quá trình hình thành và phát triển tư duy và lí luận của đảng về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam trong quá trình đổi mới - Pdf 23


 !"#$ %&'()
*)+, /01
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
(12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống. Để
đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội, trước hết phải đổi mới tư
duy. Thực tiễn xã hội đã khách quan hóa vai trò và tầm quan trọng đặc biệt
của lý luận và tư duy lý luận đối với sự phát triển của đất nước và dân tộc.
Đổi mới tư duy lý luận của Đảng, là vấn đề cấp thiết với sự lãnh đạo của
Đảng đồng thời là vấn đề cơ bản, có ý nghĩa chiến lược đối với cách mạng
nước ta. Ở vị trí Đảng cầm quyền, có trọng trách lãnh đạo đất nước và lãnh
đạo xã hội đi lên CNXH, thực hiện mục tiêu lý tưởng của CNXH ở Việt Nam.
Đại hội lần thứ VI của Đảng đã nhận định: “trong nhận thức của chúng ta về
chủ nghĩa xã hội có nhiều quan niệm lạc hậu”
(1)
. Vì vậy, Đảng ta chủ trương đổi mới
tư duy lý luận trước hết phải bắt đầu từ nhận thức từ chủ nghĩa Mác - Lênin, về
CNXH và con đường đi lên CNXH ở nước ta. Chính vì nhận thức của chúng ta về
những vấn đề lý luận nền tảng đó còn nhiều bất cập, không chỉ lạc hậu với cuộc sống
mà còn hiểu sai, dẫn đến giải thích sai và vận dụng không đúng những nguyên lý cơ
bản ấy vào thực tiễn cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, do đó đổi mới tư duy lý
luận về chủ nghĩa Mác - Lênin là xây dựng cở lý luận về con đường đi lên CNXH ở
nước ta, trang bị vũ khí lý luận và tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới của nhân dân ta.
1. Quá trình hình thành và phát triển tư duy lý luận của Đảng về con
đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong quá trình đổi mới.
-2-2 3451
 !"#$ %+2
 !"
#$%&'()*+),
1
Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), -./01!123456789 Nxb Sự thật, Hà Nội. tr.125

nghĩa tư bản và của cả nhân loại để quá độ lên CNXH. Theo Lênin ở các nước này
cần khắc phục những biểu hiện của tính tiểu tư sản, tiểu nông trong Đảng Cộng sản,
trong quần chúng; chống mọi kẻ thù phá hoại,… để từng bước quá độ lên CNXH
phải trải qua rất nhiều “những bước quá độ nhỏ” , những hình thức trung gian quá độ
“đan xen giữa các thành phần và các mảnh của chủ nghĩa tư bản lẫn CNXH,… Do
đó, “các nước quá độ bỏ qua” dù là quá độ rút ngắn thì cũng không thể nóng vội đốt
cháy giai đoạn mà phải vận dụng đúng những quy luật khách quan, những tiên đề và
những điều kiện cụ thể để giành thắng lợi từng bước, trên tất cả các lĩnh vực của xã
hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những luận giải cực kỳ phong phú về CNXH ở Việt
Nam. Người đã đặt tiền đề lý luận quan trọng cho sự nghiệp đổi mới hiện nay của nhân dân
ta. Người diễn đạt một cách giản dị, ngắn gọn và dễ hiểu rằng chủ nghĩa xã hội là “xã hội
ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt”
(2)
. Chủ nghĩa xã hội là
“mọi người được ăn no, mặc ấm, sung sướng, tự do”
(3)
. “Chủ nghĩa xã hội là làm cho người
dân được ấm no, hạnh phúc và học hành tiến bộ”
(4)
“Chủ nghĩa xã hội là tất cả mọi người
các dân tộc ngày càng ấm no, con cháu chúng ta ngày càng sung sướng”, “Chủ nghĩa xã hội
trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công
ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc”. Còn nhiều luận điểm quan trọng
khác ở tầm phương pháp luận đã đặt cơ sở lý luận cho Đảng ta tiếp tục nghiên cứu, vận
dụng vào sự nghiệp đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
* :;<=;>;?*@/A:
*+),
Từ cuối những năm 1970, nền kinh tế nước ta đứng trước những mất cân đối
nghiêm trọng đã đẫn đến một cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Biểu hiện rõ

Những khuyết điểm trong lĩnh vực tư tưởng chính là sự lạc hậu về tư duy, sự
bất cập về nhận thức, và đó là lý do phải đặt ra yêu cầu về đổi mới tư duy. Đổi mới tư
duy thực chất là xây dựng cơ sở lý luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và quá
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, là trang bị vũ khí lý luận và tư tưởng cho
sự nghiệp đổi mới của nhân dân ta
5
Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), -./01!123456789 Nxb Sự thật, Hà Nội, tr.27
4
Thực trạng nước ta từ cuối những năm 1970 đã bước vào một cuộc khủng
hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng và kéo dài, đó là thách thức lớn nhất đối với cả dân
tộc ta và cũng là nguyên nhân quan trọng nhất đòi hỏi Đảng ta phải nhận thức, đổi
mới tư duy lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Mặt khác, từ cuối những năm 1970 - đầu những năm 1980, xu thế đổi mới, cải
cách đã diễn ra khá mạnh mẽ trên thế giới. Đó cũng là nhân tố tác động đến quá trình
đổi mới tư duy lý luận ở nước ta và đòi hỏi chúng ta phải đổi mới kịp thời. Những
nhân tố tác động ấy là: Tình hình đổi mới, cải cách, cải tổ của các nước xã hội chủ
nghĩa trên thế giới; Vào thời gian đó, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và
đang diễn ra mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu kỳ diệu trong mọi lĩnh vực. Yêu
cầu nhận thức lại để trên cơ sở đó bảo vệ và phát triển CNXHKH, chủ nghĩa Mác -
Lênin trở thành một yêu cầu cấp bách của cuộc sống.
-262378 !"#$ %++
78*)+9+ /0:2
Trước đổi mới, quan điểm về CNXH và con đường xây dựng CNXH ở nước
ta, chịu ảnh hưởng sâu sắc về nhiều mặt các quan điểm của Liên Xô, Trung Quốc, phổ
biến và rõ nét nhất là chịu ảnh hưởng của mô hình Xôviết. Đây cũng là tình hình chung
trong tất cả các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa.
1<)5688 của Đảng ta đã xác định “con đường tiến lên chủ nghĩa xã
hội của nước ta sẽ quanh co và dài”, phải trải qua một thời gian dài gồm nhiều giai
đoạn. F><6 có nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc; 
><6 có nhiệm vụ chủ yếu là xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong

trị khác nhau.
3;9PER%-9S3BS9>M7K-
R%'K;'KT<*+);E=?<
0*E/;)0;TD) 5D=U3@/-VWXY9
$2ZVWXW[;>'E0;\'ZT,
Trong khoảng 10 năm đầu trước đổi mới ( 1975 – 1985 ), Việt Nam đứng
trước những tác động phức tạp của tình hình quốc tế.
6
- Quan hệ Việt Nam – Campuchia và quan hệ Việt Nam – Trung Quốc căng
thẳng kéo dài.
- Mỹ phát động chiến lược bao vây cấm vận nhằm cô lập Việt Nam, đ•y tình
hình kinh tế – xã hội nước ta vốn khó khăn tới những khó khăn lớn hơn, gay gắt hơn.
- Các nước xã hội chủ nghĩa, kể cả Liên Xô đang trong thời kỳ trì trệ và khủng
khoảng, sự giúp đ€ và chi viện cho Việt Nam không còn như trước.
- Các nước tư bản chủ nghĩa tranh thủ thành tựu của khoa học - công nghệ, đ•y
nhanh tốc độ phát triển, có ưu thế về tiềm lực kinh tế và tiềm lực khoa học - công nghệ,
tạo nên những thách thức đối với chủ nghĩa xã hội.
Vào lúc này, thực tiễn đã hối thúc mạnh mẽ những cải cách, đổi mới CNXH.
Trong khi ở Việt Nam vẫn bị những cản trở của mô hình, cơ chế đã tồn tại từ lâu kìm
hãm. Những biểu hiện chủ quan, duy ý chí, coi thường quy luật khách quan đã tác
động tiêu cực và ảnh hưởng nặng nề vào các quyết định đường lối, chính sách. Sự phát
triển đơn tuyến, khép kín trong phạm vi, khuôn khổ của hệ thống CNXH đã làm cho
CNXH không tiếp cận được với văn minh hiện đại của phương Tây. Sự lạc hậu, tụt
hậu trong phát triển là sự yếu kém phổ biến của CNXH. Việt Nam cũng nằm trong
tầm ảnh hưởng đó, thậm chí căn bệnh chủ quan duy ý chí, tả khuynh còn nặng nề hơn
bởi những đánh giá thái quá về chủ quan sau giải phóng miền Nam.
3;<9A>JHP *+).PQN<0;
'CDE9ở nước ta khuynh hướng giáo điều và chủ quan duy ý chí
mặc dù đã được phát hiện và nhận thức để quyết tâm đi vào đổi mới, nhưng căn bệnh
này dẫn dễ tái sinh và không loại trừ khả năng mắc phải sai lầm cũ trong hình thức mới.

K<0)CN%KPE*/0^#R%_R
09DEPZA@)^#>&\ER'`D69
DR)9DC9a>_:9 a>>)9R)PS
>9:A>9<M9R%'K;>AK@^#A@)
8
;>=D?b9>'0McO0D)^#RK
N.\=@A@E=;0=”
(7)
.
Sáu đặc trưng đó chính là những dấu hiệu (đặc điểm, tiêu chí) nhận biết
bản chất - mục tiêu - động lực của CNXH ở Việt Nam do Đảng nêu ra, xuất
phát từ thực tiễn đổi mới. Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH
cũng như toàn bộ tiến trình xây dựng CNXH ở nước ta là từng bước đạt đến cái
bản chất và mục tiêu ấy của CNXH.
Đại hội VIII, IX, X, XI tiếp tục bổ sung quan niệm về CNXH và con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Như vậy, quan hệ giữa bản chất, mục
tiêu và động lực của CNXH là quan hệ thống nhất, trùng hợp và tác động lẫn
nhau theo quy luật nhân - quả và tương tác biện chứng giữa khả năng và hiện
thực, giữa kinh tế - chính trị - văn hóa và xã hội, giữa dân tộc và quốc tế, giữa
chủ thể con người và khách thể xã hội.
Đại hội lần thứ IX của Đảng ta đã đưa ra một quan điểm rõ ràng và hợp lý
về vấn đề này. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là “D`K*
.;$S;.KPE*'0;M\5DE9
09'0N:@><+<\A=0)
DE9JDK%'>dCK9;:\
PE*9*@/A:%'0K<”
(8)
.
Nước ta quá độ lên CNXH "bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, việc "bỏ qua chế
độ tư bản chủ nghĩa" được giải thích rõ về hai phương diện:

những thành tựu của CNTB và sử dụng chúng vào mục tiêu xây dựng CNXH. "Bỏ
qua" chế độ TBCN, nhưng đồng thời sử dụng những thành quả văn minh trong
CNTB một cách chủ động và tự giác, chọn lọc kỹ lư€ng trong điều kiện mới - điều
kiện có nhà nước XHCN và với chủ thể mới là nhân dân lao động.
Đến 1<) (năm 2006), Đảng ta nhận định: “%*+)!#-
>&#-!+?;NeHDE”. Đặc trưng xã hội
XHCN được Đảng nêu cụ thể hơn: “là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng,
dân chủ, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực
10
lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người được giải
phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn
diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp
đ€ nhau cùng tiến bộ; có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; có quan hệ hữu nghị và hợp tác
với nhân dân các nước trên thế giới”
(9)
.
Đại hội XI của Đảng đã thông qua “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên CNXH” (bổ sung, phát triển năm 2011) đã điều chỉnh, chu•n hóa một số
nội dung và cô đọng hóa một số đặc trưng: I+)!#-@A@*@/A:
*+)fDân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ;
có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất
tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng
đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà
nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản
lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”
(10)
.

mới thực sự có được quyền đó. Cho nên “nhân dân làm chủ xã hội” là đặc trưng quan
trọng và quyết định nhất trong những đặc trưng của xã hội XHCN. “Làm chủ” được coi
là bản chất và quyền tự nhiên của con người, bởi xã hội là xã hội của loài người, xã hội
đó do con người tự xây dựng, tự quyết định sứ mệnh của mình; Chủ thể ấy không phải là
cá nhân, của số ít, của một nhóm thiểu số mà là đông đảo quần chúng nhân.
3;<, bản chất kinh tế của chủ nghĩa xã hội là I#R%'0;
>A:;:\PE*K<KPE*0D)O\L,
Đại hội IX đã chỉ rõ đó là'0.;&.=!#-,Nó chứng
minh cho đột phá lý luận kinh tế của Đảng ta về C?'0. Đây là mô hình kinh
tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ ở nước ta. Đảng ta đã tập trung phát triển nền
kinh tế thị trường định XHCN, mà trước mắt là hoàn thiện thể chế của nó, nhằm xây
dựng một lực lượng sản xuất hiện đại để có một nền kinh tế phát triển cao - điều kiện
bảo đảm cho sự phát triển bền vững xã hội XHCN.
12
Chú trọng tới tiêu chí “%'0;>” đã trở thành định hướng để
dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, đi vào kinh tế hàng hóa, phát triển
sản xuất hàng hóa, áp dụng cơ chế thị trường, chấp nhận cạnh tranh, phân hóa, vượt
trội để tạo động lực phát triển, thể hiện thái độ tôn trọng quy luật khách quan trong
phát triển mà quy luật lớn nhất, phổ biến nhất là quy luật là sự phù hợp về quan hệ sản
xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
3;, bản chất - mục tiêu - động lực của CNXH thể hiện qua đặc trưng xã hội chủ
nghĩa mà Đảng đã nêu lên trong cương lĩnh là chỉnh thể văn hóa – xã hội nhằm vào mục đích
phục vụ cuộc sống nhân dânI#R%_R09DEPZA@)L,
Thực chất sâu xa của xây dựng văn hóa là xây dựng con người, đạo đức, lối
sống. Văn hóa đổi mới và đổi mới là một sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa.
Văn hóa là tinh hoa con người và dân tộc, tinh hoa xã hội và thời đại; bởi vậy, nó là
sức mạnh con người và dân tộc, sức mạnh xã hội và thời đại. Mỗi nền văn hóa phải
kết tinh tinh hoa và sức mạnh thời đại để tiến tới đỉnh cao thời đại, đồng thời phải
chuyển hóa chúng thành các giá trị của dân tộc, làm đậm đà thêm bản sắc riêng của
mình. Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

triển và chất nhân văn cao của xã hội. Một đòi hỏi quan trọng của XHCN là bảo đảm
bình đẳng không chỉ cho cá nhân người công dân, mà còn ở cấp độ cho tất cả các
cộng đồng, các dân tộc trong một quốc gia.
Tôn trọng và giúp nhau không chỉ là tình thương, lòng nhân đạo, mà
thực sự là đòi hỏi, yêu cầu, trách nhiệm và điều kiện thiết yếu cho sự phát triển
của từng cá nhân, cộng đồng, dân tộc; là một tiêu chu•n quan trọng của xã hội
phát triển. Đoàn kết toàn dân, tôn trọng và giúp đ€ nhau giữa các dân tộc đã
14
làm nên thành công của cách mạng Việt Nam. Và giờ đây, tinh thần đó,
phương châm đó đang là những nét đặc sắc của giá trị xã hội XHCN Việt Nam.
3;<B, Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân không thể nào khác là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản - đảng mang
bản chất, lý tưởng, nội dung XHCN, là đảng thực hiện mục tiêu và lý tưởng XHCN,
Đảng ta khẳng định: I#R-=/%!#-@A@9A>@A@9
?@A@A>1E#)PE+<>L,
Nhà nước pháp quyền XHCN là nhà nước quản lý và điều hành đất nước và
xã hội bằng pháp luật thể hiện quyền lợi và ý chí của nhân dân. Đây là nhà nước mà
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân với nền tảng là liên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước là thống
nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện
các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng
hoạt động của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là đòi hỏi khách quan để thực
hiện mục tiêu XHCN hiện nay.
3;)@ một trong những nét nổi bật trong tư duy lý luận của Đảng, khẳng
định đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác, Đảng ta chỉ rõ: I#RK
N.\=@A@=;0=L,
Quan hệ hữu nghị và hợp tác chính là thể hiện bản chất hòa hảo, thiện
chí và tạo điều kiện cho các quốc gia hội nhập, tiếp thu những thành quả phát
triển của mỗi bên, tích lũy kinh nghiệm và rút ngắn quá trình phát triển của
mỗi nước. Điều có ý nghĩa lớn lao hơn là ở chỗ, “hữu nghị”, “hợp tác”, “phát

đổi mới, tiếp thu chọn lọc tinh hoa nhân loại, Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt
Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH
(Cương lĩnh năm 1991). Cương lĩnh đã tổng kết hơn 60 năm quá trình cách mạng
Việt Nam, rút ra 5 bài học lớn, phân tích bối cảnh quốc tế trong nước; phác hoạ ra mô
16
hình XHCN mà nhân dân ta xây dựng, đồng thời đã phác hoạ ra con đường đi lên
CNXH ở nước ta.
62-2GH+H<I')J!771K78
!L(MN%+
Qua tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh năm 1991, Đại hội XI đã thông qua
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm
2011). Cương lĩnh xác định: Để thực hiện các mục tiêu trên (mục tiêu tổng quát khi kết
thúc thời kỳ quá độ ở nước ta và mục tiêu đến giữa thế kỷ XXI) toàn Đảng, toàn dân ta
cần nêu cao tinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực tự cường, phát huy mọi tiềm
năng và trí tuệ, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, quán triệt và thực hiện tốt các
phương hướng cơ bản sau đây: ), đ•y mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường. !, phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. 29xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội. 2S, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội. -_, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. G, xây dựng nền
dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận
dân tộc thống nhất. 2E/, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân. 3, xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.
6262O ADH<#PI5+ !"#$ 
78*)+%+'2
3693;>B=E';?T)A@)#-!;
%E# !"#$,
Bằng kinh nghiệp xương máu chúng ta thấy rằng chế độ thực dân phong kiến,

khai thác tất cả những gì tinh túy nhất, tốt đẹp nhất. Nâng cao bản lĩnh tiếp thu văn
hóa nhân loại, chống văn hóa độc hại.
18
3699@/A:E9*@/A:=;>P<N<9S
9j9+$95'K*@/A:=
Xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên trong hệ thống chính trị, trong các doanh nghiệp
trong sạch, liêm khiết, thật sự là đầy tớ của dân, xử lý những cán bộ thoái hóa, tham nhũng.
Cũng cố quan hệ máu thịt giữa Đảng với dân, xây dựng Nhà nước thật sự của
dân, do dân, vì dân, quán triệt tinh thần tiết kiệm của Bác Hồ: sản xuất không tiết
kiệm thì như gió vào nhà trống. . .
3Q)E@ Mặc dù trong quá trình “đối mới”, chúng ta không tránh khỏi
những sai lầm, những khuyết điểm không nhỏ. Tuy nhiên, Đảng và Nhà
nước đã cố gắng khắc phục, từng bước đưa đất nước đi lên CNXH một cách
kiên định theo con đường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn. Chúng ta -
thế hệ trẻ, tương lai của đất nước phải luôn cố gắng nắm bắt Chủ nghĩa Mác
- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng
giàu đẹp, trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status