12
Xử lý số liệu thực nghiệm: Học sinh xử lý số liệu và viết báo cáo thí
nghiệm nộp cho giáo viên. Cuối buổi giáo viên có thể ñưa ra các tình
huống khác với thí nghiệm ñể học sinh suy ngẫm và tìm cách lý giải. Phần
này GV có thể tham khảo sách Sinh học của Campbell & Reece ở mục
“ðiều gì nếu?” sau mỗi thí nghiệm mà sách ñưa ra.
- Giải thích các hiện tượng quan sát ñược: ñây là giai ñoạn có
nhiều thuận lợi ñể tổ chức HS học theo phương pháp tích cực. GV có thể
dùng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo kiểu nêu vấn ñề giúp HS tự giải thích
các kết quả.
- Rút ra kết luận cần thiết: GV yêu cầu HS căn cứ vào mục tiêu
ban ñầu trước khi làm thí nghiệm ñể ñánh giá công việc ñã làm.
- Chú ý: Các thí nghiệm sinh học có thể là thí nghiệm ñịnh tính
hay ñịnh lượng. Các thí nghiệm ñịnh tính thì không nên quá tiết kiệm
nguyên liệu, sẽ khó quan sát kết quả. Các thí nghiệm ñịnh lượng thì cần
Phòng ngừa thứ cấp : là bảo vệ môi trường bên ngoài phòng thí
nghiệm khỏi sự phát tán của các vật liệu lây nhiễm, bao gồm cả việc thiết
kế phòng thí nghiệm, lớp học, sao cho an toàn và ñảm bảo vệ sinh lao
ñộng.
- Phòng ngừa trong thực hành và kĩ thuật phòng thí nghiệm:
Phòng thí nghiệm cần phải ñược xây dựng ñảm bảo quy ñịnh về an
toàn sinh học, trong ñó cần xác ñịnh rõ các tác nhân và chất nguy hại có
thể có trong phòng thí nghiệm. Xác ñịnh rõ các kĩ thuật làm việc ñặc biệt
và ñưa ra các các quy ñịnh rõ ràng nhằm giảm thiểu hoặc hạn chế sự bùng
phát của các tác nhân gây hại.
Nhân viên mới ñược tuyển dụng vào làm việc trong phòng thí nghiệm,
học sinh và sinh viên tới học trong phòng thí nghiệm cần phải ñược chỉ dẫn
chu ñáo về các tác nhân gây hại ñặc hiệu, ñược học về kiến thức và kĩ thuật
phòng thí nghiệm, ñược phổ biến các quy ñịnh an toàn trong phòng thí
nghiệm sinh học.
- Thiết bị an toàn:
Thiết bị an toàn trước hết nhằm bảo vệ trực tiếp nhữnh người tiếp xúc
với sinh vật và các tác nhân hây hại. Các thiết bị an toàn phổ biến của
14
phòng thí nghiệm sinh học bao gồm tủ cấy an toàn sinh học, thiết bị li tâm
an toàn, các dụng cụ an toàn ñựng mẫu vật (dụng cụ thủy tinh, ống
nghiệm, ), dụng cụ ñảm bảo an toàn cá nhân như găng tay, quần áo bảo
hộ lao ñộng, áo choàng, khẩu trang, mũ bảo vệ,
Tủ cấy an toàn là phương tiện bắt buộc sử dụng ñể ngăn ngừa sự lây
nhiễm do ñổ vỡ hoặc bụi, nhất là khi thực hành vi sinh vật. Có ba loại tủ
cấy an toàn sinh học, tủ cấy loại I và II ñảm bảo an toàn sơ cấp cho cán bộ,
học sinh và sinh viên khi làm thí nghiệm, ñồng thời bảo vệ mẫu vật thí
nghiệm (vi sinh vật, tế bào, ) tránh bị nhiễm khuẩn từ bên ngoài. Tủ cấy
an toàn sinh học III có cấu tạo ñặc biệt ñảm bảo mức ñộ an toàn cao nhất
chữa trị, hạn chế ñược sự lan truyền bệnh.
- Nhóm rủi ro loại 3 (RG3): gồm các sinh vật có khả năng gây bệnh
cao cho con người, nhưng thông thường không lan truyền từ người này
sang người khác và ñã có biện pháp phòng và chữa chạy hiệu quả.
- Nhóm rủi ro loại 4 (RG4): gồm các tác nhân gây rủi ro cao cho con
người và ñộng vật, bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác và
chưa có biện pháp phòng và chữa trị.
Từ việc phân loại các nhóm rủi ro, người ta có thể xây dựng các tiêu
chuẩn cụ thể cho mỗi cấp ñộ an toàn sinh học.
3. Phòng bệnh nghề nghiệp và ñề phòng tai nạn
Theo Tổ chức lao ñộng Quốc tế (ILO), ước tính hằng năm có tới 120
triệu tổn thương trên thế giới do tai nạn lao ñộng, 67-157 triệu trường hợp
mắc bệnh nghề nghiệp và khoảng 200.000 người tử vong khi làm việc. Ở
Việt Nam, ước tính năm 2000, có tới 4.081 người lao ñộng phát hiện bệnh
nghề nghiệp, 3334 người bị tại nạn lao ñộng, 941 người bị thương nặng,
331 người tử vong.
Trong môi trường lao ñộng nói chung, môi trường học tập và nghiên
cứu sinh học trong phòng thí nghiệm sinh học nói riêng luôn tiềm ẩn khả
năng mắc phải nhiều bệnh tật. Khi môi trường bị ô nhiễm bởi các sinh vật
gây hại thì dễ dàng truyền bệnh cho con người. Nguyên tắc chung của
phòng bệnh lây truyền từ sinh vật là :
- Cách ly người có biểu hiện bệnh, theo dõi, báo cáo và xử lý bệnh.
- Ngăn cản sự phát tán mầm bệnh bằng các phương pháp tiệt trùng,
tiêu ñốt, thực hiện vệ sinh phòng thí nghiệm.
16
- Sử dụng vắc xin và các thuốc cần thiết ñể phòng trừ.
- Những người có nguy cơ mắc bệnh do làm việc trong phòng thí
nghiệm sinh học cần ñược khám bệnh 6 tháng/ lần nhằm phát hiện các
bệnh phổ biến như : bệnh phổi (lao, bụi phổi, ), bệnh viêm gan, viêm loét
4. Khái niệm về an toàn sinh học
An toàn sinh học (Biosafety) là việc thực hiện các chính sách, cơ chế
quản lí về quy trình làm việc, thiết kế tiện nghi,… quy ñịnh sử dụng
những trang thiết bị an toàn ñể ngăn ngừa sự lan truyền các tác nhân sinh
học gây hại tới những người làm việc và học tập trong phòng thí nghiệm
sinh học, những người xung quanh và môi trường. An toàn sinh học bao
gồm :
- Các biện pháp quản lí an toàn trong các hoạt ñộng nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và khảo nghiệm; sản xuất, kinh doanh và sử
dụng; nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận chuyển các sinh vật biến ñổi
gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến ñổi gen.
Hình 1. Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm sinh học
- An toàn sinh học còn bao gồm các giải pháp thiết kế phòng thí
nghiệm, phòng học an toàn khi làm việc và tiếp xúc với sinh vật; quy ñịnh
việc cung cấp các thiết bị an toàn sinh học.
- Ngày nay an toàn sinh học còn bao gồm cả phạm trù an ninh sinh
học phòng thí nghiệm.
Tính cấp thiết của an toàn sinh học
Các phòng thí nghiệm sinh học, ñặc biệt là phòng thí nghiệm vi sinh
vật học là môi trường ñặc biệt luôn tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh cho
con người làm việc và học tập trong phòng thí nghiệm và cộng ñồng dân
cư xung quanh. Trong những năm gần ñây có nhiều trường hợp lây truyền
dịch bệnh từ phòng thí nghiệm sinh học và y sinh, như dịch bệnh thương
hàn, bệnh tả, bệnh uốn ván, ở người, bệnh lở mồm long móng ở trâu bò .
18
Nguyên nhân của việc lan truyền bệnh có thể là do việc dùng thiết bị
thí nghiệm không phù hợp (như dùng mồm ñể hút pitet hoặc sử dụng kim
tiêm không ñúng cách gây lan truyền bệnh AIDS, ), hoặc do thiết bị thí
thiết bị ñựng mẫu vật; các biện pháp bảo quản mẫu máu, dịch cơ thể, mô
và các chất bài tiết. Các biện pháp phổ biến như:
+ Biện pháp thu thập, dán nhãn và vận chuyển mẫu vật. Các mẫu vật
nên ñược ñặt trong dụng cụ ñúng quy cách, ghi nhãn và quy ñịnh sử dụng
rõ ràng.
+ Cách mở ống ñựng mẫu hoặc vật ñựng lấy mẫu ñứng quy cách, tốt
nhất nên mở trong BSC, cần ñi găng tay, mặc tạp dề. Nút ñậy dụng cụ cần
có miếng lót giấy hoặc gạc ñể tránh chất lỏng bắn ra.
+ Với các thiết bị thủy tinh cần cẩn thận tránh ñổ vỡ, nếu có thể nên
thay bằng dụng cụ chất dẻo an toàn hơn.
+ Sử dụng các thiết bị tự ñộng khi cần thiết nhằm tránh gây tràn dung
dịch hay gây sol khí. Các chất bị vung vãi cần ñược thu thập, ñựng trong
dụng cụ có nắp, sau ñó ñem hấp áp lực hoặc xử lí như xử lí rác ô nhiễm.
+ Sử dụng các chất sát khuẩn cấp ñộ cao ñể làm sạch các dụng cụ thí
nghiệm. Ví dụ, các dụng dịch hyproclorit có lượng clo 1g/lL và 5g/l ñược
sử dụng làm sạch các thiết bị ñựng máu, glutaraldehyt có thể sử dụng làm
sạch bề mặt dụng cụ.
6. Vi sinh vật và an toàn sinh học
Vi sinh vật nhỏ bé, trong ñó ñặc biệt là virut thường có tốc ñộ sinh
trưởng nhanh, khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất cao, thích ứng
nhanh với ñiều kiện môi trường và dễ phát sinh ñột biến.
Nhiều vi sinh vật là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, chúng xâm nhập
vào cơ thể chủ yếu thông qua các con ñường hô hấp (như bệnh lao, bạch
cầu, cúm), tiêu hóa (như các bệnh thương hàn, tả, lỵ, ), tiếp xúc qua da
hoặc niêm mạc (như bệnh giang mai, lậu, HIV, ). Nhìn chung, bệnh do vi
sinh vật lan truyền rất nhanh, khi xâm nhập vào cơ thể chúng gây rối loại
các quá trình trao ñổi chất, phá hủy chức năng của tế bào, khi phát bệnh có
thể gây tử vong.
Vi sinh vật gây bệnh tùy theo ñặc ñiểm sinh học và vị trí phân loại
ñược chia ra thành nhiều nhóm như nhóm vi khuẩn, virus, vi nấm. Ngoài
ñặc ñiểm tốt mong muốn ở các tế bào hoặc cơ thể sống.
Những thành công của công nghệ ADN trong những năm gần ñây là
tạo ra nhiều sinh vật biến ñổi gen mang nhiều ñặc ñiểm sinh học ưu thế. Ví
21
dụ như cà chua biến ñổi gen không có hạt, thuốc lá và ngô năng suất cao,
lúa và ngô mang gen chịu ñược thuốc diệt cỏ, ; một số ñộng vật biến ñổi
gen như cừu, lợn, bò, dê, mang nhiều ñặc ñiểm có lợi giúp con người thu
ñược các sản phẩm ñiều trị bệnh máu khó ñông, ñiều trị vết thương, chống
nhiễm trùng, ñiều trị bệnh tắc nghẽn mạch máu, Sinh vật biến ñổi gen có
nhiều ưu ñiểm rõ rệt nhằm tăng năng suất nông nghiệp và góp phần xóa
ñói giảm nghèo trên toàn cầu.
Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích, sinh vật biến ñổi gen có thể tiềm ẩn
một số rủi ro có hại cho sức khỏe con người và môi trường, nên an toàn
sinh học của sinh vật biến ñổi gen ñang ñược tranh luận ở nhiều quốc gia,
nhiều tổ chức trên thế giới. Việc sử dụng sinh vật biến ñổi gen cần ñược
nghiên cứu kĩ lưỡng, chỉ sử dụng khi biết chắc an toàn và cần ñược cảnh
báo ñể người sử dụng cẩn thận hơn.
Một số rủi ro cần theo dõi ñối với sinh vật biến ñổi gen là:
- Khả năng sinh vật biến ñổi gen và sản phẩm của chúng chứa các
protein mới, có thể gây ñộc hoặc dị ứng cho con người, ảnh hưởng tới sức
khỏe.
- Các sinh vật biến ñổi gen thường chứa gen kháng chất kháng
sinh nên khi sử dụng có thể làm cho vi sinh vật kháng lại nhiều loại kháng
sinh, làm giảm khả năng ngăn cản một số bệnh ở người và sinh vật.
- Các sinh vật biến ñổi gen có thể cạnh tranh và chiếm ưu thế ñối
với nhiều loài trong tự nhiên, gây tác ñộng xấu về mặt sinh thái học.
8. Quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam
Hiện nay, nghiên cứu về công nghệ gen ñang ñược quan tâm thực hiện
tại nhiều phòng thí nghiệm sinh học tại các viện nghiên cứu, các trường ñại
môi trường,
V. AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH HỌC
1.An toàn khi tiếp xúc với sinh vật trong phòng thí nghiệm
Khi làm việc trong phòng thí nghiệm sinh học có thể bị lây nhiễm
bệnh do tiếp xúc với sinh vật. Con ñường lây truyền có thể qua da, qua
không khí hoặc do ăn uống của các tác nhân mới chưa ñược xác ñịnh an
toàn.
23
Tác nhân gây bệnh có thể là từ các mô, máu của sinh vật nghiên cứu;
từ ñờm dãi của người bệnh; từ virus phát tán trong không khí,
Gặp những trường hợp như vậy thì cần xác ñịnh rõ con ñường lây
truyền, nguyên nhân và mức ñộ lây nhiễm. Bệnh có khả năng mắc phải
càng cao thì càng cần phải ñánh giá nhanh chóng và thân trọng.
2. An toàn khi tiếp xúc với hoá chất trong các thí nghiệm sinh học
Giống như với an toàn sinh học, an toàn khi tiếp xúc với hóa chất ñặt
nguyên tắc cơ bản là phòng ngừa lên trên hết. Bốn nguyên tắc cơ bản của
hoạt ñộng kiểm soát hóa chất là :
- Quy ñịnh thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình ñộc hại,
nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc
không còn nguy hiểm nữa. Khi tiến hành các thí nghiệm trong quá trình
dạy học cố gắng lựa chọn các chất ít ñộc hại , ít gây nguy hiểm ví dụ thí
nghiệm brom tác dụng với nhôm có thể thay thế bằng thí nghiệm ít ñộc
hơn như iot tác dụng với nhôm. Hoặc loại bỏ các chất gây nguy hiểm thí
dụ thí nghiệm với thuỷ ngân hoặc asen.
- Quy ñịnh khoảng cách: hoặc che chắn giữa người lao ñộng và
hóa chất nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất ñối với người
lao ñộng. Trong dạy học các thí nghiệm ñộc hại hoặc dễ nổ gây nguy hiểm
phải ñược tiến hành trong tủ hốt hoặc có tấm kính mica che phía HS,
khoảng cách tiến hành các thí nghiệm không quá gần với HS
Tất cả các chi tiết máy ñộng hoặc dụng cụ làm việc ñều phải làm bằng
vật liệu không ñược phát sinh tia lửa do ma sát hay va ñập. Tất cả các trang
bị bằng kim loại ñều phải tiếp ñất., các bộ phận hay thiết bị cách ñiện ñều
phải có cầu nối tiếp dẫn. Trước khi ñưa vào ñường ống hay thiết bị một
chất có khả năng gây cháy nổ, hoặc trước và sau khi sửa chữa ñều phải
thực hiện nghiêm ngặt các quy ñịnh phòng chống cháy nổ.
Không dùng thiết bị, thùng chứa, chai, lọ hoặc ñường ống bằng nhựa
không chịu ñược nhiệt chứa hóa chất dễ cháy nổ. Không ñể các hóa chất dễ
cháy nổ cùng chỗ với các hóa chất duy trì sự cháy. Khi ñun nóng các chất
lỏng dễ cháy không dùng ngọn lửa trực tiếp, mức chất lỏng trong nồi phải
cao hơn mức hơi ñốt bên ngoài.
Trong quá trình sản xuất, sử dụng hóa chất dễ cháy nổ phải bảo ñảm
yêu cầu vệ sinh an toàn lao ñộng. Phải có ống dẫn nước, hệ thống thoát
nước, tránh sự ứ ñọng các loại hóa chất dễ cháy nổ
25
- Hóa chất ăn mòn
Các thiết bị, ñường ống chứa hóa chất dễ ăn mòn phải ñược làm bằng
vật liệu thích hợp, phải ñảm bảo kín. Tại nơi làm việc có hóa chất ăn mòn
phải có vòi nước, bể chứa dung dịch natri bicacbonat (NaHCO
3
) nồng ñộ
0,3%, dung dịch axit axetic nồng ñộ 0,3% hoặc các chất khác có tác dụng
cấp cứu kịp thời tại chỗ khi xảy ra tai nạn. Tất cả các chất thải ñều phải
ñược xử lý không còn tác dụng ăn mòn trước khi ñưa ra ngoài v.v
- Hóa chất ñộc
Khi tiếp xúc với hóa chất ñộc, phải có mặt nạ phòng ñộc tuân theo
những quy ñịnh sau: Phải chứa chất khử ñộc tương xứng; Chỉ ñược dùng
loại mặt nạ lọc khí ñộc khi nồng ñộ hơi khí không vượt quá 2% và nồng ñộ
ôxy không dưới 15%; ðối với cacbua oxit (CO) và những hỗn hợp có nồng