Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế của thế giới hiện nay là hội nhập toàn cầu, bản thân mỗi quốc gia
đã và đang cố gắng hòa nhập cùng với xu thế của thế giới. Tuân theo quy luật tất
yếu đó, Việt Nam cũng đang tích cực mở cửa và cải cách các thủ tục hành chính
theo hướng hiện đại, thông thoáng, phù hợp với các chuẩn mực của thế giới. Một
trong những nỗ lực đó chính là hiện đại hóa Hải quan, thực hiện thí điểm Hải
quan điện tử. Hiện đại hóa Hải quan với những ưu điểm vượt trội không chỉ giúp
các doanh nghiệp giảm bớt chi phí thời gian và tiền bạc mà còn phục vụ nhu cầu
hiện đại hoá ngành Hải quan, giúp công tác quản lý và xử lý công việc của Hải
quan được chặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn; từ đó, từng bước tiến
tới phù hợp với những yêu cầu của Hải quan trong khu vực và trên thế giới.
Sau nhiều năm thực hiện, Hải quan điện tử đã đạt được một số thành công,
được Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp và xã hội hoan nghênh, tạo ra động lực
cải cách hiện đại hoá Hải quan. Tuy nhiên, do việc này còn rất mới và đòi hỏi
trình độ công nghệ thông tin cao còn nhiều vướng mắc nên em đã chọn đề tài:
“Tìm hiểu tình hình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử tại Việt Nam”
2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở lý luận về Hải quan điện tử, đề tài đi sâu vào nghiên cứu và tìm
hiểu tình hình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử tại Việt Nam từ đó rút ra những
bài học thực tiễn nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả cho
việc thông quan, đáp ứng đòi hỏi của đất nước đang trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các Cục Hải quan và các doanh nghiệp
tham gia vào Hải quan điện tử.
Phạm vi nghiên cứu là các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, các loại phương
tiện vận tải xuất cảnh xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 - 2011.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
• Khai quan điện tử là việc tạo, gửi, nhận, xử lý và lưu dữ nội dung thông tin
khai hải quan bằng phương tiện điện tử sử dụng kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử.
• Giao dịch HQĐT là quá trình trao đổi thông điệp dữ liệu điện tử giữa cơ
quan hải quan và người khai hải quan.
• Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: là hệ thống thông tin hải quan tập
trung, thống nhất thông qua đó để thực hiện TTHQĐT, do Tổng cục hải quan
quản lý.
• Chứng từ hải quan điện tử: Là chứng từ được tạo theo quy định về giao dịch
điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện TTHQĐT.
• Tờ khai hải quan điện tử là chứng từ hải quan điện tử bao gồm các tiêu thức
do Bộ Tài chính quy định để sử dụng làm thủ tục hải quan điện tử và làm căn cứ
cho các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
• Lệnh thông quan điện tử: là chứng từ hải quan điện tử bao gồm các tiêu
thức do cơ quan hải quan quy định, thông báo và hướng dẫn cho người khai hải
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
3
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa khi tờ khai điện tử được chấp nhận
đăng ký.
Đế hiểu hơn về Hải quan điện tử ta có thể hình dung mô hình quản lý hệ
thống thông quan bằng điện tử ở Việt Nam theo mô hình dưới đây:
Mô hình 1.1: Quản lý hệ thống thông quan điện tử tại Việt Nam
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Việc nắm và hiểu được các khải niệm trên là rất quan trọng vì chỉ có thế
chúng ta mới nhận thức được thực hiện hải quan điện tử cần thực hiện những
công việc gì, phương pháp quản lý mới như thế nào… cho phù hợp với thực tiễn
của Việt Nam, và quá trình hiện đại hóa hải quan được hiệu quả nhất.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
4
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
thương mại như thuế quan, phi thuế quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu…để
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
5
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
hội nhập vào kinh tế quốc tế, thực chất Hải Quan cũng là một loại rào cản phi
thuế quan đối với thương mại quốc tế, một trong những nhiệm vụ của Hải quan
là kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới Hải quan, nếu theo thủ tục hải
quan truyền thống thì tốn rất nhiều thời gian và chi phí của chủ hàng hóa và
phương tiện…Ở đây xuất hiện sự mâu thuẫn giữa xu thế dỡ bỏ các rào cản
thương mại và nhiệm vụ bảo vệ cộng đồng của Hải Quan trước tình hình các tổ
chức tội phạn quốc tế hoạt động ngày càng tinh vi, khủng bố, buôn lậu hàng hóa
qua biên giới ngày càng gia tăng…hải quan điện tử được xem là giải pháp hợp lý
và phù hợp với xu thế của thế giới, nó vừa giúp cho quá trình thông quan hàng
hóa được diễn ra nhanh chóng do đã loại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà vừa
giúp cho cơ quan Hải Quan quản lý được hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo an
ninh quốc gia và nắm được tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa chính xác, kịp thời
thông qua các số liệu thống kê được tổng hợp bằng máy móc hiện đại nhằm hạn
chế, ngăn chặn các hoạt động phạm pháp kịp thời.
Hiện đại hóa Hải Quan và cải cách các thủ tục, nghiệp vụ Hải Quan phù
hợp với chuẩn mực Hải Quan hiện đại của khu vực và thế giới là hành lang thông
thoáng giúp chúng ta tận dụng được tối đa những lợi ích của hội nhập kinh tế
quốc tế, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại…đẩy mạnh thương mại của Việt
Nam, hội nhập vào kinh tế quốc tế.
1.1.3. Vai trò và lợi ích của hải quan điện tử
Thực hiện HQĐT đem lại rất nhiều lợi ích, việc làm rõ các lợi ích này là
điều rất quan trọng vì nó khuyến khích các bên tích cực tham gia HQĐT tại Việt
Nam.
• Đối với Chính phủ
Thực hiện HQĐT giúp hiện đại hóa TTHQ, nâng cao uy tín của Việt
Nam trên trường quốc tế.
Giúp doanh nghiệp chủ động trong khai báo, đặc biệt giảm sự tiếp xúc
trực tiếp giữa doanh nghiệp với công chức Hải Quan qua đó góp phần giảm sách
nhiễu, phiền hà và tiêu cực của Hải Quan.
Tránh được những rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá
trình thông quan vì với thông quan điện tử việc kiểm tra hàng hóa sẽ do máy thực
hiện một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
1.2. Đối tượng, phạm vi áp dụng và quy trình thực hiện Hải quan điện tử:
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
7
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
1.2.1. Đối tượng áp dụng
• Giai đoạn từ 2005 đến tháng 10/2007
Theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 và Quyết định số
50/2005/QĐ-BTC ngày 19/07/2005 về việc thực hiện thí điểm TTHQĐT giai
đoạn đầu, đối tượng áp dụng là các DN thuộc mọi thành phần kinh tế tự nguyện
đăng ký tham gia TTHQĐT và cần đáp ứng các điều kiện sau:
a. Minh bạch trong tài chính: có xác nhận của Cơ quan Thuế nội địa trong
việc chấp hành tốt kê khai và nộp thuế theo quy định
b. Không vi phạm pháp luật HQ quá 01 lần thuộc thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Cục trưởng Cục HQ tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trở lên trong thời gian 01 năm, tính đến ngày đăng ký tham gia làm
TTHQĐT.
c. Có kim ngạch XNK và/hoặc có lưu lượng tờ khai đạt mức do Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải Quan quyết định cụ thể theo từng giai đoạn thực hiện thí
điểm TTHQĐT.
d. Sẵn sàng nối mạng máy tính với Chi cục HQ điện tử hoặc sử dụng dịch
vụ của Đại lý làm thủ tục HQ để làm TTHQĐT.
• Giai đoạn từ 01/10/2007 đến nay
Theo Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/06/2007 (bắt đầu có hiệu lực
từ ngày 01/10/2007) đối tượng áp dụng của TTHQĐT giai đoạn 2 là:
nhập khẩu.
Như vậy, có hai đối tượng tham gia vào quy trình TTHQ đó là: người khai
hải quan và công chức hải quan. Theo nghĩa rộng người khai hải quan bao gồm:
chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hoá, chủ vận
tải uỷ quyền.
Về nguyên tắc, mọi hàng hoá XK, NK, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được làm TTHQ, chịu sự kiểm tra giám sát HQ,
vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật (Điều
15 - Luật Hải Quan). Nói cách khác TTHQ chính là các công việc làm phát sinh
quyền và nghĩa vụ pháp lý của người khai hải quan và các công chức hải quan.
Khi thực hiện TTHQ người khai hải quan có nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ các
quy định của pháp luật hiện hành về các lĩnh vực hải quan, về thuế, môi trường
và các quy định khác có liên quan đến hàng hoá XNK, phương tiện xuất nhập
cảnh đó. Sau khi đã làm TTHQ cơ quan hải quan sẽ quyết định hàng hoá được
XK, NK, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, hay nói cách khác (theo
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
9
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
thuật ngữ chuyên môn) thì hàng hoá, phương tiện vận tải được thông quan sau
khi đã làm TTHQ.
1.3.1.2 Quy trình thủ tục Hải quan
Qui trình thủ tục hải quan là trình tự thực hiện các thủ tục hải quan. Hải
quan ở bất cứ nước nào dù lịch sử dài hay ngắn cũng đều trải qua các bước thủ
tục hải quan cơ bản sau đây: Khi hàng hóa đến, chủ hàng khai báo vào mẫu tờ
khai do hải quan quy định, nộp tờ khai cùng bộ hồ sơ hải quan cho cơ quan hải
quan tại cửa khẩu (sân bay, cảng biển, cửa khẩu đường bộ,…). Tại đó cán bộ hải
quan tự kiểm tra, chấp nhận bộ hồ sơ, cho đăng ký tờ khai và chuyển cho bộ
phận kiểm tra hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa (100%), đồng thời phân loại
hàng hóa để áp mã thuế. Trên cơ sở bộ hồ sơ, cán bộ hải quan tính thuế, ra thông
báo thuế và thu thuế và chuyển cho các bộ phận có liên quan xác nhận hàng hóa
được phân làm 03 luồng:
- Luồng xanh: Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai HQ điện
tử.
- Luồng vàng (là hàng thuộc diện phải có giấy phép NK, giấy phép miễn
thuế; hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành: kiểm dịch, kiểm tra chất lượng,
hàng nộp thuế ngay): Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ HQ trước khi thông
quan hàng hoá.
- Luồng đỏ (là hàng dán tem, hàng có nghi ngờ về thuế suất, hàng kiểm tra
ngẫu nhiên theo xác suất): Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ HQ và kiểm tra
thực tế hàng hoá trước khi thông quan hàng hoá.
Việc phân luồng tờ khai được thực hiện theo Quyết định số 52/2007/QĐ-
BTC ngày 22/06/2007, dựa vào các thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
của HQ, như: Thông tin cưỡng chế thuế; Thông tin vi phạm; Thông tin trị giá
HQ; Chính sách mặt hàng (hàng thuộc diện quản lý, hàng phải nộp thuế ngay…);
Các thông tin tình báo khác…
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
11
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
Sơ đồ 1.1: Quy trình phân luồng tờ khai hàng hoá XNK
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
1.3.2.1 Quy trình TTHQ đối với tờ khai hàng hoá thuộc luồng xanh
Khai hải quan được phân vào luồng xanh khi đáp ứng một trong các
trường hợp sau:
- Luật quy định miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá
- Những hàng hoá có điểm rủi ro trong khoảng phân luồng xanh theo cách
tính của tiêu chí tính điểm
- Các trường hợp khác theo quy định của Tổng cục hải quan phân luồng
xanh
- Trên cơ sở xem xét đề xuất phân luồng vàng của các đơn vị nghiệp vụ
trong ngành
n
hậ
n
Hệ
hỗ
trợ
phâ
n
luồn
g
12
Lãnh
đạo
Chi
cục
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
Bước 1: DN khai báo các thông tin theo yêu cầu của cơ quan hải quan, gửi
thông tin đến Chi cục hải quan điện tử nơi đăng ký tham gia
Bước 2: Cơ quan hải quan điện tử kiểm tra, gửi thông báo hướng dẫn làm
TTHQ cho DN, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin khai điện tử theo yêu cầu của cơ
quan hải quan (nếu có)
- In tờ khai (02 bản) dựa trên thông tin khai điện tử đã được cơ quan hải
quan chấp nhận, ký, đóng dấu vào tờ khai HQ/2005-TKĐ, phụ lục tờ khai
HQ/2005-PLTKĐT nếu hàng hoá XK, NK có từ 04 mặt hàng trở lên
Bước 3: DN mang tờ khai in đến bộ phận giám sát của Chi cục HQ cửa
khẩu để thông quan hàng hoá.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
13
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
ữ
liệ
u
đi
ện
tử
Lãn
h
đạo
chi
Cục
HQ
ĐT
Phân luồng xanh
Gửi thông báo hướng dẫn
thủ tục Hải quan điện tử
cho doanh nghiệp
Duyệt thông quan
Xác nhận thực nhập
Kết thúc
Bộ
phậ
n
giám
sát
14
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
Sơ đồ 1.3: Quy trình TTHQĐT đối với tờ khai được phân luồng vàng
(Nguồn: Tổng cục hải quan)
Bước 1: DN khai báo các thông tin theo yêu cầu của cơ quan HQ, gửi
h
đạo
chi
Cục
HQ
ĐT
Duyệt thông quan
Xác nhận thực nhập
Kết thúc
Bộ
phậ
n
giám
sát
Kiểm tra dữ liệu
Phân luồng vàng
Xác nhận hoàn thành thủ
tục kiểm tra đề nghị
thông quan
Thông báo đồng ý thông
quan cho DN và thông
tin điều chỉnh (nếu có)
Kiểm tra hồ sơ
Bộ
phâ
n KT
hồ
sõ
15
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
thông quan và thông tin điều chỉnh nếu có cho DN.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
16
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
Bước 5: DN mang tờ khai in đến bộ phận giám sát của Chi cục HQ cửa
khẩu để thông quan hàng hoá.
Sơ đồ 1.4: Quy trình TTHQĐT đối với tờ khai được phân luồng đỏ
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Khi đã hoàn thành TTHQ, DN mang tờ khai in tới Chi cục HQ cửa khẩu
để thông quan. Tại đây, Bộ phận giám sát của Chi cục HQ cửa khẩu thực hiện:
- Tiếp nhận tờ khai in do DN xuất trình
- Kiểm tra tiêu chí đã được thông quan của hàng hoá trên hệ thống xử lý
dữ liệu HQ điện tử
- Đối chiếu tờ khai in do DN xuất trình với thông tin khai điện tử trên hệ
thống
- Xác nhận đã thông quan điện tử đối với hàng NK; hoặc xác nhận đã
thông quan điện tử và thực xuất (đối với hàng XK) trên tờ khai in; ký, đóng dấu
nghiệp vụ “Đã thông quan điện tử” vào ô 32 của tờ khai in, giao cho người khai
HQ 01 bản, chuyển 01 bản cho Chi cục Hải quan điện tử lưu.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI LUỒNG ĐỎ
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI LUỒNG ĐỎ
Tiếp nhận
Gửi thông báo hướng
dẫn thủ tục Hải quan điện
tử cho doanh nghiệp
Bắt đầu
Hệ
thốn
g xử
n KT
hồ
sõ
Kiểm tra thực tế
hàng hoá
LĐ
chi
Cục
HQ
ĐT
17
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
TẠI VIỆT NAM
2.1. Thực trạng thực hiện hải quan điện tử tại một số Chi cục Hải quan
2.1.1. Kết quả chung thực hiện HQĐT tại Việt Nam
Nhìn chung, việc thực hiện thí điểm TTHQĐT theo Quyết định
50/2005/QĐ-BTC ngày 19/07/2005 đã thu được một số kết quả cơ bản, đó là:
• Thực hiện HQĐT đã giúp giảm sự ách tắc hàng hóa tại các cảng/ cửa
khẩu và sân bay.
• Các doanh nghiệp đã chủ động trong khai báo, tự tính thuế, tự lưu giữ
các chứng từ, hồ sơ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, đặc biệt giảm sự tiếp
xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp với các công chức hải quan, qua đó giảm được
những sách nhiễu, phiền hà và tiêu cực của Hải quan.
• Thời gian làm thủ tục hải quan cho một lô hàng trước đây phải mất từ 7
– 8 giờ nay được rút ngắn chỉ còn vài phút (từ 5 – 10 phút đối với luồng xanh,
đối với luồng vàng từ 20 – 30 phút, đối với luồng đỏ phục thuộc vào thời gian
kiểm tra hàng hóa tại Chi cục. Tỷ lệ các lô hàng được phân vào luồng xanh,
vàng, đỏ là: 56%, 40%, 4%), số lượng giấy tờ phải nộp / xuất trình giảm hẳn so
• Một số nội dung trong TTHQĐT vẫn còn chậm triển khai hoặc chưa thể
triển khai, các nội dung đã triển khai mới chỉ áp dụng với số lượng DN tham gia
và địa bàn áp dụng còn hạn chế.
• Mô hình thông quan trong giai đoạn đầu nhưng khó mở rộng. Mô hình tổ
chức TTHQĐT còn chưa xác định rõ, nhiều khâu vẫn còn thực hiện bằng thủ
công.
• Hệ thống công nghệ thông tin còn chưa hoàn thiện xuất hiện nhiều lỗi
trong quá trình vận hành cần phải khắc phục. Phầm mềm ứng dụng triển khai
chưa đạt tiến độ, vẫn còn phải hiệu chỉnh nhiều trong quá trình triển khai. Hạ
tầng mạng và thiết bị tuy đã được nâng cấp nhưng chưa hoàn thiện, dịch vụ C-
VAN vẫn chưa thực sự hoàn thiện.
Chính vì vậy, Quyết định 1032009/QĐ-TTg ra đời nhằm khắc phục tất cả
các hạn chế nêu trên, đồng thời phù hợp với lộ trình mở rộng TTHQĐT mà
ngành HQ đã đề ra theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của
Thủ tướng Chính phủ. Thí điểm TTHQĐT giai đoạn hai, trong đó tập trung vào
việc mở rộng phạm vi và đi vào chiều sâu thực hiện những nội dung mà Quyết
định 50/2005/QĐ-BTC không đáp ứng được, giải quyết những vướng mắc, phát
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
19
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
sinh của giai đoạn một, đồng thời đẩy mạnh hội nhập theo cam kết WTO trong
lĩnh vực HQ (nội luật hoá tối đa các chuẩn mực quốc tế phù hợp với điều kiện
của Việt Nam).
TTHQĐT là bước cải cách hoạt động nghiệp vụ HQ theo hướng phù hợp
với TTHQ hiện đại, chuyển đổi từ TTHQ thủ công sang TTHQĐT; DN chủ động
trong khai báo, giảm sự tiếp xúc giữa DN và công chức HQ, nâng cao tính minh
bạch trong quá trình thực hiện TTHQ. Thực hiện TTHQĐT tốt sẽ rút ngắn thời
gian thông quan cho một lô hàng, giảm chi phí cho DN, sẽ được cộng đồng DN
và xã hội hoan nghênh, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về HQ khi
Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
kế hoạch ban đầu. Các khó khăn, vướng mắc chủ yếu tập trung ở một số nhóm
vấn đề như:
• Đặc thù địa lý và mô hình tổ chức: Do thành lập sớm, có từ rất lâu, trụ
sở làm việc của Cục HQ TP. HP khá cũ nên khi thành lập Chi cục HQ điện tử
cũng gặp nhiều khó khăn khi bố trí nơi làm việc, đặc biệt là các trang thiết bị kỹ
thuật, đảm bảo hợp lý và thuận lợi khi thực hiện quy trình TTHQĐT. Bên cạnh
đó, Cảng vụ HP cũng đang trong quá trình hiện đại hoá, nâng cao năng lực nên
do tính đồng bộ mà khả năng kết nối và trao đổi dữ liệu thông tin với cơ quan
HQ để hỗ trợ thông quan bằng điện tử là hạn chế.
• Về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: Nhìn tổng thể chung hạ tầng về
công nghệ thông tin tại Cục HQ HP chưa được tốt. Đường truyền thường xuyên
bị nghẽn mạch do phụ thuộc vào đường dây điện thoại. Trong khi đó, HP chỉ có
hai kỹ sư tin học chính thức được đào tạo về nghiệp vụ HQ. Một ngày họ phải
quản lý hàng trăm tờ khai mà không có lấy một kỹ sư quản trị mạng.
• Về cơ chế, công tác phối kết hợp với các đơn vị chức năng trên địa bàn
mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng còn hạn chế, điều này cũng hạn chế đến kết
quả của TTHQĐT. Vì thực chất, khi làm TTHQ cho DN là cơ quan HQ thực hiện
các văn bản pháp luật qui định có liên quan đến lô hàng XK, NK đó. Chính vì
vậy, nếu chỉ mình cơ quan HQ hiện đại hoá quy trình thì tính hiệu quả sẽ bị hạn
chế rất nhiều. Cần có sự kết nối, liên thông giữa cơ sở dữ liệu của các cơ quan
HQ và các cơ quan chức năng khác như Cảng vụ, Môi trường, Kiểm dịch
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
21
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
Tuy nhiên đứng trước những khó khăn đó, Cục HQ HP đã chủ động đề
xuất những giải pháp khắc phục để kịp thời tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện tối
đa nhằm đẩy mạnh thông quan điện tử.
2.1.2.2 Thực trạng thực hiện HQĐT tại Chi Cục Hải Quan TP. HCM
Cục HQ TP. HCM là đơn vị hàng năm đóng góp số thu thuế rất lớn, bình
quân doanh thu hàng năm luôn chiếm hơn 50% của toàn ngành HQ nên lãnh đạo
có cơ quan HQ rất được coi trọng và đầu tư xứng đáng. Đồng thời là một cảng
nước sâu, rất thuận lợi cho tàu thuyền ra vào XNK nên cũng rất thuận lợi trong
khi bố trí thực hiện quy trình nghiệp vụ HQ. Tuy vậy, trong quá trình triển khai
thực hiện, Cục HQ TP. HCM cũng gặp một số khó khăn, vướng mắc khi triển
khai, các vướng mắc chủ yếu tập trung ở những vấn đề, cụ thể là:
- Các nguyên nhân xuất phát từ khách quan chung như một số văn bản quy
trình hướng dẫn thực hiện triển khai TTHQĐT còn thiếu dẫn đến việc khi thực
hiện gặp vướng mắc thường phải xin ý kiến của Tổng cục nên làm ảnh hưởng
đến tiến độ triển khai thực hiện
- Trình độ cán bộ vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Đây cũng là một trong những
khó khăn khi triển khai vì không những chỉ triển khai TTHQĐT mà trong tất cả
các khâu nghiệp vụ khác của quy trình TTHQ, muốn hiệu quả thì cả DN và cán
bộ công chức hải quan đều phải hiểu những qui định của pháp luật cũng như kịp
thời nắm bắt những qui định mới.
- Một bộ phận DN mặc dù đã được cấp phép thực hiện TTHQĐT nhưng vẫn
chưa "mặn mà" thực hiện. Đa số là DN vừa và nhỏ nên việc khai báo điện tử
chưa cấp thiết đối với họ. Không ít DN còn lo ngại hệ thống bảo mật của hải
quan không cao nên dễ làm thất thoát thông tin của họ.
- Trong thời gian qua có một số vụ việc cán bộ, công chức khi thực hiện
nhiệm vụ đã nhận hối lộ thậm chí vi phạm pháp luật khá nghiêm trọng làm ảnh
hưởng tới uy tín của đơn vị. Để khắc phục, hiện tại Cục HQ TP. HCM thực hiện
rất nghiêm việc luân chuyển cán bộ giữa các Chi cục HQ, giữa các khâu trong
quy trình nghiệp vụ HQ. Điều này có mặt tốt là khắc phục được tình trạng sách
nhiễu, hạn chế được nguy cơ khi một cán bộ tiếp xúc quá lâu và quá quen biết
DN dễ phát sinh tiêu cực nhưng đồng thời cũng có một vấn đề dẫn đến là cán bộ
không thực sự sâu về chuyên môn nghiệp vụ đặc biệt là với những quy trình
nghiệp vụ đòi hỏi nhận thức và trình độ chuyên môn tương đối cao như Chi cục
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
23
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
GVHD: Lê Trần Thiên Ý
24
Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam
hóa sẽ do máy thực hiện hoàn toàn ngẫu nhiên, tuy lượng kiểm tra ít nhưng chặt
chẽ, đỡ mất thời gian, lượng hàng thông thương nhanh hơn.
• HQĐT giúp nâng cao hiệu quả công tác thông quan hàng hóa XNK như:
tăng năng suất làm việc của cơ quan Hải quan, các doanh nghiệp, và các bên có
liên quan đến hoạt động XNK; giúp cơ quan Hải quan sử dụng hiệu quả hơn
nguồn lực; giảm chi phí cho cả cơ quan Hải quan lẫn các chủ thể của hoạt động
XNK; giảm ách tắc trong thông quan hàng hóa.
• Trong điều kiện đã được tự động hóa tin học, mọi thủ tục Hải quan đều
được thực hiện theo một cách thức nhất định, các quy định của nhà nước về hoạt
động Hải quan được thực hiện một cách thống nhất.
• HQĐT làm nâng cao hiệu quả của công tác thống kê hoạt động XNK và
hiệu quả của số liệu thống kê, do ưu điểm vượt trội của việc ứng dụng kỹ thuật
công nghệ thông tin so với các phương pháp thu thập dữ liệu truyền thống
Nhược điểm:
• Tại Việt Nam HQĐT được thực hiện kết hợp với Hải quan truyền
thống, điều này lâm giảm đi những ưu điểm của HQĐT, nó không mang ý nghĩa
hoàn toàn là điện tử.
• Những quy định về tờ khai, sửa tờ khai, in tờ khai còn nhiều thiếu sót
và chưa phù hợp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình khai báo.
• Nhân viên HQ phải cùng một lúc xử lý nhiều hệ thống, thời gian xử
lý chậm, khó kiểm soát và điều hành.
• Những thay đổi trong chính sách mặt hàng, giá tính thuế, xuất xứ
hàng hóa, áp dụng các tiêu chí QLRR, lỗi chương trình… gây khó khăn cho việc
thực hiện HQĐT.
• Thiếu sót các phần mềm chương trình, sự không đồng bộ giữa các hệ
thống gây khó khăn cho công tác quản lý, theo dõi việc nộp thuế, lệ phí, quản lý
giá tính thuế…