Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. BÙI HỮU ðOÀN HÀ NỘI - 2013

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Hoàng Thị Hương Giang

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Lý thuyết về hệ thống 4
1.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp 6
1.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi 10
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 14
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
1.3 Chăn nuôi gà công nghiệp - thực trạng và giải pháp 26
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ðối tượng nghiên cứu 28
2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 28
2.3 Thời gian nghiên cứu 28
2.4 Nội dung nghiên cứu 28
2.4.1 Các thông tin về vùng nghiên cứu 28
2.4.2 Các thông tin về nông hộ 29
2.4.3 Chăn nuôi gà công nghiệp 29
2.5 Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1 Phương pháp phân vùng nghiên cứu 29

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu ñể ñiều tra 32
2.5.3 Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra 32
2.5.4 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 33
2.5.5 Phương pháp phân loại các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 35
2.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Một số thông tin về vị trí, ñiều kiện tự nhiên, xã hội của huyện 37

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CSSX Cơ sở sản xuất
FCR Hệ số chuyển húa thức ăn
HT Hệ thống
KL Khối lượng
KT - XH Kinh tế - xã hội
SXKD Sản xuất kinh doanh
TA Thức ăn
TACN Thức ăn công nghiệp
TB Trung bình
tr.ñ Triệu ñồng
Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất 41

3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản 42

3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp 42


3.17 ðánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ñộng xã hôi có liên
quan ñến công tác chăn nuôi 84

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984 9
1.2 Sự phân cấp trong hệ thống nông nghiệp 9
3.1 Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm trong các hệ thống nuôi
gia công 71
3.2 Chuỗi cung ứng và phân phối trong các HT chăn nuôi tự chủ 72

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sản xuất chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm công nghiệp nói
riêng mang tính ñặc thù vùng miền rất rõ rệt, thể hiện trong sự ña dạng về
phương thức chăn nuôi, cơ cấu ñàn giống, quy mô, mức ñộ thâm canh, cách
thức tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh tế… ñó là sự ña dạng các hệ thống
chăn nuôi. Ngoài sự ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, sự ña dạng ñó còn

ñiều kiện vô cùng thuận lợi tiêu thụ sản phẩm dễ dàng nhờ có thị trường
rộng lớn. Bên cạnh ñó, ngành chăn nuôi gia cầm của ñịa phương cũng chịu
tác ñộng tiêu cực của dịch bệnh, giá cả thất thường nên phát triển không
bền vững.
Việc nghiên cứu chăn nuôi gia cầm công nghiệp theo tư duy hệ
thống, tìm ra sự ña dạng, ñánh giá ñược chăn nuôi một cách toàn diện với
ñầy ñủ các mảng sáng, tối từ ñó, tìm ra các giải pháp ñể thúc ñẩy phát
triển chăn nuôi gia cầm một cách ñồng bộ, là nhu cầu bức xúc của ñịa
phương Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện Vũ Thư tỉnh
Thái Bình”
2 Mục tiêu của ñề tài
Mục tiêu tổng quát: xác ñịnh các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp
hiện có của huyện Vũ Thư, tìm ra những mặt mạnh và ñiểm hạn chế của
từng hệ thống, từ ñó có những ñề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi gà
công nghiệp, giúp cho huyện có ñịnh hướng về chính sách phát triển chăn
nuôi gà công nghiệp trong nông hộ một cách hiệu quả và bền vững.
Mục tiêu cụ thể
-Xác ñịnh và ñặc ñiểm hoá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp
của huyện.
- Chỉ ra ñược những khó khăn và các cản trở trong các hệ thống.
- ðề xuất những giải pháp thúc ñẩy phát triển chăn nuôi gà công
nghiệp của huyện.

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa thực tiễn: ñề tài khảo sát, ñánh giá thực trạng các hệ thống
chăn nuôi gà công nghiệp của huyện Vũ Thư, thấy ñược những mặt mạnh

gọi là tính trồi”.
Khái niệm "hệ thống" ñã xuất hiện từ thời cổ ñại nhằm mô tả về thế
giới hiện thực, Aristot một nhà triết học cổ ñại Hy Lạp ñã ñưa ra khái niệm về
HT "cái tổng thể lớn hơn tổng thể các bộ phận của nó". Khái niệm này của
Aristot ñến nay vẫn còn nguyên giá trị. ðã có nhiều nghiên cứu liên quan ñến
các HT và theo ñó nhiều khái niệm mới, hoàn chỉnh về HT ñã ra ñời.
Ruthenberg H. (1980) cho rằng, HT là một tập hợp của những thành phần có
liên quan với nhau trong một thế giới thống nhất. Năm 1979, Spedding lại ñưa
ra một khái niệm khác về HT "là tổ hợp những thành phần có tương quan với

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

nhau, giới hạn trong một ranh giới rõ rệt, hoạt ñộng như một tổng thể cùng
chung mục tiêu, có thể tác ñộng qua lại và với môi trường bên ngoài".
Theo tác giả ðào thế Tuấn (2002), HT là một tập hợp có tổ chức các
thành phần với những mối liên hệ về cấu trúc và chức năng xác ñịnh, nhằm
thực hiện những mục tiêu xác ñịnh. ðưa ra ví dụ minh hoạ cho khái niệm
Phạm Văn Hiền cho rằng xe ñạp là một HT trong ñó mỗi bộ phận của chiếc
xe là một phần tử thực hiện những chức năng khác nhau và cùng thực hiện
một chức năng chung là giúp con người chuyển ñộng nhanh. Theo ñó, tác giả
Phạm Văn Hiền cũng ñưa ra khái niệm về phân tử “Phân tử là thành phần tạo
nên HT, có tính ñộc lập tương ñối, có cấu trúc và thực hiện một chức năng
nhất ñịnh” .
Mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận chính là cách thức ñể HT tồn tại
và phát triển. Nếu giữa các bộ phận không tồn tại các mối hệ hoặc không hoạt
ñộng theo một cách thức nào ñấy thì chúng không còn ñược gọi là HT nữa.
Tuy nhiên, không vì thế mà các thành phần của HT nằm trong mối tương
quan ổn ñịnh, không thay ñổi.
Như vậy, HT là tập hợp có tổ chức các thành phần có cấu trúc, chức

HT mở. ðó là dạng HT có sự trao ñổi các dòng vật chất, năng lượng và thông
tin giữa môi trường ngoài và các yếu tố bên trong HT. HT càng mở thì càng
có nhiều dòng chuyển ñộng qua lại. Một số HT biểu trưng như toán học ñược
coi là HT kín. Thực tế, rất ít nghiên cứu liên quan ñến HT kín.
1.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp
HT nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường
ñược hình thành trong lịch sử với một lực lượng sản xuất thích ứng với những
ñiều kiện sinh khí hậu của một môi trường nhất ñịnh và ñáp ứng ñược các
ñiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ñiểm ấy (M.Mazoyer, 1985, Nawaz.
M, M.A. Naqui and J.K. Jadoon (1986), dẫn theo Vũ ðình Tôn, 2008),.
Tác giả Zahidul Hoque M. và cs (1981) ñưa ra 2 khái niệm về HT nông
nghiệp: (1) HT nông nghiệp là biểu hiện trong không gian của sự phối hợp

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn nhu
cầu. Nó biểu hiện ñặc biệt sự vận ñộng qua lại giữa một HT sinh học – sinh
thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một HT xã hội – văn hóa, qua các
hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật. (2) HT nông nghiệp là một
phương thức khai thác môi trường ñược hình và phát triển trong lịch sử, một
HT thích ứng với ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh
ñáp ứng với ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy.
Theo các tác giả Zandstra H.G., E.C. Price (1981), có 2 phương pháp
ñể tiếp cận HT nông nghiệp: (1) Phương thức tiếp cận truyền thống: có ñặc
ñiểm là các ý tưởng, kết quả của nghiên cứu ñược hình thành mang nhiều tính
chủ quan của các nhà khoa học ít xuất phát từ thực tiễn; (2) Phương thức tiếp
cận có sự tham gia: trong quá trình nghiên cứu có sự tham gia của nông dân.
Như vậy HT nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường

cho tất cả các HT là ñiều không thể.
HT nông nghiệp là một HT ñộng nhưng bản thân nó lại có tính bền
vững tương ñối, có nghĩa là nó tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh và ổn
ñịnh trong một thời gian nào ñó nhưng sự ổn ñịnh ñó không phải là vĩnh cữu.
Cách thức mà người nông dân khai thác môi trường ñể hình thành các
HT nông nghiệp là kết quả của một quá trình lịch sử, ñó là quá trình thích
nghi của với những biến ñổi của môi trường như: sự thay ñổi về về dân số,
kinh tế, kỹ thuật… Những yếu tố môi trường thường xuyên biến ñổi, do vậy
HT nông nghiệp không phải là HT cứng nhắc và bất biến mà là một HT ñộng
và biến ñổi không ngừng.
HT nông nghiệp phải thích nghi với ñiều kiện sinh khí hậu của một
khoảng không nhất ñịnh mới mang lại hiệu quả, tuy nhiên ñiều này chỉ ñúng
với những HT nông nghiệp thâm canh ít ñược cơ giới hóa. Phương thức khai
thác môi trường sẽ không còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện sinh khí hậu khi
chúng ta ñang tiến gần ñến nền nông nghiệp nhân tạo.
Xét cho ñến cùng, HT nông nghiệp thực chất là một HT trong ñó con
người sử dụng phương tiện sản xuất ñể khai thác môi trường nhằm ñạt ñược

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Hinh 1.1: Mô phỏng hệ
thống theo Rambo và
Saise, 1984
mục tiêu ñặt ra.
1.1.2.2 Nhận dạng và ñặc ñiểm hóa hệ thống nông nghiệp
Một HT nông nghiệp ñươc cấu thành từ 3 nhân tố thành phần là: yếu tố
tự nhiên, yếu tố nhân văn - xã hội và yếu tố kỹ thuật.
Các yếu tố tự nhiên: khí hậu, ñất ñai, ñịa hình, cấu trúc khoảng không
thảm thực vật,…

lực khác ñể phục vụ cho những nhu cầu của họ. Những người tham gia vào
các HT chăn nuôi ñược gọi chung là người chăn nuôi. Tùy thuộc vào nhu cầu
và khả năng mà người chăn nuôi có thể lực chọn những HT chăn nuôi khác
nhau, qua ñó các nguồn lực tự nhiên cũng ñược bộc lộ ở những khía cạnh
khác nhau. HT chăn nuôi là một HT thành phần của HT sản xuất.
Vậy, HT chăn nuôi là HT nông nghiệp trong ñó người chăn nuôi thỏa
mãn nhu cầu thông qua gia súc.
1.1.3.2 Các yếu tố trong chăn nuôi
Người chăn nuôi là nhân tố chủ ñạo trong các HT chăn nuôi. Hiệu quả
chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào cách lựa chọn HT, ñối tượng chăn nuôi và
phương thức ñầu tư của người chăn nuôi. Sự thành công trong các HT còn
ñược quyết ñịnh vào trình ñộ, tuổi tác của chủ hộ; vốn và tính mạnh dạn trong
ñầu tư. Tuy nhiên, gia súc và môi trường cũng là 2 nhân tố không thể thiếu
của các HT.
 Yếu tố gia súc
HT chăn nuôi thường ñược chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc
vào loài gia súc và giống gia súc ñược nuôi. Loài gia súc thường xuyên ñược
nuôi gồm: trâu/bò; lợn và gia cầm (gà, vịt). Ngoài ra, còn các gia súc không
thường xuyên như: dê, thỏ, ngan ngỗng. Việc phân chia các nhóm gia súc chỉ

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

mang tính chất tương ñối mà thôi. Theo Ir.Greert montsma, 1982 (dẫn theo Vũ
ðình Tôn, 2008), ñộng vật sử dụng trong nông nghiệp chia làm 2 nhóm:
- Nhóm ñộng vật ăn cỏ: gồm ñộng vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu,…) và
ñộng vật không nhai lại (ngựa, thỏ,…)
- Nhóm các loài khác gồm: lợn, gia cầm và các loại côn trùng
 Yếu tố môi trường
Môi trường tự nhiên hay môi trường kinh tế - xã hội ñều ít nhiều trực

la hoặc ñịa hình thuận lợi cho việc trồng cỏ trong khi dê lại ñược chăn nuôi ở
ñịa hình núi ñá.
- Thực vật: thực vật luôn là nguồn thức ăn quan trọng của các loài gia
súc. ðặc biệt ñối với gia súc nhai lại, số lượng và chất lượng thảm thực vật
quyết ñịnh trực tiếp ñến NS và hiệu quả chăn nuôi.
- ðộng vật: xét trong mối quan hệ ñộng vật - ñộng vật, người chăn nuôi
quan tâm ñến ñộng vật ký sinh trùng hoặc các ñộng vật truyền bệnh (côn
trùng, ve…). Các loài ñộng vật này gây bệnh cho gia súc và làm giảm NS
chăn nuôi. Trong mối quan hệ tương tác cùng có lợi người chăn nuôi kết hợp
các HT chăn nuôi hoặc kết hợp các loài vật nuôi khác nhau trong một HT ñể
nâng cao NS. Vịt - lúa - cá là một HT chăn nuôi kết hợp ñiển hình cho mối
quan hệ tương tác có lợi này.
* Môi trường kinh tế - xã hội
Khi quyết ñịnh ñầu tư chăn nuôi, người chăn nuôi không chỉ quan tâm
ñến các nhân tố tự nhiên hiện có của ñịa phương mà việc huy ñộng các nhân
tố kinh tế - xã hội mới có sức quyết ñịnh ñến HT chăn nuôi.
- Vốn: ñây là yếu tố quan trọng trong việc quyết ñịnh ñầu tư và mô hình
chăn nuôi. Vốn có thể là tự có hoặc vốn vay. Khi nguồn vốn lớn cơ hội ñầu tư
chăn nuôi thâm canh cao hơn, trong ñó chăn nuôi trang trại hoặc chăn nuôi
theo quy mô công nghiệp sẽ là lựa chọn của người có vốn lớn. Tuy nhiên, tính
mạnh dạn trong ñầu tư cũng là nhân tố quan trọng quyết ñịnh việc lựa chọn
mô hình chăn nuôi. Vốn còn ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi thông qua
chất lượng con giống, thức ăn và ñầu tư trang thiết bị chăn nuôi.

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

- Lao ñộng là nhân tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi, quy mô
chăn nuôi ñược quyết ñịnh trên số lượng Lð thường xuyên của nông hộ hoặc
trang trại. ðối với những quy mô chăn nuôi thâm canh, chất lượng Lð trở nên

sản phẩm chăn nuôi nào ñó. ðặc biệt ñối với một số nước theo ñạo thì yếu tố
tín ngưỡng và văn hóa càng thể hiện rõ nét. Ví dụ, các nước ñạo hồi kiêng thịt
lợn và sử dụng thịt cừu ñể thay thế, ñó là lý do ñể giải thích cho việc chăn nuôi
lợn không ñược phát triển tại các nước này.
Quan tâm ñến các giải pháp phát triển bền vững hệ thống chăn nuôi
GS.TS. Lê Viết Ly ñưa ra các vấn ñề cần ñược xem xét một cách hệ thống,
gồm: (1) Khả năng cân ñối giữa nhu cầu và tiềm năng cung cấp những sản
phẩm chăn nuôi; (2) Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp; (3) Sử dụng năng
lượng hiệu quả; (4) Sự ô nhiễm môi trường; (5) ða dạng sinh học. Như vậy,
các hệ thống chăn nuôi cần ñược ñặt trong sự phát triển bền vững.
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo nghiên cứu của FAO (2005), tại 5 quốc gia là Campuchia,
Indonesia, Lào, Việt Nam và Thái Lan thì hệ thống chăn nuôi gia cầm ñược
chia thành 4 loại như sau:
Hệ thống 1. Hệ thống chăn nuôi gia công công nghiệp (Industrial
Integrated System). Là hệ thống có mức ñộ an toàn sinh học cao, ñược bố trí ở
cách xa các thành phố lớn, bến cảng và các sân bay. ðây là hình thức chăn
nuôi gia công hợp ñồng giữa các doanh nghiệp sản xuất thức ăn, cung cấp con
giống và các nông hộ. Số lượng gia cầm ñược nuôi trong các trang trại thuộc
hệ thống này có sự khác nhau giữa các nước nghiên cứu. Ở Việt Nam, các
trang trại chăn nuôi gia công có quy mô từ trên 2.000 gà thịt thường xuyên
một lứa. Ở Indonesia, quy mô chăn nuôi gia cầm hợp ñồng từ 20.000 –
500.000 gia cầm/trại. Sản phẩm ñầu ra của hệ thống này thường ñể xuất khẩu
hoặc cung cấp cho các thành phố lớn theo một hệ thống khép kín từ chăn nuôi
tới các lò giết mổ tới hệ thống phân phối là các cửa hàng, siêu thị.

Trường ði Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status