3
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG THPT
MÔN HÓA HỌC
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Hà Nội, tháng 9 - 2011
4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
MÔN HÓA HỌC
Chủ trì biên soạn tài liệu
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học
Phần 2. Các bài thí nghiệm thực hành môn hóa học
Gồm 10 bài, mỗi bài ñược viết theo cấu trúc
-
Mục tiêu thí nghiệm
-
Cơ sở lý thuyết
-
Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
-
Các bước tiến hành thí nghiệm
-
Một số lưu ý ñể thí nghiệm thực hiện thành công
-
Phân tích kết quả thí nghiệm và báo cáo
-
Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
Mặc dù tài liệu ñược viết rất công phu, có qua ñọc góp ý và biên tập
nội dung nhưng không thể tránh khỏi còn có những sơ sót nhất ñịnh. Các tác
giả mong nhận ñược góp ý của quý thầy cô.
Trân trọng cám ơn.
6
loãng hoặc
ñặc, nóng và Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO
4
.
Thí nghiệm 4. Phản ứng oxi hoá - khử
Bài 2. TỐC ðỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Thí nghiệm 1. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ phản ứng
7
8
12
13
15
17
18 20
21
25
29 32
35
40
Thí nghiệm 4: Phản ứng ñiều chế CH
3
COOH từ CH
3
COONa
Bài 5. TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ
Thí nghiệm 1: Xác ñịnh chỉ số axit của chất béo
Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozơ với thuốc thử Tolen, Felinh và nước
brom
Thí nghiệm 3: Sự thủy phân của tinh bột
Thí nghiệm 4: Một số phản ứng màu của amino axit và protein
Bài 6. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 7. PHÂN TÍCH ðỊNH LƯỢNG AXIT ASCORBIC
TRONG VIÊN THUỐC VITAMIN C
Bài 8. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ TỔNG HỢP HỮU CƠ
2 GIAI ðOẠN
50 52
57
64
66
68
71
75
.N
N
H
H
Ậ
Ậ
N
NB
B
I
I
Ế
Ế
T
TV
V
À
ÀT
O
N
N
G
GD
D
U
U
N
N
G
GD
D
Ị
Ị
C
C
H
H9
9
.
Ộ
T
TS
S
Ố
ỐI
I
O
O
N
NT
T
H
H
Ô
Ô
N
N
G
G
D
U
U
N
N
G
GD
D
Ị
Ị
C
C
H
HH
H
Ỗ
Ỗ
N
NH
H
Ợ
NỨ
Ứ
N
N
G
G9
9
.
.
2
2
.
.
T
T
Á
Á
C
C
H
M
Ộ
Ộ
T
TS
S
Ố
ỐI
I
O
O
N
NT
T
H
H
Ô
Ô
N
N
G
hai ñiều cần tránh là:
- Chỉ khi nào có ñủ trang thiết bị, hóa chất, mẫu vật như trong tài liệu thì mới
có thể tiến hành thực hành ñược. Ta có thể chọn những thí nghiệm thực hành phù
hợp với ñiều kiện của ñịa phương ñể thực hiện trước, ñồng thời có kế hoạch khắc
phục khó khăn trở ngại ñể thực hiện hết các bài thực hành trong những năm sau.
- Nếu cho rằng chỉ cần thực hiện như nội dung các bài thực hành trong tài
liệu là tốt rồi. Những nơi có ñiều kiện về trang thiết bị và giáo viên có thể mở
rộng nội dung bài thực hành. Trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng phát triển chuyên
môn cho giáo viên trường THPT chuyên năm 2011 môn hóa học” có giới thiệu
rất nhiều bài thực hành khác nữa.
ðể sử dụng tài liệu hiệu quả nhất xin lưu ý mấy ñiểm sau:
- ðọc kĩ nội dung bài thực hành, căn cứ vào thực tiễn ñịa phương ñể quyết
ñịnh mục tiêu cụ thể cho từng nội dung thực hành thí nghiệm ñã chọn.
- Nghiên cứu phần cơ sở lí thuyết của thí nghiệm thực hành. ðây chính là căn
cứ ñể giải thích các hiện tượng quan sát ñược trong thí nghiệm.
- Nhất ñịnh học sinh phải thành thạo các bước: kiểm tra dụng cụ thiết bị, hóa
chất, mẫu vật; trình tự các bước làm thí nghiệm thực hành và phải ñược hướng
dẫn chi tiết các thao tác cơ bản trong thí nghiệm thực hành.
- Giáo viên cần nghiên cứu thật kĩ nội dung “phân tích kết quả thí nghiệm và
báo cáo” ñể hướng dẫn học sinh ghi chép kết quả thực hành, xử lí các số liệu thu
ñược, trình bày báo cáo.
- Phần câu hỏi kiểm tra và mở rộng là những gợi ý bước ñầu. Trong thực tiễn
dạy học thực hành giáo viên có thể ñưa thêm nhiều tình huống mới ñể kích thích
tư duy cho học sinh.
10
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học
MỘT SỐ ðỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trong mỗi nhà trường, ñội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan
xác ñịnh: “Chú trọng xây dựng ñội ngũ GV ñầu ñàn về hoạt ñộng chuyên môn trong
hệ thống trường trung học phổ thông chuyên, tạo ñiều kiện giúp họ trở thành những
nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện ñạo ñức, tự học, sáng tạo và xây
dựng mạng lưới hoạt ñộng của ñội ngũ này trên toàn quốc. Cụ thể:
(1) Bổ sung, hoàn thiện các quy ñịnh về cơ cấu, ñịnh mức GV, nhân viên;
về công tác tuyển dụng, luân chuyển GV trường chuyên; ban hành quy ñịnh
về tiêu chuẩn GV, CBQL trường THPT chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp
GV, chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các quy ñịnh khác về GV, CBQL
trường THPT;
(2) Tiến hành rà soát, ñánh giá, sắp xếp lại ñội ngũ CBQL, GV và nhân viên ñể
có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng nhằm ñảm bảo ñủ số lượng, cân ñối về cơ cấu và
nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực làm việc;
(3) Chú trọng xây dựng ñội ngũ GV ñầu ñàn về hoạt ñộng chuyên môn trong
hệ thống trường THPT chuyên, tạo ñiều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích
cực, là tấm gương trong việc rèn luyện ñạo ñức, tự học, sáng tạo và xây dựng mạng
lưới hoạt ñộng của ñội ngũ này trên toàn quốc;
(4) Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, tin học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên trường chuyên.
- ðịnh hướng nội dung bồi dưỡng GV chuyên phù hợp với từng giai ñoạn.
Tăng cường việc bồi dưỡng cho CBQL về kiến thức, kỹ năng quản lý; bồi dưỡng
cho GV về ñổi mới PPDH, ñổi mới KTðG, nâng cao năng lực phát triển chương
trình, tài liệu môn chuyên, năng lực tổ chức các hoạt ñộng giáo dục;
12
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho CBQL, GV; ñưa ñi bồi
dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các GV giảng dạy tiếng Anh trong các trường
chuyên;
- Tổ chức các khóa ñào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy bằng
tiếng Anh cho GV dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học, ñể từng bước
thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường chuyên;
ðổi mới KTðG; Tổ chức dạy thực hành….
2.3. Xây dựng cơ chế liên kết về trao ñổi thông tin, hỗ trợ nhau trong giảng
dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên, tạo cơ sở bước ñầu
cho việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực,
toàn quốc. Góp phần Rèn luyện một số phẩm chất của người giáo viên cốt cán
như khả năng tổ chức hoạt ñộng, tư vấn, tạo ñộng lực cho ñồng nghiệp, xử lý các
tình huống liên quan ñến chuyên môn.
Những vấn ñề trên, các anh chị em GV cốt cán cần nắm kỹ ñể có thể về tập
huấn lại giúp cho mọi GV của trường quán triệt trong từng bước của bài dạy,
từng bài, từng chương hoặc chủ ñề, từng lớp học của từng môn học; ñồng thời
hướng tới việc hình thành một mạng lưới GV ñầu ñàn toàn quốc.
ðể việc tập huấn có chất lượng, hiệu quả cao, Bộ GDðT ñề nghị Ban Tổ
chức, các giảng viên thực hiện việc tập huấn theo phương thức mở: “Cùng nhau tổ
chức, cùng nhau xây dựng nội dung, cung nhau ñánh giá và thụ hưởng kết quả tập
huấn”; tạo ñiều kiện hỗ trợ tối ña cho học viên trong ñiều kiện có thể ñược. Các
anh chị học viên cần thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh của ban tổ chức nhằm ñảm
bảo khóa học có chất lượng, hiệu quả và mỗi học viên ñều là các báo cáo viên giỏi
tại các lớp bồi dưỡng giáo viên tại ñịa phương, cơ sở giáo dục.
Nhân dịp này, thay mặt Bộ GDðT và Ban tổ chức, chúng tôi xin ghi nhận
và c
ảm ơn sự giúp ñỡ, hỗ trợ của thầy cô giáo là tác giả tài liệu ñồng thời cũng là
14
các báo cáo viên; cảm ơn các cơ quan liên quan ñã góp phần làm cho ñợt tập
huấn diễn ra thuận lợi. Xin kính chúc các ñồng chí ñại biểu, các thầy cô giáo, các
anh chị sức khỏe, hạnh phúc; chúc ñợt tập huấn thành công./.
I. Vai trò của dạy học thực hành ñối với học sinh trường THPT chuyên
“… Không thể hình dung ñược việc giảng dạy hóa học trong nhà trường mà
lại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập.” B.P. Exipốp (trong cuốn
những cơ sở của LLDH). Quan sát và thí nghiệm là các phương pháp nghiên cứu
cao, ñáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục.
II. Thực trạng thí nghiệm thực hành môn hóa học THPT và các giải pháp cải
tiến thực trạng
Hiện nay số lượng và chất lượng TNTHHH chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của
việc dạy học nói chung và ñặc biệt là yêu cầu việc ñổi mới dạy học nói riêng.
Tình trạng ñó có thể có nhiều nguyên nhân, phần vì kinh phí cho khu vực này còn
hạn hẹp tuy ñã có nhiều cố gắng, phần vì trách nhiệm của nhà sản xuất (còn mà
không dùng ñược, dùng ñược thì cũng chóng hỏng), phần vì thiếu một sự quản lí
chỉ ñạo, ñộng viên những người tốt, việc tốt trong sử dụng và cải tiến sáng tạo
TNTHHH hiện có…
Như ñã phân tích, hiệu quả dạy học còn tùy thuộc vào phương pháp sử dụng
các TNTHHH. Nếu một bức tranh, một thí nghiệm chỉ ñược sử dụng ñể minh họa
và củng cố những ñiều GV ñã trình bày ñầy ñủ về phương diện lý thuyết sẽ hạn
chế mất tư duy sáng tạo của HS, HS hầu như không thu lượm ñược thêm gì về
mặt kiến thức, nếu không phải chỉ là ñể rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
Nhưng nếu ñược sử dụng theo con ñường tìm tòi nghiên cứu (khám phá) ñể
ñi ñến kiến thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa sai khác cơ bản so với
loại hình thí nghiệm trên, nó giúp HS có ñiều kiện, cơ hội phát triển tư duy sáng
tạo - một phẩm chất và năng lực cần có ở con người mới mà nhà trường có trách
nhiệm ñào tạo.
ði theo con ñường này, sau khi ñã hiểu ñược nhiệm vụ cần làm sáng tỏ (mục
ñích của thí nghiệm) bằng tư duy tích cực, HS sẽ hình thành ñược các giải ñịnh
(trong nghiên cứu khoa học ñây chính là bước xây dựng giả thuyết về vấn ñề
nghiên cứu (từ sự nảy sinh câu hỏi: “ðiều gì sẽ xảy ra nếu…?” Câu hỏi ñược
16
hình thành từ những liên tưởng dựa trên vốn kiến thức và kinh nghiệm có của
HS.
Khi giả ñịnh ñược hình thành, trong ñó hàm chứa con ñường phải giải quyết,
HS dự kiến kế hoạch giải quyết ñể chứng minh cho giả ñịnh ñã nêu.
ñược mục ñích của mình. Vì vậy học sinh phải tự mình làm thí nghiệm cho dù
các thao tác ban ñầu còn vụng về và thường xuyên thất bại. Như vậy, nếu quan
niệm thực hành chỉ là minh họa, trình diễn ñể học sinh xem thì việc tổ chức cho
cả lớp học sinh vào một phòng thí nghiệm làm cùng lúc là ñược nhưng học sinh
không thể hình thành ñược kỹ năng cũng như rèn luyện ñược những ñức tính cần
thiết của người làm khoa học. Còn nếu ñể học sinh tự làm thì lại phải chia lớp
thành các nhóm nhỏ tối ña khoảng 10 em thì các em mới có thể tự làm thí nghiệm
ñược và học sinh chỉ hình thành ñược kỹ năng khi ñược làm ñi làm lại nhiều lần
một kỹ năng nhất ñịnh.
Một quan niệm không ñúng về dạy thực hành là giáo viên thường không ñưa
ra các tình huống khác thường ñể dạy học sinh cách phân tích rút ra các kết luận
phù hợp cũng như không biết cách tìm ra nguyên nhân khi thí nghiệm không
thành công. Học sinh ñược yêu cầu phải tìm ra nguyên nhân (ñưa ra giả thuyết)
và làm thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình là ñúng. Như vậy mục ñích
cốt lõi của dạy thực hành là rèn các kỹ năng khéo léo trong các thao tác tay
chân, các kỹ năng bố trí thí nghiệm, thu thập kết quả, giải thích kết quả thực
nghiệm, lý giải ñưa ra các giả thuyết và tự tiến hành các thí nghiệm chứng
minh giả thuyết của mình là ñúng chứ không ñơn thuần là minh họa cho các bài
lý thuyết. Như vậy dạy thực hành phát triển các kỹ năng tổng hợp và do vậy tất
cả các học sinh cần ñược dạy thực hành. Lưu ý là ngay cả trong các kỳ thi
Olympic hóa học Quốc tế có sử dụng các trang thiết bị hiện ñại như trắc quang,
ñiện di, sắc ký, quang phổ vv thì ñiểm của học sinh cao hay thấp không phụ
thuộc vào thiết bị trừ phi học sinh chưa ñược làm quen với thiết bị ñó. Vì sử dụng
thiết bị hiện ñại cũng chỉ ñể thu thập số liệu, trong khi ñó các kỹ năng ñơn giản
như pha loãng hóa chất, xử lý số liệu thu ñược như vẽ ñồ thị, rút ra các két luận
phù hợp, biết cách sắp xếp thời gian hợp lý vv lại quyết ñịnh kết quả cuối cùng.
Qui trình cho một bài thí nghiệm có thể gồm các bước như sau:
18
- Chuẩn bị thí nghiệm: GV phải có kế hoạch ñảm bảo chuẩn bị ñầy ñủ dụng
ượng. Các thí nghiệm ñịnh tính thì không nên quá tiết kiệm nguyên liệu, sẽ khó
19
quan sát kết quả. Các thí nghiệm ñịnh lượng thì cần chính xác hàm lượng các
chất làm thí nghiệm mới có kết quả.
- Tóm tắt quy trình một bài thực hành
Bước 1. Xác ñịnh mục tiêu (cho GV và cho HS). Yêu cầu của bước này là
HS phải nhận thức ñược và phát biểu rõ mục tiêu (trả lời câu hỏi: ñể làm gì?)
Bước 2. Kiểm tra kiến thức cơ sở và kiểm tra sự chuẩn bị thực hành (trả lời
câu hỏi: có làm ñược không?).
Bước 3. Xác ñịnh nội dung thực hành (trả lời câu hỏi: làm như thế nào?)
Bước 4. Tiến hành các hoạt ñộng thực hành (trả lời câu hỏi: quan sát thấy
gì? thu ñược kết quả ra sao?).
Bước 5. Giải thích và trình bày kết quả, rút ra kết luận (trả lời câu hỏi: tại
sao? Mục tiêu ñã hoàn thành hay chưa?).
Viết báo cáo thực hành.
QUY T
ẮC LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA SINH
I. An toàn khi làm việc với axit và kiềm
1. An toàn khi làm việc với axit:
- Phải làm việc trong tủ hút bất cứ khi nào ñun nóng axit hoặc thực hiện
phản
- ứng với các hơi axit tự do.
- Khi pha loãng, luôn phải cho axit vào nước trừ phi ñược dùng trực tiếp.
- Giữ ñể axit không bắn vào da hoặc mắt bằng cách ñeo khẩu trang, găng tay
và kính bảo vệ mắt. Nếu làm văng lên da, lập tức rửa ngay bằng một lượng nước
lớn.
- Luôn phải ñọc kỹ nhãn của chai ñựng và tính chất của chúng.
- H
2
II. Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm
1. Hoá chất thí nghiệm:
Các hoá chất dùng ñể phân tích, làm tiêu bản, tiến hành phản ứng, trong
phòng thí nghiệm ñược gọi là hóa chất thí nghiệm. Hoá chất có thể ở dạng rắn (Na,
MgO, NaOH, KCl, (C
6
H
5
COOH) ; lỏng (H
2
SO
4
, aceton, ethanol, chloroform,
) hoặc khí (Cl
2
, NH
3
, N
2
, C
2
H
2
) và mức ñộ tinh khiết khác nhau:
- Sạch kỹ thuật (P): ñộ sạch > 90%
- Sạch phân tích (PA): ñộ sạch < 99%
- Sạch hóa học (PC): ñộ sạch > 99%
Hóa chất có ñộ tinh khiết khác nhau ñược sử dụng phù hợp theo những yêu
cầu khác nhau và chỉ nên sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu.
2. Nhãn hiệu hoá chất:
1% (trường hợp bỏng axit) hoặc CH
3
COOH 1% (nếu bỏng bazơ). Nếu
bị bắn vào mắt, dội mạnh với nước lạnh hoặc NaCl 1%.
Trường hợp bị hóa chất vào miệng hay dạ dày, nếu là acid phải súc miệng và
uống nước lạnh có MgO, nếu là bazơ phải súc miệng và uống nước lạnh có
CH
3
COOH 1%.
22
CÁC CẢNH BÁO VỀ CÁC NGUY HIỂM CÓ THỂ GẶP
VÀ KHUYẾN CÁO VỀ AN TOÀN
TRONG KHI LÀM THÍ NGHIỆM
1. Cảnh báo các nguy cơ ñặc biệt (Kí hiệu R - Risk)
R 1. Gây nổ khi ở dạng khô.
R 2. Nguy cơ nổ khi va ñập, ma sát, có lửa hoặc nguồn gây cháy khác.
R 3. Nguy cơ gây nổ rất cao khi va ñập, ma sát, có lửa hoặc nguồn gây cháy khác.
R 4. Tạo ra các hợp chất nổ kim loại rất nhạy.
R 5. ðun nóng có thể gây nổ.
R 6. Gây nổ khi tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với không khí.
R 7. Có thể gây cháy.
R 8. Tiếp xúc với vật liệu cháy có thể gây cháy.
R 9. Gây nổ khi trộn với chất dễ cháy
R 10. Có thể cháy.
R 11. Dễ cháy.
R 12. Rất dễ cháy.
R 13. Khí hóa lỏng rất dễ cháy.
R 14. Phản ứng mãnh liệt với nước.
R 15. Tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ bốc cháy.
R 44. Nguy cơ gây nổ nếu ñun nóng trong bình kín
R 45. Có thể gây ung thư.
R 46. Có thê gây tổn hại gen.
R 47. Có thê gây tổn hại phôi.
R 48. Nguy hiểm do bị tổn hại kéo dài.
2. Khuyến cáo về an toàn (Kí hiệu S - Safety)
S 1. Nút kín bình chứa.
S 2. ðể cách xa tầm với của trẻ con.
24
S 3. Giữ nơi thoáng mát.
S 4. Bảo quản cách xa khu dân cư.
S 5. Bảo quản bình chứa dưới các ñiều kiện (chất lỏng ñược nhà sản xuất ñưa ra
chỉ dẫn riêng).
S 6. Bảo quản dưới các ñiều kiện (khí trơ ñược nhà sản xuất chỉ dẫn riêng).
S 7. Bảo quản bình chứa ở dạng ñóng kín.
S 8. Bảo quản bình chứa khô ráo.
S 9. Bảo quản bình chứa nơi thông gió.
S 10. Bảo quản bình chứa chất trong bình ở dạng ướt.
S 11. Tránh tiếp xúc với không khí.
S 12. Không bảo quản bình chứa ở dạng kín.
S 13. Bảo quản cách xa thực phẩm, nước uống và thực phẩm cho gia súc.
S 14. Bảo quản cách xa ( các chất ñố kị nhau phải ñược nhà sản xuất chỉ ñịnh).
S 15. Bảo quản cách xa nhiệt.
S 16. Bảo quản cách xa nguồn phát lửa. Cấm hút thuốc.
S 17. Bảo quản cách xa các chất dễ cháy.
S 18. Tiếp xúc và mở bình chứa hoá chất cẩn thận.
S 19 Khi sử dụng hóa chất không ăn hoặc uống ñồng thời.
S 20. Khi sử dụng hóa chất không hút thuốc.
S 21. Không hít bụi hóa chất.
Di-isopropyl ete (Di-isopropyl ether)
Công thức C
6
H
14
O Khối lượng phân tử 102,17
ðiểm nóng chảy -85
o
C ðiểm sôi 68
o
C
Khối lượng riêng 0,72 g/cm
3
R11 Rất dễ cháy
R19 Có thể tạo peoxit dễ nổ
R66 Làm cho da khô nứt nếu bị dây nhiều lần
R67 Hóa chất dạng hơi gây chóng mặt và buồn nôn
S9 Gi
ữ ở nơi thông gió
26
S16 Tránh tia lửa - Không hút thuốc
S29 Không ñược ñổ vào hệ thống thoát nước
S33 Cần có biện pháp chống phóng tĩnh ñiện
Axit clohidric (Hydrochloric acid)
Công thức HCl Khối lượng phân tử 36,46
Khối lượng riêng 0,909
R11 Rất dễ cháy
R37/38 Gây ngứa mắt, hệ thống hô hấp và da
Chất ñộc (T) và rất
ñộc (T
+
)
Chất dễ cháy (F) và rất dễ cháy (F
+
)
Chất dễ bắt lửa (X
i
) và ñộc
(X
n
)
Chất gây nổ (E)
Chất oxi hóa mạnh
Chất ăn mòn (C)
Chất gây nguy hiểm
với môi trường (N)
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Khi chưa thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải, tải lượng chất thải
sinh ra lớn và tích lũy ngày càng nhiều. Khi ñã triển khai các biện pháp giảm
thiểu, tận dụng chất thải, lượng chất thải giảm ñi ñáng kể nhưng chúng vẫn tồn tại