slide bài giảng tài chính tiền tệ và bộ đề thi tài chính tiền tệ - Pdf 23

Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 1
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Phần 2
Giảng viên: NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên
Khoa Tài chính Ngân hàng
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM
Email:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Tài chính
1.1.2. Bản chất của Tài chính
1.1.3. Chức năng của Tài chính
1.1.4. Vai trò của Tài chính trong nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở VN
1.2 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1.2.1 Khái niệm về hệ thống tài chính
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các khâu trong hệ
thống tài chính
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 2
CÂU HỎI CHƢƠNG 1
1. Khái niệm và phân tích bản chất của tài chính
2. Tại sao nói sự ra đời và phát triển của tài chính gắn liền với
NN
3. Phân biệt phạm trù tài chính và một số phạm trù có liên
quan
4. Hãy tr ình những vấn đề chủ yếu về chức năng của tài chính
5. Đặc điểm chức năng phân phối của tài chính

tệ riêng phục vụ cho các mục đích riêng của
mỗi chủ thể.
– Nhà nƣớc: Hình thành NSNN phát triển
KT-XH
– Doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các hộ
gia đình: hình thành quỹ tiền tệ để trao đổi,
mua HH, DV phục vụ sản xuất, tiêu dùng
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 4
1.1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH
Những nhân tố quyết định sự ra đời và tồn tại:
- Nguyên nhân sâu xa: Kinh tế hàng hoá – tiền tệ
- Nguyên nhân trực tiếp: Nhà nước
Các hình thức tài chính:
- Lúc đầu: Thuế

Ngân quỹ quốc gia
- Gần đây: tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ khác.
Sự phát triển KTHH – tiền tệ đã tạo điều kiện khách quan
cho sự mở rộng các quan hệ tài chính
- NN thú c đẩy hoặc kìm hãm sản xuất HH

thúc đẩy hoặc
kìm hãm sự phát triển của tài chính
- NN sử dụng tài chính phân phối sản phẩm XH, tập trung
các nguồn tài chính vào tay NN để đảm bảo cho các nhu
cầu chi tiêu và hoạt động của NN.
1.1.2. BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH
• Là tổng thể hệ thống các quan hệ kinh tế gắn

/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 6
1.1.2. BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH
Bản chất của tài chính là sự vận động độc
lập tương đối của tiền tệ với chức năng
phương tiện thanh toán và phương tiện cất
trữ trong quá trình tạo lập hay sử dụng các
quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền KT-XH
1.1.3. CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH
1.1.3.1. Chức năng phân phối
1.1.3.2. Chức năng giám đốc tài chính
1.1.3.3. Chức năng tạo lập vốn
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 7
1.1.3.1. CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI
Các nguồn tài lực đại diện cho những bộ phận
của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ
khác nhau để sử dụng cho những mục đích
khác nhau, đảm bảo cho những nhu cầu, những
lợi ích khác nhau của đời sống xã hội.
Đối tượng phân phối: là tổng thể của cải xã hội
– Bộ phận của cải mới được sáng tạo ra trong kỳ.
– Bộ phận của cải được chuyển từ nước ngoài
vào và chuyển ra nước ngoài.
– Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho
thuê, nhượng bán có thời hạn.
1.1.3.1. CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI
Xét về hình thức tồn tại:

• Đối tượng của giá m đốc tài chính: quá trình tạo
lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
• Chủ thể của giám đốc tài chính: là các chủ thể
phân phối.
• Kết quả của giám đốc tài chín h: p hát hiện ra mặt
được và chưa được của quá trình phân phối. Từ
đó tìm ra biện pháp hiệu chỉnh nhằm đạt hiệu
quả cao
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 9
1.1.3.2. CHỨC NĂNG GIÁM ĐỐC
• Đặc điểm của giám đốc tài chính:
– Giám đốc bằng đồng tiền, được thực hiện chủ
yếu với chức năng phương tiện thanh toán và
phương tiện cất trữ của tiền tệ.
– Là loại giám đốc toàn diện và liên tục

Giám
đốc tài chính là loại giám đốc rất có hiệu quả và
có tác dụng rất kịp thời
1.1.3.3. CHỨC NĂNG TẠO LẬP VỐN
• Sản xuất, lưu thông hàng hóa đòi hỏi phải có trước
nguồn vốn đầu tư vào yếu tố sản xuất. Vốn tiền tệ
có được nhờ tài chính có chức năng tạo vốn.
• Việc tạo vốn dựa vào sản xuất thặng dư tiết kiệm,
mang nhiều h ình thức và bắt nguồn từ các chủ thể
khác nhau.
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011

NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 11
1.1.4. Vai trò của Tài chính trong nền KTTT
có định hƣớng XHCN ở Việt nam
• Tài chính có vai trò là công cụ phân phối tổng
sản phẩm quốc dân
• Thông qua THU, nhà nước huy động các nguồn
lực của XH
- Th ông qua CHI, NN phân phối sản phẩm XH cho
nhu cầu phát triển KT-XH và đảm bảo quốc
phòng, an ninh.
1.1.4. Vai trò của Tài chính trong nền KTTT
có định hƣớng XHCN ở Việt nam
• Tài chính giữ vai trò là công cụ quản lý và điều
tiết vĩ mô nền KT-XH
- NN thể chế hóa hệ thống Luật Tài chính và các Luật
kinh tế có liên quan như: Luật NSNN, các sắc luật
về thuế, các pháp lệnh và Luật Ngân hàng, Luật
Công ty, Luật doanh nghiệp,…
- Hướng dẫn và điều tiết các quan hệ kinh tế phát
triển theo đường lối chính sách, pháp luật pháp theo
định hướng XHCN.
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 12
1.2. HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Chức năng
1.2.1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
• Hệ thống tài chính là tổng thể hoạt động các
khâu tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của

- Tài chính doanh nghiệp
- Bảo hiểm
- Tín dụng
- Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình,
dân cư.
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 14
1.2.1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Sơ đồ: Hệ thống tài chính nước ta trong điều kiện nền kinh tế
với cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc
Tài chính nhà nước
(chủ yếu là NSNN)
Tài chính doanh nghiệp
THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
Tài chính trung
gian (bảo hiểm,
tín dụng )
Tài chính của
các tổ chức XH
và hộ gia đình
Chú thích:
___ Quan hệ trực tiếp
Quan hệ thông qua thị trường tài chính
1.2.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHÂU
TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1.2.2.1. Tài chính Nhà nước
1.2.2.2. Tài chính doanh nghiệp
1.2.2.3. Tài chính của các tổ chức xã hội và

2
III
Phần thu
Tổng số thu từ phí, lệ phí, thu khác (cụ
thể)
Số thu để được lại chi (cụ thể)
Số thu nộp NSNN (cụ thể)
Phần chi
Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư XDCB
Chi đầu tư và hỗ trợ các DN …
Chi thường xuyên
Chi QP, an ninh đặc biệt
Chi sự nghiệp KT, YT, GD,

Chi chương trình MTQG
Thủ trưởng
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
1.2.2.1. TÀI CHÍNH NHÀ NƢỚC
Đặc điểm NSNN:
• Theo luật định, gắn chặt với quyền lực KT-CT của NN
• Là một chủ thể thống nhất, trong đó có phân cấp giữa
NSTW và NSĐP và các ngành, các cấp.
• Hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công
khai, phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn
• Phản ánh quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ
tiền tệ tập trung của NN nhằm thực hiện các chức
năng của NN
• Lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, tổng thể được đặt
lên h àng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác t rong

– Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc TW
– Ngân sách cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh
– Ngân sách xã, phường, thị trấn
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 17
1.2.2.1. TÀI CHÍNH NHÀ NƢỚC
Nguyên tắc cơ bản trong phân cấp thu, chi và quan
hệ giữa NS các cấp:
• HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp thu, chi giữa NS
các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân
cấp quản lý KT–XH, quốc phòng, an ninh và trình độ
quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
• Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo
đảm:
–Việc ban hành chế độ mới làm tăng chi NS phải kèm
giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với cân
đối của NS từng cấp.
–Cơ quan quản lý NN cấp trên chuyển kinh phí NS
xuống cấp dưới và uỷ quyền thực hiện.
1.2.2.1. TÀI CHÍNH NHÀ NƢỚC
Nguyên tắc cơ bản trong phân cấp thu, chi và
quan hệ giữa NS các cấp:
• Thu: Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các
khoản thu, phân chia giữa NS các cấp.
• Chi:
– Bổ su ng từ NS cấp trên cho NS cấp dưới trong
thời kỳ ổn định NS từ 3 đến 5 năm.
– Sau mỗi thời kỳ ổn định, phải tăng khả năng tự
cân đối, phát triển NSĐP, thực hiện giảm dần

1.2.2.1. TÀI CHÍNH NHÀ NƢỚC
Vai trò NSNN trong nền KTTT:
• Huy động nguồn tài chính để bảo đảm nhu cầu chi tiêu của
nhà nước thông qua thu NSNN
• Đảm bảo các mục tiêu chiến lược KT-XH thông qua chi
NSNN
• Hướng dẫn, tác động chi phối mức độ, cơ cấu các nguồn
tài chính của các chủ thể khác trong XH thông qua hoạt
động thu – chi của vốn NS
• Điều tiết cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh mặt hàng chủ lực XK
thông qua chi KT và chi ĐTXD các công trình kết cấu hạ
tầng KT
• Tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của các DN vào
những lĩnh vực, vùng cần thiết

điều chỉnh quan hệ NN với
DN và dân cư trong phân phối tổng sản phẩm XH.
1.2.2.1. TÀI CHÍNH NHÀ NƢỚC
Vai trò NSNN trong nền kinh tế thị trường:
• Bảo đảm NN có nguồn thu thường xuyên, ổn định
góp phần thúc đẩy sản xuất.
• Kích thích mạnh mẽ đối với các DN phát triển,
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề (Do thuế suất ưu
đãi; các quy định miễn giảm thuế…)
• Trang trải bội chi NSNN (thông qu a các hình thức
huy động ngoài thuế trên thị trường t ài chính: phát
hành công trái quốc gia, trái phiếu kho bạc, tín
phiếu kho bạc)
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011

Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 21
1.2.2.2. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sự hình thành, sử dụng quỹ tài chính:
–Tạo lập vốn ngắn hạn và vốn dài hạn ban đầu
–Các quỹ dự trữ tài chính, các quỹ dù ng tích luỹ
mở rộng SXKD
–Các quỹ tiêu dùng gắn với tập thể DN.
1.2.2.2. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Các
nguồn
tài
chính
Vốn dài
hạn mua
nhà
xưởng, tư
liệu lao
động
Sản
xuất

KD
Doanh
thu
bán
hàng
hóa,
dịch
vụ

Vay nợ, trả nợ, mua cổ phiếu,
trái phiếu, tín phiếu…
Trực tiếp
Thông qua thị trường tài chính
Lương, thưởng, lợi tức cổ
phần, trái phiếu
1.2.2.3. CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
a. Bảo hiểm
b. Tín dụng
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 23
A. BẢO HIỂM
• Khái niệm:
Là một khâu trong hệ thống tài chính Quốc gia.
Quỹ bảo hiểm được tạo lập do đóng góp của các chủ thể,
được dùng để bồi thường tổn thất cho những chủ thể đó.
• Hình thức bảo hiểm:
– Bảo hiểm kinh doanh, gồm:
• Bảo hiểm tài sản
• Bảo hiểm con người
• Bảo hiểm phương tiện đi lại, tàu thuyền, máy bay,…
• Các dạng bảo hiểm khác
– Bảo hiểm xã hội, gồm:
• Chế độ hưu trí, tử tuất, thai sản, tai nạn nghề nghiệp,
• Bảo hiểm y tế (ốm đau)
BẢO HIỂM
Các loại quỹ bảo hiểm:
• Quỹ bảo hiểm kinh doanh:
– Hình thà nh từ đóng góp của các chủ thể KT

/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2
Tài chính Tiền tệ P. 2 2011
NCS.ThS. Nguyễn Thị Kim Liên Trang 25
TÍN DỤNG
- Là một khâu tài chính độc lập
- Sự vận động tài chính trong quan hệ tín dụng theo
nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức
- Tạo lập: thu hút các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi.
- Sử dụng: cho vay theo nhu cầu SXKD hoặc tiêu
dùng.
- Mang tính chất thương mại, hoạt động vì mục đích
kinh doanh lấy lợi nhuận.
- Các tổ chức tín dụng: NHTM, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng ( các công ty tài chính, các công ty cho
thuê tài chính…), các tổ chức tín dụng hợp tác (quỹ
tín dụng nhân dân)…
1.2.2.4. TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ DÂN CƢ
Tài chính của các tổ chức xã hội:
• Hình thành quỹ từ hội phí; quyên góp, ủng hộ, tặng,
biếu; tài trợ và hoạt động có thu của các tổ chức này.
• Sử dụng cho hoạt động của các tổ chức đó. Nếu có số
dư ổn định có thể mang đi đầu tư
• Các quỹ tương hỗ trong dân cư như: quỹ bảo thọ, quỹ
bảo trợ quốc phòng, an ninh….
Tài chính hộ gia đình dân cư:
• Hình thành quỹ tiền tệ từ tiền lương, tiền công, thu
nhập của các thành viên trong gia đình;
• Mục đích chủ yếu quỹ tiền tệ là tiêu dùng của gia đình
/>bai gi?ng tài chính ti?n t? p.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status