NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN - Pdf 23

Chuyên đề 12: Thực hiện công việc không có ủy quyền Nhóm 24
MỞ ĐẦU
Trong đời sống xã hội của con người luôn tồn tại những mối
quan hệ đa dạng. Các mối quan hệ này có thể ở phương diện vật chất
hay tinh thần, xuất hiện do đơn phương từ một bên chủ thể của quan
hệ hay đa phương – từ nhiều phía chủ thể. Cụ thể trong lĩnh vực dân
sự, khi con người không tự mình thực hiện các công việc, giải quyết
các vấn đề của bản thân mà cần người khác thay mình hoàn thành sẽ
xuất hiện trường hợp ủy quyền. Bên cạnh đó cũng có những trường
hợp mà người nào đó thực hiện công việc thay người khác mà không
có sự ủy quyền của người kia, lúc này sẽ phát sinh vấn đề về thực
hiện công việc không có ủy quyền. Trong khuôn khổ nội dung bài báo
cáo này, chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là thực hiện công việc không có
ủy quyền và các quy định của pháp luật về vấn đề này.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 1
Chuyên đề 12: Thực hiện công việc không có ủy quyền Nhóm 24
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN
1. Khái niệm
“Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không
có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công
việc đó, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện
khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.” (Điều 594
Bộ Luật Dân sự 2005)
Ví dụ:
Chị A và chị B là hàng xóm. Do mẹ chị A ốm nặng, nên cả nhà
chị A phải lên Cần Thơ thăm mẹ. Chị A chỉ kịp giao nhà cho chị B
trông hộ. Trong thời gian chị A đi vắng, thấy vườn quả nhà chị A đã
chín nên chị B đã sang thu hoạch và mang bán giúp.
Như vây: A là người có công việc được thực hiện
B là người thục hiện công việc không có ủy quyền.

- Việc thực hiện công việc không có ủy quyền hoàn toàn vì lợi
ích của người có công việc được thực hiện hoặc giúp cho họ
tránh được những thiệt hại có thể phát sinh.
Ví dụ:
Ba anh A, B và C là bạn của nhau. Anh B mượn anh A năm
mươi triệu. Trong thời gian anh A đi nước ngoài du lịch, anh B làm ăn
thất bại nên có ý định bỏ nhà đi trốn nợ. Anh C tình cờ phát hiện việc
này. Lúc này, anh C đã thay anh A đến nhà anh B đòi lại số tiền năm
mươi triệu mà anh B đã mượn. Anh B đã gọi điện báo với anh A về
việc anh C đến đòi tiền thay và anh A dù không biết trước việc làm
của anh C nhưng cũng không phản đối việc đó. Trong ví dụ này, anh
C đã tự nguyện, chủ động thay anh A đòi lại số tiền mà anh B nợ vì lo
sợ khi anh B bỏ trốn anh A sẽ bị mất đi số tiền năm mươi triệu.
3. Những qui định của pháp luật về thực hiên công việc không có
ủy quyền.
3.1. Ðối với các bên có liên quan
3.1.1. Nghĩa vụ của người thực hiện công việc không có ủy quyền.
Theo quy định của pháp luật thì nghĩa vụ của người thực hiện
công việc không có ủy quyền bao gồm những nghĩa vụ thực hiện công
việc không có ủy quyền và nghĩa vụ về bồi thường thiệt hại.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 4
Chuyên đề 12: Thực hiện công việc không có ủy quyền Nhóm 24
Cụ thể, theo Ðiều 595 BLDS năm 2005 thì nghĩa vụ thực hiện
công việc của người này bao gồm:
- Phải thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của
mình;
- Phải thực hiện công việc như công việc của chính mình; nếu biết
được ý định của người có công việc, thì phải thực hiện công việc phù
hợp với ý định đó;
- Phải báo cho người có công việc được thực hiện về quá trình,

BLDS 2005:
- Khi người thực hiện công việc mà không có ủy quyền cố ý gây
thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì phải bồi thường thiệt hại
cho người có công việc được thực hiện;
- Nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà
gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh
đảm nhận công việc, người đó có thể được giảm mức bồi thường.
Quay lại ví dụ chị B thay chị A thu hoạch vườn trái cây:
Trong quá trình thu hoạch, chị B cố làm gãy nhiều cành cây gây
thiệt hại cho vườn cây và giảm năng suất những vụ sau. Chị B thực
hiện công việc không có ủy quyền nhưng cố ý làm thiệt hai trong lúc
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 6
Chuyên đề 12: Thực hiện công việc không có ủy quyền Nhóm 24
thực hiện công việc thì chị B phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại
cho chị A theo qui định tại khoản 1 Điều 597 BLDS năm 2005.
3.1.2. Nghĩa vụ của người có công việc được thực hiện.
Theo Ðiều 596 BLDS năm 2005, người có công việc được thực
hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có
ủy quyền bàn giao công việc và phải thanh toán các chi phí hợp lý mà
người thực hiện công việc không có uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện
công việc, kể cả trong trường hợp công việc không đạt được kết quả
theo ý muốn của mình. Mặt khác, người có công việc được thực hiện
phải trả cho người thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản
thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình,
trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.
Có thể nói rằng nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền
chịu thiệt hại do thực hiện công việc đó, thì người có công việc được
thực hiện phải bù đắp các tổn thất ấy, như thể đó là thiệt hại của chính
mình.
Nói cách khác, người có công việc được thực hiện phải chịu trách

thực hiện phải là giao dịch pháp lý hoặc một giao dịch thực tế.
Ví dụ: giao kết hợp đồng sửa chữa tài sản, chuyển người bị
thương đến bệnh viện.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 8
Chuyên đề 12: Thực hiện công việc không có ủy quyền Nhóm 24
Ðiều quan trọng là giao dịch phải hợp pháp: một giao dịch trái
pháp luật, dù có lợi cho người có công việc được thực hiện, cũng
không thể đặt cơ sở cho việc xác lập chế độ thực hiện công việc
không có ủy quyền
Ví dụ: đó không thể là công việc vận chuyển vũ khí hay vật cấm,

- Luật quy định rằng người thực hiện công việc không có ủy
quyền phải thực hiện công việc chủ động và hoàn toàn tự nguyện vì
lợi ích của người có công việc được thực hiện. Thông thường công
việc được thực hiện mà không có ủy quyền là những công việc có tính
chất khẩn cấp và cần thiết cho việc bảo toàn các quyền lợi của người
có công việc được thực hiện.
Ví dụ: Bảo vệ tài sản khi có kẻ gian xâm nhập vào nhà hàng xóm
lúc vắng chủ nhà.
Tính chất hữu ích của công việc phải được xem xét ở thời điểm
công việc được thực hiện chứ không phải dựa vào kết quả đạt được
sau này.
Ví dụ: nhà bị hư mái; người chiếm hữu nhà bỏ tiền ra sửa lại mái
nhà; sau đó, nhà bị cháy toàn bộ; chủ sở hữu nhà vẫn phải hoàn tiền
sửa nhà cho người chiếm hữu, dù công việc, cuối cùng, chẳng đem lại
kết quả nào thiết thực.
- Người thực hiện công việc không có nghĩa vụ thực hiện công
việc đó mà chỉ có nghĩa vụ khi thực hiện công việc không có ủy
quyền.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 9

được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy
định của pháp luật”
và khoản 2 Điều 585 BLDS 2005:
‘Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra
để thực hiện công việc uỷ quyền”
Một vấn đề khác là khi người có công việc được thực hiện là
người mất năng lực hành vi dân sự. Lúc này họ không thể thể hiện sự
phản đối hay đồng ý của mình đối với việc người khác thực hiện công
việc mà không có sự ủy quyền của họ.
Khi đó, chính thái độ của người đại diện quyết định mối quan hệ
giữa người thực hiện công việc và người có công việc được thực hiện.
Trường hợp người không nhận thức được hành vi của mình một
cách thường xuyên, không có người đại diện và bị thiệt hại do hành vi
trái pháp luật của người khác đều phải được bảo vệ, và sẽ có những
quy định thích hợp về quyền kiện cáo vì lợi ích của người bị thiệt hại
không nhận thức được hành vi của mình và không có người đại diện.

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 11
Chuyên đề 12: Thực hiện công việc không có ủy quyền Nhóm 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Luật Dân Sự 2005;
2. Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, Tập Bài giảng Luật Dân sự 2 2010;
3. TS. Nguyễn Ngọc Điện, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam 2004
4. />dan-su-9444/
5. />khong-co-uy-quyen aspx
6. />dai-hoc-bai-10-nghia-vu-ngoai-hop-dong.848318.html
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status