slide bài giảng tài chính quốc tế chương 2 chu chuyển vốn quốc tế và mối liên hệ giữa lạm phát lãi suất và tỷ giá hối đoái - Pdf 23

1/3/2013
1
Chƣơng 2
CHU CHUYỂN VỐN
QUỐC TẾ VÀ MỐI LIÊN
HỆ GIỮA LẠM PHÁT LÃI
SUẤT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
(Theo sách và tài liệu Tài chính quốc tế của
Trƣờng Đại Học Công Nghiệp TP HCM và Internet)
Mục lục
 PHẦN 1: CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ
 2.1. Chu chuyển vốn quốc tế
 2.1.1. Cán cân thanh toán
 2.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cán cân tài khoản vãng lai
(Balance of Current Account - BCA)
 PHẦN 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT - LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI
 2.2. Quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái
 2.2.1. Lý thuyết ngang giá sức mua – Theory of Purchasing Power
Parity (PPP)
 2.2.2. Lý thuyết hiệu ứng FISHER quốc tế (IFE) International Fisher
Effect)
 2.2.3. So sánh ngang giá sức mua và hiệu ứng fisher quốc tế
 2.2.4. Tóm tắt mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái
CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ

 1. Cán cân thanh toán
 2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cán cân
tài khoản vãng lai (Balance of Current
Account - BCA)
CÁN CÂN THANH TÓAN

trang sau
1/3/2013
2
Ký hiệu Nội dung Doanh số
thu +
Doanh số chi - Cán cân
CA
TB SE Ic Tr
Cán cân vãng lai
Cán cân thương m ại
Xuất khẩu FOB
Nhập khẩu FOB
Cán cân dịch vụ
Thu từ XKDV
Chi cho NKDV
Cán cân thu nhập
Thu
Chi
Chuyển giao vãng lai
Thu
Chi
KTr
OM
Cán cân vốn
Vốn dài hạn
-Vào
Ra
-Vốn ngắn hạn
-Vào
-Ra
-Chuyển giao vốn một chiều
-Lỗi và sai sót(Odd,mistake) 140 20

5
(50) (50)
(5)


Thành phần chủ yếu của tài khoản vãng lai
bao gồm:
Cán cân mậu dịch (thƣơng mại)
Cán cân dịch vụ
Cán cân thu nhập
Chuyển giao đơn phƣơng( vãng lai)
Tài khoản vãng lai: Tài khoản vãng lai là một
thƣớc đo của mậu dịch quốc tế về hàng hoá
và dịch vụ của một quốc gia.
Thành phần chủ yếu của tài khoản này là:
- Cán cân mậu dịch (thương mại), thuật
ngữ này nói lên chênh lệch giữa xuất khẩu và
nhập khẩu hàng hoá. Một thâm hụt trong cán
cân mậu dịch có nghĩa là một giá trị hàng
nhập khẩu lớn hơn hàng xuất khẩu.
Ngƣợc lại, một thặng dƣ phản ánh một giá trị
hàng xuất khẩu lớn hơn hàng nhập khẩu.

- Cán cân thu nhập là các khoản lƣơng, tiền thƣởng…
của lao động ở nƣớc ngoài và thu nhập từ lợi nhu ận đầu
tƣ trực tiếp, lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa
ngƣời cƣ trú và không cƣ trú làm phát sinh cung ngoại
tệ ghi có và thu nhập trả cho ngƣời không cƣ trú làm
phát sinh cầu ngoại tệ ghi nợ.
- Cán cân dịch vụ, đó là số tiền chi trả thuần tiền lãi và
lợi tức cổ phần cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, cũng
nhƣ số tiền thu và chi từ du lịch quốc tế và các giao dịch
khác.
- Chuyển giao đơn phương bao gồm các khoản biếu
tặng hay viện trợ của chính phủ và tƣ nhân.
20000 15000 10000 5000 0 -5000

-10000
Cán cân mậu dịch
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Triệu USD
Hình 2.1 cho thấy cán cân mậu dịch của Việt
Nam từ đầu thập niên 90 cho đến năm 2007.
Xu hƣớng thâm hụt mậu dịch của Việt Nam
cho đến 2007 là theo dự báo của Ngân hàng
phát triển Châu Á ADB.
Dự báo đến năm 2007, thâm hụt mậu dịch

 Chuyển giao vốn một chiều:
 Viện trợ không hoàn lại, nợ đƣợc xóa…

Tài khoản vốn: Tài khoản vốn phản ánh
các thay đổi trong tài sản ngắn hạn và dài
hạn mà quốc gia sở hữu.
Đầu tƣ nƣớc ngoài dài hạn bao gồm tất cả
đầu tư vốn giữa các quốc gia, kể cả đầu tư
nước ngoài trực tiếp và mua chứng khoán
với kỳ hạn trên một năm.

1/3/2013
4
Cán cân cơ bản( BB-Basic
balance)
 BB-Basic balance)= cán cân vãng lai +
Cán cân vốn dài hạn
 - Cán cân vãng lai ảnh hƣởng đến ổn
định kinh tế, và tỷ giá hối đoái
 - Cán cân vốn dài hạn cũng ảnh hƣởng
đến ổn định kinh tế, và tỷ giá hối đoái

Cán cân tổng thể ( OB-
Overall balance)
 OB= CA + K + OM
 ( Nhầm lẫn và sai sót- OM – là những
khoản thực tế phát sinh nhƣng không
đƣợc ghi chép hoặc ghi sai)

Cán cân bù đắp chính thức(

Do kỳ hạn ngắn, nhà đầu tƣ những chứng
khoán này thƣờng duy trì vốn của họ ở một
quốc gia nào đó chỉ trong một thời gian ngắn,
tạo nên biến động nhanh của các dòng vốn
đầu tƣ ngắn hạn theo thời gian.
1/3/2013
5
Những thay đổi quá khứ trong chu chuyển vốn ở Châu
Âu.
Vốn chu chuyển đáp ứng với các qui định thay đổi theo thời
gian.
Khi hiệp định Châu Âu hợp nhất năm 1987 đƣợc thực hiện
để đạt đƣợc hội nhập toàn Châu Âu, các luồng vốn đƣợc
chuyển hƣớng về các quốc gia Châu Âu để tài trợ các dự án
mới có thể thực hiện.
Kết quả là vốn chuyển dịch đến các nƣớc khác ít hơn, do đó
nguồn cung vốn có sẵn trở nên thấp hơn nhu cầu về vốn.
Hậu quả là có một áp lực gia tăng lãi suất ở các nước
này.
Luân chuyển vốn giữa các quốc gia cũng
chịu ảnh hƣởng do cuộc tái thống nhất nƣớc
Đức cuối năm 1989.
Việc khuyến khích kinh doanh sau khi thống
nhất nƣớc Đức tạo nên một gia tăng đáng kể
nhu cầu về vốn ở đây.
Vào tháng 08.1990, lãi suất ở Tây Đức đạt
mức cao nhất trong 7 năm trƣớc đó. Các
dòng vốn chuyển hƣớng về Đức để tài trợ
các dự án mới.


s
1

S
2

I
us1

I
us2

Để minh họa cho sự quan trọng của các dòng vốn
đầu tƣ quốc tế, hãy xem việc các nhà đầu tƣ Nhật
thƣờng mua từ 15% đến 30% các trái khoán kỳ hạn
30 năm do Bộ Tài chính Mỹ phát hành.
Ngoài ra, các nhà đầu tƣ Nhật còn tham gia khoảng
25% khối lƣợng chứng khoán giao dịch trên thị
trƣờng chứng khoán NewYork.
Một vài nhà phân tích cho rằng hành động của các
nhà đầu tƣ đã gây ra hai lần sụt giảm thị trƣờng
chứng khoán lớn nhất trong thập niên 1980.
Lần phá sản ngày 19/10/1987 bắt đầu sau khi các
nhà đầu tƣ Nhật bán một lƣợng rất lớn dự trữ trái
phiếu kho bạc Mỹ, đẩy các lãi suất tăng nhanh một
cách đột ngột.
Ngày 13/10/1989, thị trƣờng chứng khoán sụt giảm
sau khi hai ngân hàng Nhật quyết định không hỗ trợ
tài chính cho các giám đốc UAL mua công ty UAL ở
mức đề nghị 6.75 tỷ.

Thí dụ, vào năm 1999 – 2000, các quốc gia Châu âu đã
cấm nhập thịt bò xử lý bằng các hóc môn tăng trƣởng
từ Mỹ.
Ngoài ra, vào những năm 90 họ cũng ấn định giá sàn
cho các chíp bộ nhớ máy tính nhập từ Nhật, sau khi
buộc tội Nhật “bán phá giá- dumping” (bán thấp hơn
giá thành) các chíp bộ nhớ máy tính ở Châu Âu.
Nếu các quốc gia Âu Châu gia tăng các hàng rào, xuất
khẩu thuần của họ sẽ gia tăng.
“bán phá giá- dumping”là gì ?
Bán phá giá (Dumping) và
những ảnh hưởng môi
trường đối với giá cả

 Phân biệt giá quốc tế
 Giá xuất khẩu thấp hơn chi phí sản
xuất
 Phƣơng pháp xác định bán phá giá

Phƣơng pháp xác định bán phá
giá  1.Xác định sản phẩm tương tự
 2.Phương thức tìm sản phẩm tương tự:
 (1) Nhận dạng các đặc trưng quan trọng nhất của sản phẩm
xuất khẩu được bán ở thị trường nhập khẩu và thị trường nội
địa (ví dụ như kích cỡ, nét đặc trưng cơ bản ),
 (2) Xác định thứ tự ưu tiên của các đặc trưng này một cách
nghiêm ngặt căn cứ vào tầm quan trọng của chúng,

bán với “giá dƣới chi phí” hay không?
1/3/2013
7
Cách tính giá trị thông
thường và giá xuất khẩu
 Giá trị thông thường:
 Là giá xuất khẩu sản phẩm tương tự
sang nước thứ ba hoặc tính bằng cách
công thêm vào giá thành sản xuất với
các chi phí hành chính, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý chung… và lợi nhuận.
 Trường hợp sản phẩm thông thường
được xuất khẩu từ một nước có nền kinh
tế phi thị trường có nghĩa là giá bán sản
phẩm và giá nguyên liệu đầu vào do
chính phủ ấn định thì các quy tắc trên
không được áp dụng để xác định giá trị
thông thường.

Cách tính giá trị thông
thường và giá xuất khẩu
 Cách tính giá xuất khẩu
 Giá xuất khẩu là giá mà nhà sản xuất
nƣớc ngoài bán sản phẩm thông
thƣờng cho nhà nhập khẩu đầu tiên.
 Tuy nhiên, nếu giá này là giá giao
dịch đƣợc thực hiện trong nội bộ
doanh nghiệp hoặc theo một thoả
thuận đền bù thì giá xuất khẩu sẽ tính
bằng giá mà sản phẩm nhập khẩu

 Biên độ phá giá còn có thể đƣợc tính bằng
trị giá tuyệt đối hoặc tƣơng đối theo công
thức sau:
 BĐPG = (GTTT – GXK) / GXK x 100%
Đối với một vài quốc gia Châu Âu, hàng
rào mậu dịch đối với nhập khẩu từ các
quốc gia bên ngoài cộng đồng Châu Âu có
thể bị cắt giảm.
Chẳng hạn, những quốc gia có hạn ngạch
rất hạn chế đối với nhập khẩu ôtô của Nhật
có thể phải tuân thủ một hạn ngạch EC
thống nhất.
Trƣớc đây Ý duy trì một hạn ngạch 3.500
xe Nhật, ít hơn thị trƣờng của mình 1%.
Hạn ngạch EC có thể từ 10 đến 11%.
1/3/2013
8
Nếu hầu hết các hàng rào mậu dịch EC bên ngoài
cộng đồng gia tăng, các công ty vừa và nhỏ xuất khẩu
sang Châu Âu có thể bị ảnh hƣởng ngƣợc lại.
Ngoài ra, việc bãi bỏ các hàng rào giữa các quốc gia
Châu Âu có thể tăng cƣờng sự cạnh tranh giữa các
quốc gia này.
Đây là một lý do khác tại sao các nhà xuất khẩu sang
Châu Âu có thể bị bất lợi.
Các nhà xuất khẩu quá nhỏ không thể tính đến việc
đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp có thể bị đẩy ra khỏi thị
trƣờng.
Trường hợp 2:
“Châu Âu pháo đài” - trả đũa.

0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Cán cân mậu dịch Việt Nam
Nguồn : ADB
Triệu USD
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Viet Nam năm 2006-2008
1/3/2013
9
Tăng trƣởng xuất nhập khẩu Việt Nam
năm 2002- 2008
(Nguồn: Asian Economic Outlook 2007 - ADB)
Current account balance, billions of dollars, 2002 and 2006, 2008
Source: World Bank.
-1000
-800
-600
-400
-200
0

Ảnh hưởng của lạm phát
 Lạm phát : Với các nhân tố khác không đổi( tỷ giá
không đổi) lạm phát cao làm giảm sức cạnh tranh
trên trƣờng quốc tế, khối lƣợng XK giảm.
 X = P.Qx ( P tăng, Qx giảm, X có thể tăng hoặc
giảm.
 X* = (P/E).Qx ( P tăng, Qx giảm, X* có thể tăng
hoặc giảm.
 Nhân tố lạm phát ảnh hƣởng lên giá trị không rõ
ràng. Ảnh hưởng của lạm
phát
Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so
với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch,
thì tài khoản vãng lai của quốc gia này sẽ
giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.
Bởi vì ngƣời tiêu dùng và các doanh nghiệp
trong nƣớc hầu nhƣ sẽ mua hàng nhiều
hơn từ nƣớc ngoài (do lạm phát trong nƣớc
cao), trong khi xuất khẩu sang các nƣớc
khác sẽ sụt giảm.
Ảnh hưởng của thu nhập
quốc dân
Nếu mức thu nhập của một quốc gia (thu
nhập quốc dân) tăng theo tỷ lệ cao hơn tỷ lệ
tăng của các quốc gia khác, tài khoản vãng
lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu tố
khác bằng nhau.

xuất khẩu bằng ngoại tệ giảm, kích
thích tăng lƣợng xuất khẩu.
 - Tăng giá trị xuất khẩu bằng nội tệ:
 X = P.Qx
 ( E tăng > Qx tăng > X tăng)
 Tỷ giá tăng( nội tệ giảm giá) làm tăng
cầu nội tệ trên thị trƣờng ngoại hối.
 - Tăng giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ
có thể tăng hoặc giảm:
 X* = (P/E).Qx
 E tăng > Qx tăng > X* sẽ:
 X* tăng nếu tỷ lệ tăng Qx > tỷ lệ tăng
tỷ giá E, ie:
 Qx1/ Qxo
 > 1
 E1/Eo
 Qxo, Qx1: Khối lƣợng XK trƣớc và sau
khi tăng tỷ giá
 É1, Eo: Tỷ giá trƣớc và sau khi thay
đổi
 X* giảm, nếu tỷ lệ tăng Qx < tỷ lệ tăng tỷ giá E,
ie:
 Qx1/ Qxo
 < 1
 E1/Eo
 X* không thay đổi, nếu tỷ lệ tăng Qx = tỷ lệ
tăng tỷ giá E, ie:
 Qx1/ Qxo
 = 1
 E1/Eo

(xuất khẩu đã điều chỉnh theo lạm phát trừ
nhập khẩu đã điều chỉnh theo lạm phát) và
giá trị thực (đã điều chỉnh theo lạm phát) của
đồng đô la đƣợc trình bày trong hình 2.3.
Nhƣ đã dự kiến, mối liên quan nghịch chiều
giữa xuất khẩu thuần thực tế và giá trị thực
của đồng đô la đã hiện diện trong hầu hết
thời kỳ 1972- 1987.
1/3/2013
12
Tuy nhiên từ năm 1985 đến đầu năm 1987,
xuất khẩu thuần thực tế giảm ngay cả khi
đồng đô la giảm giá.
Mối liên hệ mâu thuẫn này giữa tỷ giá hối
đoái và cán cân mậu dịch đƣợc giải thích
nhƣ sau:
Hình 2.3 : Mối liên hệ giữa giá trị đồng đô la và xuất khẩu
thực tế của Mỹ
1975 1977 1979 1981 1983 1985 1987
160 140 120 100


Nhà sản xuất bàn có thể xem xét vịêc cắt giảm giá
xuống 400 mác Đức cho các doanh nghiệp Mỹ, để giá
bàn vẫn giữ ở mức 200 đô la.
Trong thí dụ này, các nhà sản xuất chịu tác động của
vịêc giảm giá đô la. Việc giảm giá không chỉ làm giảm
mức lợi nhuận của nhà sản xuất, trong một vài trƣờng
hợp, có thể đƣa đến thiệt hại.
Tuy nhiên, nếu việc đồng đô la yếu đƣợc xem là ngắn
hạn, phần thiệt hại này đƣợc xem là đáng để duy trì
thị phần.
Một khi đồng đô la mạnh lên, nhà sản xuất có thể điều
chỉnh giá lên để lấy lại mức lợi nhuận trƣớc đây.
Hình 2.4 : Mối liên hệ giữa giá trị đồng đô la và giá nhập khẩu
1975 1977 1979 1981 1983 1985 1987

Bình quân 1980 - 1982
1.4 1.2 1.0 -8
Chỉ số đô la
Giá nhập
Chỉ số đôla gia quyền thƣơng mại
và chỉ số giá nhập khẩu

Vào tháng 7 năm 1986 đồng đô la sụt giá
đáng kể và chỉ còn bằng 156 yên Nhật.
Với tỷ giá 1 đô la bằng 156 yên Nhật, giá này
sẽ bằng 430 đô la, cao hơn giá các nhà nhập
khẩu Mỹ mua năm 1985 là 10%.
Tuy vậy, giá của Fujinon nếu tính bằng đồng
yên thấp hơn giá vào mùa thu năm 1985 đến
28%.
Gía cả của nhiều hàng hoá của Nhật nhƣ áo sơ
mi, áo ngắn , quần jean, túi xách, viết bi và đĩa hát
cũng đƣợc cắt giảm, tối đa khoảng 25%, để đáp
ứng với sự rớt giá cuả đồng đô la.
Bộ lao động Mỹ ƣớc tính từ tháng 03/1985 đến
tháng 09/1987, chỉ có 46% của sự sụt giá bình
quân 29% của đồng đô la đƣợc phản ánh trong
giá cả hàng hoá do các công ty Mỹ nhập khẩu,
cho thấy các công ty xuất khẩu nƣớc ngoài đã hấp
thụ hết phần 45% còn lại.
Hình 2.4 : cho thấy giá hàng nhập khẩu Mỹ đáp
ứng thế nào với những dao động trong tỷ giá hối
đoái trung bình của các đồng tiền chính (so với đô
la) theo thời gian.
Trong thập niên 70 và đầu thập niên 80, có mối liên
hệ nghịch chiều rõ ràng giữa hai biến số này.
Tuy nhiên, khi đồng đô la Mỹ bắt đầu suy yếu năm
1985, giá hàng nhập khẩu Mỹ sẽ tăng nhẹ - điều
này xác nhận rằng các công ty xuất khẩu không
phải là công ty Mỹ đã bù đắp phần đồng đô la yếu
cho các công ty nhập khẩu Mỹ bằng cách giảm giá
Khi các công ty xuất khẩu không bù đắp cho các

Thời gian trễ giữa đồng đô la yếu và nhu cầu tăng
đối với các sản phẩm Mỹ của các doanh nghiệp
không phải Mỹ đôi khi đƣợc ƣớc tính là 18 tháng
hay lâu hơn.
Phản ứng của cán cân mậu dịch Mỹ đối với một
đồng đô la yếu – Hiệu ứng tuyến J ( Phá giá
tiền tệ)
Thời gian
Đƣờng cong J
0
Cán cân mậu dịch của Mỹ
Phá giá tiền tệ có cải thiện được cán
cân thương mại? Cuộc phá giá thành
công cần những điều kiện gì ?
Cũng có một mối liên hệ trễ giữa giá trị đồng đô la và
số lƣợng nhập khẩu của Mỹ, với cùng lý do: các công
ty nhập khẩu Mỹ sẽ không ngay tức khắc chuyển sang
mua hàng sản xuất tại Mỹ khi đồng đô la yếu.
Có thể họ đã thiết lập một mối liên hệ dài hạn với các
nhà cung cấp không phải Mỹ, hay họ có thể tin rằng ở
Mỹ không có hàng thay thế đủ phẩm chất nhƣ các
hàng hoá này.

Phá giá tạo hiệu ứng lên giá
cả và khối lƣợng
 Cán cân thƣơng mại VND:
 TB
VND
= P.Qx – E.P*.Q
M

cả và khối lƣợng
 Phá giá làm cho khối lƣợng XK tăng, NK giảm nhƣng
cán cân thƣơng mại chƣa chắc đƣợc cải thiện.
 Trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả nổi trội hơn khối lƣợng
làm cho TB xấu đi
 Trong dài hạn hiệu ứng khối lƣợng nổi trội hơn giá cả
làm cho TB cải thiện
 Đây chính là nguyên nhân tạo ra hiệu ứng tuyến J.
 Phá giá thành công thƣờng ở các nƣớc công nghiệp
phát triển nhƣng khó thành công ở các nƣớc nghèo, do
đó phải nghiên cứu cẩn thận những điều kiện cần và đủ
để có những phản ứng tích cực do phá giá đem lại…

Với một số lƣợng ổn định hàng đã nhập khẩu và
một đồng đô la yếu, giá trị nhập khẩu bằng đô la
tăng.
Vì vậy cán cân mậu dịch của Mỹ có thể thực sự
xấu đi trong ngắn hạn do đồng đô la sụt giá.
Cán cân này chỉ có thể đƣợc cải thiện khi các nhà
nhập khẩu Mỹ và không phải Mỹ đáp ứng với thay
đổi trong sức mua do đồng đô la yếu gây ra.
Điều này tƣợng trƣng cho cái gọi là hiệu ứng
đƣờng cong J, nhƣ trong hình 2.5. Đƣờng đi
xuống sâu hơn trong cán cân mậu dịch trƣớc khi đi
lên tạo nên một đƣờng cong trông giống chữ J.
Ảnh hƣởng của các biện pháp hạn
chế của chính phủ
Nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế
cao trên hàng nhập khẩu, giá của hàng nƣớc
ngoài đối với ngƣời tiêu dùng tăng trên thực

tế Quốc tế ƣớc tính chi phí của mỗi việc làm
đƣợc bảo vệ đƣợc lên đến 705.000 đô la cho
ngành công nghệ xe hơi Mỹ và một triệu đô
la cho công nghiệp thép chuyên ngành.

1/3/2013
16
Ngoài ra, hạn chế mậu dịch thƣờng chỉ làm lợi
cho một vài ngành công nghiệp, trong khi gây
bất lợi cho các ngành khác khi các quốc gia
khác trả đũa bằng cách áp dụng các biện pháp
hạn chế mậu dịch của họ.
Trong trƣờng hợp này, nhập khẩu của cả hai
quốc gia có thể sụt giảm làm cho mức tài khoản
vãng lai không chênh lệch gì lắm so với mức
trƣớc khi áp dụng vòng đầu các biện pháp hạn
chế mậu dịch.
Sau đây là một thí dụ về hạn chế mậu dịch.
Vào tháng 7/1983, theo yêu cầu của ngành công
nghiệp thép, chính phủ Mỹ quy định hạn ngạch
cho thép chuyên ngành nhập vào Mỹ, để giúp
ngành chống lại cạnh tranh từ các nhà sản xuất
nƣớc ngoài.
Hành động này không đƣợc xem là hợp pháp,
căn cứ trên các điều khoản của Hiệp định
chung về thuế quan và mậu dịch (GATT)
thành lập từ năm 1947.
Các quy định của GATT chỉ cho phép hạn chế mậu
dịch để trả đũa các hành động mậu dịch bất hợp
pháp của các nƣớc khác, chẳng hạn nhƣ việc một

hoá mậu dịch thế giới bằng cách bãi bỏ trợ cấp
nông nghiệp.
Họ cũng thoả thuận củng cố quyền lực của GATT
trong điều phối mậu dịch.
Có một vài phản đối từ các nhóm có quyền lợi đặc
biệt tiêu biểu cho nông nghiệp, ngành dệt và các
ngành công nghiệp khác muốn đƣợc bảo hộ nhiều
hơn.
Năm 1990, Mỹ và Nhật đạt đƣợc một thoả thuận,
theo đó Nhật sẽ cắt giảm các hạn chế mậu dịch của
mình, trong khi Mỹ sẽ áp dụng các biện pháp để cái
thiện khả năng cạnh tranh toàn cầu.
1/3/2013
17
Trong những năm gần đây, thâm hụt lớn cán cân mậu
dịch của Mỹ đã thúc đẩy chính phủ Mỹ buộc các quốc
gia khác giảm bớt các hạn chế mậu dịch của họ.
Thí dụ, năm 1988 Mỹ làm áp lực để Đài Loan cắt giảm
thuế nhập khẩu.
Chính phủ Đài Loan phải tuân thủ các yêu cầu của
Chính phủ Mỹ, bởi vì gần phân nữa xuất khẩu của Đài
Loan là sang Mỹ.
Nếu Đài Loan không cắt giảm thuế nhập khẩu, Mỹ có
thể trả đũa đối với xuất khẩu của Đài Loan.
Chính phủ Mỹ cũng làm áp lực với Hàn Quốc để làm
nƣớc này cắt giảm thuế nhập khẩu năm 1988.
Đối với một vài ngành công nghiệp, chính
phủ vẫn duy trì các hạn chế về ngoại thƣơng.
Thí dụ, các nhà sản xuất xe hơi chính của Mỹ
đã gây áp lực với chính phủ yêu cầu chính

đối với cán cân mậu dịnh rất phức tạp.

Thí dụ, khi một tỉ lệ lạm phát của Mỹ cao làm
giảm tài khoản vãng lai, nó cũng tạo áp lực làm
giá trị đồng đô la sụt giảm.
Do đồng đô la yếu có thể cải thiện tài khoản
vãng lai, nó có thể bù trừ một phần ảnh hƣởng
của lạm phát đối với tài khoản này.
Phân tích hồi quy thƣờng đƣợc sử dụng để
đánh giá ảnh hƣởng đã qua của một hay nhiều
yếu tố đối với tài khoản
1/3/2013
18
CÁC MỐI LIÊN HỆ GIỮA
LẠM PHÁT, LÃI SUẤT
VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Lý thuyết ngang giá sức mua
Ngang giá sức mua tuyệt đối
Ngang giá sức mua tương đối
Đồ thò minh họa lý thuyết PPP
Vận dụng lý thuyết PPP trong thực tế
Tại sao PPP không duy trì liên tục LÝ THUYẾT NGANG GIÁ
SỨC MUA (PPP)

đối so với lạm phát của một nước khác,
xuất khẩu của nước có lạm phát cao sẽ
giảm, nhập khẩu tăng và đồng tiền của
nước này giảm giá (do cầu tiền giảm).
 PPP tập trung vào lượng hóa mối quan hệ
giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái.
1/3/2013
19
1. PPP tuyệt đối
 Trong điều kiện thò trường cạnh tranh hoàn
hảo, giá của một hàng hóa bán ở bất kỳ quốc
gia nào cũng sẽ như nhau nếu được tính bằng
một đồng tiền chung.
Và nếu có một sự chênh lệch trong giá cả
khi được tính bằng một đồng tiền chung thì
mức cầu sẽ dòch chuyển để các giá cả này trở
nên cân bằng.

Ví dụ:
Nếu cùng một sản phẩm đƣợc Mỹ và Anh
sản xuất, và giá ở Anh thấp hơn khi đƣợc
tính bằng một đồng tiền chung, cầu của
sản phẩm này sẽ tăng ở Anh và giảm đi ở
Mỹ.
Vì vậy, giá thực tế tính ở mỗi nƣớc hoặc tỷ
giá hối đối có thể điều chỉnh lại hoặc 2
nhân tố này bị tác động đồng thời.

Cả hai lực này sẽ làm cho giá của các sản phẩm
sẽ giống nhau khi đƣợc tính bằng một đồng tiền

giá 600GBP;
 Tỷ giá GBP/USD = 2
Giá máy tính ở Anh tính theo USD là
1.200USD (600 x 2)
 Người Anh muốn nhập khẩu máy tính từ Mỹ
với giá rẻ hơn
 Cầu về máy tính ở Anh giảm, cầu máy tính ở
Mỹ tăng
PPP TUYỆT ĐỐI
 Theo ngang giá sức mua thì giá của
máy tính ở 2 thò trường Mỹ và Anh sẽ
đạt tới mức cân bằng khi tính theo một
đồng tiền chung.

 Sự điều chỉnh thực sự sẽ do tỷ giá hối
đoái: S
t
* = 1.000 / 600 = 1,67
PPP TUYỆT ĐỐI
- Giá máy tính ở Mỹ trong mắt người Anh
lúc này là
1.000 : 1,67 600 GBP USD $
GBP £
PPP TUYỆT ĐỐI
 Nhược điểm:

 Chỉ dựa trên giá cả của một hàng hóa

thức khác giải thích cho khả năng bất hồn hảo của
thị trƣờng nhƣ chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn
ngạch.
Hình thức này cơng nhận rằng do các bất hồn hảo
của thị trƣờng, giá cả của những sản phẩm giống
nhau ở các nƣớc khác nhau sẽ khơng nhất thiết bằng
nhau khi đƣợc tính bằng một đồng tiền chung.
Tuy nhiên, theo hình thức này, tỷ lệ thay đổi trong giá
cả sản phẩm sẽ phần nào giống nhau khi đƣợc tính
bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển
và các hàng rào mậu dịch khơng thay đổi.
 P
h
: chỉ số giá hàng hóa trong nước
 P
f
: chỉ số giá hàng hoá nước ngoài
I
h
: lạm phát trong nước
I
f
: lạm phát nước ngoài
S
t
: tỷ giá giao ngay trước lạm phát
S
t+1
: tỷ giá giao ngay sau lạm phát
e

(1+I
f
).
Nếu I
h
>I
f
và tỷ giá giữa hai đồng tiền của hai
nƣớc khơng thay đổi, sức mua hàng nƣớc ngồi
sẽ lớn hơn sức mua hàng trong nƣớc.
Trong trƣờng hợp này, khơng có ngang giá sức
mua.
Nếu I
h
<I
f
và tỷ giá giữa hai đồng tiền của hai
nƣớc khơng thay đổi, khi đó sức mua hàng trong
nƣớc lớn hơn sức mua hàng nƣớc ngồi, Trong
trƣờng hợp này cũng vậy, khơng có ngang giá
sức mua.
Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá
hối đối sẽ khơng giữ ngun, mà sẽ
điều chỉnh để duy trì để ngang giá trong
sức mua.
Nếu lạm phát và tỷ giá của đồng tiền
nƣớc ngồi thay đổi, chỉ số giá cả nƣớc
ngồi từ góc độ của ngƣời tiêu dùng
trong nƣớc trở thành:
P

)(1+e
f
) = P
h
(1+I
h
)
Để tính đƣợc e
f
chúng ta có :
P
f
(1+I
f
)(1+e
f
) = P
h
(1+I
h
)=>

(1 )
1
(1 )
hh
f
ff
PI
e

Ngược lại, nếu I
h
< I
f
; e
f
sẽ âm.
Điều này ngụ ý rằng đồng ngoại tệ sẽ giảm giá
khi lạm phát ở nƣớc ngoài vƣợt quá lạm phát
trong nƣớc.
Để có một thí dụ bằng số, giả dụ
rằng tỷ giá hối đoái ban đầu cân
bằng.
Sau đó đồng tiền trong nƣớc chịu
mức lạm phát 5%, trong khi đồng
ngoại tệ chỉ chịu mức lạm phát 3%.

Theo ngang giá sức mua, đồng
ngoại tệ sẽ điều chỉnh nhƣ sau:
(1 )
1 0,05
1 1 0,0194 ,1,94%
(1 ) 1 0,03
h
f
f
I
e hay
I
1/3/2013

Nhƣ vậy đồng ngoại tệ nên giảm giá
2.8% để đáp ứng với mức lạm phát ở
nƣớc ngoài cao hơn so với lạm phát
trong nƣớc.
Nếu sự điều chỉnh này xảy ra, chỉ số giá
cả trong nƣớc sẽ bằng với chỉ số giá cả
nƣớc ngoài.
Thậm chí cho dù lạm phát trong nƣớc thấp
hơn, nhƣng dƣới góc độ của ngƣời tiêu dùng
việc giảm giá của đồng ngoại tệ sẽ tạo một
áp lực làm cho chỉ số giá cả ở nƣớc ngoài
giảm xuống.
Khi xem xét tác động của tỷ giá, các chỉ số
giá cả của cả hai nƣớc tăng 4% do đó ngang
giá sức mua vẫn hiện hữu do điều chỉnh tỷ
giá hối đoái.
Một mối liên hệ căn cứ trên ngang giá sức
mua đơn giản hơn nhƣng không chính xác
bằng là: e
f
= I
h
– I
f
.
Tức là, phần trăm thay đổi của tỷ giá hối đoái
sẽ gần bằng chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát
giữa hai quốc gia.
Để minh hoạ việc sử dụng công thức đơn
giản hoá này, hãy xem hai nƣớc Mỹ và Anh

không cao hơn giá cả ở Anh.
Mức tăng giá của đồng bảng cần đạt đƣợc mức cân
bằng mới khoảng 4%, nhƣ sẽ đƣợc chứng minh
dƣới đây.
Với lạm phát 5% ở Anh và đồng bảng Anh tăng giá
4%, ngƣời tiêu dùng Mỹ sẽ trả cho hàng hoá Anh
cao hơn giá họ trả trƣớc đây trong trạng thái cân
bằng ban đầu khoảng 9%, bằng với giá tăng 9%
trong giá hàng hoá Mỹ do lạm phát ở Mỹ.
Hãy xem trƣờng hợp đồng bảng Anh chỉ tăng giá
1%. Trong trƣờng hợp này, giá cả hàng hoá Anh
đối với ngƣời tiêu dùng Mỹ tăng khoảng 6% (5%
lạm phát và 1% tăng giá đồng bảng Anh), tức là
thấp hơn gia tăng 9% giá cả hàng hoá Mỹ đối với
ngƣời tiêu dùng Mỹ.

Nhƣ vậy, ta sẽ thấy là ngƣời tiêu dùng Mỹ tiếp
tục chuyển sang tiêu dùng hàng hoá Anh.
Ngang giá sức mua cho thấy việc gia tăng tiêu
thụ hàng hoá Anh của ngƣời tiêu dùng Mỹ sẽ
tiếp diễn cho đến khi đồng bảng Anh tăng giá
khoảng 4%.
Bất cứ mức tăng giá nào thấp hơn tỷ lệ này sẽ
tƣợng trƣng cho việc giá cả của Anh hấp dẫn
hơn giá cả ở Mỹ từ quan điểm của ngƣời tiêu
dùng Mỹ.
Từ quan điểm của ngƣời tiêu dùng Anh.
Giá cả hàng hoá Mỹ ban đầu đã tăng cao hơn
hàng hoá Anh, Nhƣ vậy, ngƣời tiêu dùng Anh sẽ
tiếp tục giảm nhập khẩu từ Mỹ cho đến khi đồng

Cơng thức gần đúng là:
S
t+1
= S
t
[ 1+(I
h
– I
f
)]
Ví dụ đồng bảng Anh đƣợc cho giá trị ban
đầu bằng 2 đơ la, tỷ lệ lạm phát của Mỹ ban
đầu là 9%, tỷ lệ lạm phát của Anh là 5%, theo
lý thuyết ngang giá sức mua, sẽ gây nên điều
chỉnh gần đúng là:
S(t+1) = St[1+(0,09-0,05)]= 2,00x1,04=$2,08
Hãy xem một thí dụ thứ hai.
Giả dụ Canada và Mỹ bn bán với
nhau rất lớn và cả hai nƣớc đều sản
xuất các sản phẩm phần nào giống
nhau.
Giả dụ giá trị cân bằng ban đầu của
đồng đơ la Canada (CAD) là 0,90 đơ la
Mỹ.

St+1 = St [ 1 + (0,01-0,06)]
= 0,09 [1 + (-0,05)
= $ 0,855 .
Giả dụ rằng mức lạm phát ở Mỹ là 1% trong
khi mức lạm phát của Canada là 6%.


 P
h
(1 + I
h
) = P
f
(1 + I
f
). S
t+1  Thay giả đònh P
h
= P
f
.S
t
và e
f
vào phương trình
trên ta rút ra công thức:

PPP TƢƠNG ĐỐI
)(#1
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status