Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco - Pdf 23

1


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta đó biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị
trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản
xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong
doanh nghiệp.
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng. Nó giữ một
vai trò tích cực trong quản lý là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho
việc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước.
Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động và
là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Yếu tố con người trong mọi thời đại là
nhân tố để phát triển, con người sống không thể không lao động. Lao động của con
người theo Các Mác là một trong ba yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình sản
xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho người
lao động. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm
bảo cho sự phồn vinh của mọi Quốc gia.
Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con người
bao giờ còng đặt lên vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của
mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, quỹ BHYT,
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
1
2

3


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
Báo cáo thực tập được chia làm 3 chủơng:
Báo cáo gồm 3 Chương:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN
VNECO
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
Với những hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn non, song với kiến
thức đó được học ở trường cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy giáo
Nguyễn Duy Hà cùng các anh chị ở phòng TC - KT Công ty cổ phần du lịch Xanh
Nghệ an Vneco em đó viết và hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
3
4


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng. Nghĩa là doanh nghiệp phải trả cho họ
thù lao tương ứng với sự cống hiến sức lao động. Đó chính là tiền lương (Tiền
công).
Như vậy tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động
sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng
công việc mà người lao động đó cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Các doanh nghiệp
sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động,
là nhân tố để tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả
cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ
do doanh nghiệp sáng tạo ra. Nên các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có
hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốm
đau thai sản, được quyền khám chữa bệnh. Khoản này được lấy từ quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ. Các khoản này được trích trong tổng tiền lương phải trả cho người
lao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương.
1.3. Nhiệm vụ và các chế độ của kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương do Nhà nước quy định
1.3.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
-Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động
của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên
quan khác cho người lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
5
6


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
-Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ.
Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm ngoài hưởng lương theo thời
gian còn phải thờm ít nhất 30%theo lương thực tế cho người lao động .
1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định:
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định
trên tổng số quỹ lương cơ bản các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát
sinh trong tháng.
Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xã
hội 24%
Trong đó:
17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp thay cho người lao động được
tính vào chi phí kinh doanh.
7% còn lại do người lao động góp và được tính trừ vào thu nhập người lao
động.
Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
- Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định
trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành 3%
Trong đó:
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu thay người
lao động.
1% trừ vào tiền lương của người lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
7
8


Báo cáo thực tập tốt


nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công
nhân viên, người làm công. Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương
theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. Các hình thức trả
lương theo thời gian bao gồm:
- Lương tháng:
Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao
động để tính lương phải trả.
Lương phải mức lương tối thiểu*(hệ số lương+phụ cấp) *số ngày lv thực
trả trong =
tháng số ngày lv trong tháng(22 ngày) tế trong tháng
- Lương tuần:
Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn
định mang tính chất thời vụ.
Tiền lương tháng*12 tháng
Lương tuần =
số tuần làm việc theo chế độ
- Lương ngày:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp
hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,
học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
9
10


Báo cáo thực tập tốt


nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức
được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ
phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy
mãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động
gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan
tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả
lao động của người lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,
công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những
chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,
thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,
không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào
mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng.
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích
theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định.
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu
phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,
hăng say lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
11
12


Báo cáo thực tập tốt


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao
động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:
Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Mẫu số 07-LĐTL: Phiếu báo giờ làm thêm
Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng làm khoán
Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản điều tra lao động
- Bảng chấm công: Được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản
xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ
trưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để người lao
động giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để
tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi các bộ
phận đó hưởng lương theo thời gian.
- Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người
lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương”
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
13
14



Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoản
khác đó trả, đó chi, đó ứng trước cho công nhân viên .
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương ,tiền công của công nhân viên .
- Kết chuyển số tiền công nhân viên chủa nhận :
Bên có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người lao
động trong kỳ.
SDĐK:
- Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kỳ .
- Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả,
phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
SDCK:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả,
còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất các biệt phản ánh
số tiền đó trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác cho cán bộ công nhân viên.
1.6.1.2. Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phải
trả, phải nộp cho các tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
15
16


Báo cáo thực tập tốt

+ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383: BHXH
+ Tài khoản 3384: BHYT
+ Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần húa
+ Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ Tài khoản 3387: Doanh thu chủa thực hiện.
+ Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác.
+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp.
1.6.1.3. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản này phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chủa phát sinh.
* Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và
khoản điều chỉnh vào cuối niên độ.
Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và
khoản điều chỉnh cuối niên độ.
Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627: Chớ phí sản xuất chung
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
17
18


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.6.2.1. Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương
Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu
liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiên qua các sơ đồ
sau:
TK 334
(Phải trả người lao động)
TK 335
TK 338.3
TK 431
Tiền thưởng phải trả người LĐ
Lương và các khoản mang T/c
Phải trả tiền lương nghỉ phép của
Thu nhập của người lao động
TK 138, 141, 333, 338
TK 622, 627, 641, 642
Công nhân SX nếu trích trước
TK 512
TK 333
Ứng, thanh toán lương và các
khoản khác cho người lao động
BHXH phải trả người lao động
Các khoản khấu trừ vào lương và
TK 111, 112
Trả lương thưởng cho người LĐ
Thuế GTGT (nếu có)
Bằng sản phẩm hàng húa
Lương phải trả người LĐ
Trình tự kế toán tiền lương
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
19

Trình tự kế toán các khoản trích theo lương
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
20
21


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO
2.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an
VNECO.
Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco là thành viên của Tổng công ty
cổ phần Xây dựng điện Việt nam (Hạch toán theo mô hình công ty mẹ công ty con).
Công ty được thành lập theo Quyết định số 150/2003/QĐ-BCN ngày 24 tháng 9
năm 2003 của trưởng Bộ công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc chuyển đổi
Xí nghiệp dịch vụ đời sống thuộc Công ty Xây lắp điện 3 (nay là Tổng công ty cổ
phần Xây dựng điện Việt nam). Công ty thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập tự
chủ, có con dấu riêng. Mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt nam
chi nhánh Vinh.
- Tên tiếng Anh của công ty là: VNECO NGHEAN GREEN TOURISM
JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Số 02 - Mai Hắc Đế - Tp. Vinh - Tỉnh Nghệ an
- Điện thoại: 038.3844788
- Số Fax: 038.3844873
- Website: www.greenhotelnghean.com
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2900576978, đăng ký lần đầu
09/12/2003, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27 tháng 06 năm 2007. Thay đổi lần 3

2.2.1. Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco:
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
22
23


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
2.2.1.1. Chức năng:
Hoạt động của công ty căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội
đồng cổ đông phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu
riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo
điều lệ chung của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp.
2.2.1.2. Nhiệm vụ:
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho
người lao động và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh
với một số công ty khác cùng ngành. Tự chủ quản lý tài sản, quản lý tài chính và
chính sách quản lý người lao động theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối
theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho
người lao động, không ngừng bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cho người lao động. Thực hiện tốt công tác bảo hộ an toàn lao động bảo vệ sản xuất
và bảo vệ môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
2.2.1.3. Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của công ty:
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Chi tiết: Kinh
doanh lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ du lịch Đầu tư phát triển di lịch
- Hoàn thiện công trình Xây dựng
Chi tiết: Trang trí nội ngoại thất

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
24
25


Báo cáo thực tập tốt

nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân
- Xây dựng nhà các loạ
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp, thuỷ lợi, đường dây và trạm biến
áp, viễn thông, sân bay, bến cảng
- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng công trình thể thao, văn hoá
- Kinh doanh, sản xuất các mặt hàng thuộc ngành hàng đã đăng ký và theo
đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Được tự chủ giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Được vay vốn và tự do giao dịch tại ngân hàng và các tổ chức trung gian
khác nhằm phục vụ mục đích kinh doanh.
- Tự chủ liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác nhằm kinh
doanh, hợp tác đầu tư, sản xuất hàng hoá, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ
thuật nhằm phát triển sản xuất kinh doanh theo chế độ, chính sách và pháp luật hiện
hành.
- Được quyền tự chủ trong việc tuyển chọn lao động và tổ chức bộ máy quản
lý, mạng lưới sản xuất kinh doanh.
- Được quyền tuyển dụng và chấm dứt hợp đồng theo qui định của luật lao
động.
- Kiểm tra, tổ chức thi nghiệp vụ để nâng bậc lương hàng năm cho nhân viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status