NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
LỜI CẢM ƠN
Đề tài hoàn thành nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Hóa học
trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà giáo
nhân dân GS.TSKH Nguyễn Cương.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo nhân dân GS.TSKH
Nguyễn Cương, thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, đọc bản thảo, bổ sung và giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Hóa học, phòng
quản lý Sau Đại học và các thầy cô giáo của trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và học sinh các
trường THPT Hoàng Hoa Thám, THPT Hoàng Quốc Việt, THPT Đông Triều đã giúp đỡ
tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn .
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè và những
người thân đã luôn luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn này!
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Văn Quang
Trang 1
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
MỤC LỤC
1.2. Kết quả điều tra 33
2. Tìm những cách hình thành và phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với bộ môn 36
2.1. Tạo động cơ, hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo, tạo tình huống có vấn đề nhằm
phát huy cao độ trí tuệ của HS vào hoạt động sáng tạo 37
2.2. Cung cấp các phương tiện hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng
các phương tiện hoạt động nhận thức đó 39
hoỏ v hi nhp quc t l con ngi. Cụng cuc i mi ny ũi hi nh trng phi to ra
nhng con ngi lao ng nng ng, sỏng to lm ch t nc, to ngun nhõn lc cho
mt xó hi phỏt trin.
Ngh quyt Trung ng ng ln th 4, khoỏ VII ó xỏc nh: phi khuyn khớch
t hc, phi ỏp dng nhng phng phỏp giỏo dc hin i bi dng cho hc sinh
nng lc t duy sỏng to, nng lc gii quyt vn .
nh hng ny ó c phỏp ch hoỏ trong lut Giỏo dc iu 24.2, trong Quyt
nh s 16/2006/Q-BGDT: Phng phỏp giỏo dc ph thụng phi phỏt huy tớnh tớch
cc, t giỏc, ch ng sỏng to ca hc sinh; phự hp vi c trng mụn hc, c im
i tng hc sinh, iu kin ca tng lp hc; bi dng cho hc sinh phng phỏp t
hc, kh nng hp tỏc; rốn luyn k nng vn dng kin thc vo thc tin; tỏc ng n
tỡnh cm, em li nim vui, hng thỳ v trỏch nhim hc tp cho hc sinh.
i mi phng phỏp dy hc nhm phỏt huy ti a s sỏng to v nng lc t
o to ca ngi hc, coi trng thc hnh, thớ nghim, ngoi khoỏ, lm ch kin thc,
trỏnh nhi nhột, hc vt, hc chay Chớnh vỡ th trong thi gian gn õy B Giỏo dc v
o to khuyn khớch giỏo viờn s dng cỏc PPDH tớch cc nhm hot ng hoỏ ngi
hc.
Trong quỏ trỡnh dy hc trng ph thụng, nhim v quan trng ca giỏo dc l
rốn luyn t duy cho hc sinh mi b mụn, trong ú cú b mụn hoỏ hc. Hoỏ hc l
mụn khoa hc thc nghim v lý thuyt, vỡ th bờn cnh vic nm vng lý thuyt, ngi
hc cn phi bit vn dng linh hot, sỏng to mi vn thụng qua hot ng thc
nghim, thc hnh, gii bi tp.
Trang 4
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
Để thực hiện được yêu cầu rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo của HS cần đổi
mới PPDH các bài lên lớp và sử dụng bài tập hoá học trong hoạt động dạy và học ở
trường phổ thông. Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phương tiện để
chuyển tải kiến thức, rèn luyện tư duy và kỹ năng thực hành bộ môn một cách hiệu quả
nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn
là phương tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới. Rèn luyện tính tích cực, trí thông
lý kt qu thc nghim bng toỏn hc thng kờ.
IV. KHCH TH V I TNG NGHIấN CU
- Khỏch th nghiờn cu: quỏ trỡnh dy hc húa hc trng THPT, trong ú cú
trng THPT Hong Hoa Thỏm, THPT Hong Quc Vit v THPT ụng Triu thuc
tnh Qung Ninh.
- i tng nghiờn cu: cỏc bin phỏp rốn luyn nng lc c lp sỏng to v k
nng vn dng kin thc cho hc sinh trong dy hc húa hc phn phi kim trng
THPT, gúp phn nõng cao cht lng dy hc hoỏ hc trong giai on hin nay.
V. GI THUYT KHOA HC
Trong dy hc hoỏ hc, nu chn c nhng bin phỏp phự hp v ỏp dng nhng
bin phỏp rốn luyn tớch cc, chỳng ta cú th rốn luyn c nng lc c lp, sỏng to
ca HS, t ú nõng cao cht lng hc tp hoỏ hc lờn cao hn.
VI. PHNG PHP NGHIấN CU
1. Phng phỏp nghiờn cu lý lun
- Nghiờn cu cỏc vn bn, ch th ca ng, Nh nc, B Giỏo dc v o to
cú liờn quan n ti.
- Nghiờn cu cỏc ti liu v lý lun dy hc, tõm lý hc, giỏo dc hc v cỏc ti
liu liờn quan n ti.
- Nghiờn cu chng trỡnh, sỏch giỏo khoa v bi tp hoỏ hc THPT, c bit l
chng trỡnh hoỏ hc lp 10, 11 phn phi kim.
2. Phng phỏp iu tra, kho sỏt thc tin
Thm dũ trao i ý kin vi cỏc giỏo viờn dy hoỏ hc THPT v ni dung, hỡnh
thc din t, s lng cõu hi t lun v TNKQ ca mi bi hc v s dng trong quỏ
Trang 6
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
trình dạy học.
3. Phương pháp hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm
4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá hiệu quả sử dụng các biện pháp được đề xuất để rèn luyện năng lực
độc lập, sáng tạo cho HS trong học tập.
vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những
tình huống linh hoạt”[34].
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều đến phát triển năng lực hành động. Vậy năng
lực hành động là gì và có cấu trúc như thế nào?
Năng lực hành động: Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các
hành động để giải quyết các nhiệm vụ, lĩnh vực nghề nghiệp xã hội hay cá nhân trên cơ
sở của những hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
Cấu trúc của năng lực hành động: Là kết quả của sự phối hợp bốn năng lực: năng
lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá nhân.
+ Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn
cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và đảm bảo chính xác về mặt chuyên
môn.
+ Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,
định hướng mục đích trong công việc, giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề đặt ra.
+ Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội
cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành
viên khác.
Trọng tâm của năng lực xã hội là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như
của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức; có khả năng thực hiện các hành
động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột.
+ Năng lực cá nhân: Là khả năng suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát
triển cũng như những giới hạn của mình; phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như
xây dựng và thực hiện kế hoạch cho cuộc sống riêng; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo
Trang 8
Nguyễn Văn Quang Luận văn thạc sĩ khoa học
c v ng c chi phi cỏc hnh vi ng x.
Cỏc thnh phn nng lc gp nhau to thnh nng lc hnh ng.
1./ Nng lc t chuyn ti tri thc v k nng t lnh vc quen bit sang tỡnh
hung mi, vn dng kin thc ó hc trong iu kin, hon cnh mi.
2./ Nng lc nhn thy vn mi trong iu kin quen bit (t t cõu hi mi
cho mỡnh v cho mi ngi v bn cht ca cỏc iu kin, tỡnh hung, s vt). Nng lc
nhỡn thy chc nng mi ca i tng quen bit.
3./ Nng lc nhỡn thy cu trỳc ca i tng ang nghiờn cu. Thc cht l bao
quỏt nhanh chúng, ụi khi ngay tc khc, cỏc b phn, cỏc yu t ca i tng trong
mi tng quan gia chỳng.
4./ Nng lc bit xut cỏc gii phỏp khỏc nhau khi phi x lý mt tỡnh hung.
Kh nng huy ng cỏc kin thc cn thit a ra gi thuyt hay cỏc d oỏn khỏc
nhau khi phi lớ gii mt hin tng.
5./ Nng lc xỏc nhn bng lớ thuyt v thc hnh cỏc gi thuyt (hoc ph nhn
nú). Nng lc bit xut cỏc phng ỏn thớ nghim hoc thit k s thớ nghim
kim tra gi thuyt hay h qu suy ra t gi thuyt hoc o mt i lng no ú vi
hiu qu cao nht cú th c trong nhng iu kin ó cho.
6./ Nng lc nhỡn nhn mt vn di nhng gúc khỏc nhau, xem xột i
tng nhng khớa cnh khỏc nhau, ụi khi mõu thun nhau. Nng lc tỡm ra cỏc gii
phỏp l, chng hn i vi bi toỏn húa hc, cú nhiu cỏch nhỡn i vi vic tỡm kim li
gii, nng lc kt hp nhiu PP gii bi tp tỡm ra mt PP mi, c ỏo.
Nh vy, nng lc sỏng to chớnh l kh nng thc hin c nhng iu sỏng
to. ú l bit lm thnh tho v luụn i mi, cú nhng nột c ỏo riờng luụn phự
hp vi thc t. Luụn bit v ra nhng cỏi mi khi cha c hc, nghe ging hay
c ti liu hay tham quan v vic ú nhng vn t kt qu cao[22].
Trang 10
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
Đối với HS phổ thông, tất cả những gì mà họ ‘tự nghĩ ra’ khi GV chưa dạy, HS
chưa đọc sách, chưa biết được nhờ trao đổi với bạn đều coi như có mang tính sáng tạo.
Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của học
sinh là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm
lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức. Như vậy,
có thể tự phân tích, phát hiện ra vấn đề cốt lõi và giải quyết đúng. Như bài tập sau: Giải
thích tại sao Clo có các số oxi hóa -1; 0; +1; +3; +5; +7? Khi đó HS có thể phát hiện ra
Trang 11
Nguyễn Văn Quang Luận văn thạc sĩ khoa học
vn ct lừi l cú th gii thớch da vo cu hỡnh electron trng thỏi c bn v trng
thỏi kớch thớch.
4./Bit vn dng tri thc thc t gii quyt vn khoa hc v ngc li bit vn
dng tri thc khoa hc a ra nhng sỏng kin, nhng gii thớch, ỏp dng phự hp.
Vớ d: Khi iu ch mt cht no ú nhng húa cht cn thit khụng cú, hc sinh
cú th thay bng húa cht khỏc nhng vn m bo yờu cu. HS da vo kin thc ó hc
gii thớch nhng vn xy ra trong cuc sng, nhng hin tng t nhiờn nh: hin
tng ma tri, ma axit, thch nh trong hang ng
5./Bit kt hp cỏc thao tỏc t duy v cỏc phng phỏp phỏn oỏn, a ra kt lun
chớnh xỏc ngn gn nht.
Vớ d: Khi hc xong mt bi hc hay mt chng HS bit t phõn tớch, so sỏnh vi
cỏc bi hc trc khỏi quỏt húa v a ra mi liờn h gia cỏc bi, cỏc chng ó
c hc.
6./ Bit trỡnh by linh hot mt vn , d kin nhiu phng ỏn gii quyt.
Vớ d: i vi mt bi toỏn HS cú th a ra rt nhiu cỏch gii khỏc nhau hoc
vi mt cõu hi m cú th a ra nhiu phng ỏn tr li.
7./Luụn bit ỏnh giỏ v t ỏnh giỏ cụng vic, bn thõn v xut bin phỏp hon
thin.
Vớ d: Qua nhng bi tp, cõu hi ca GV, HS t thy c nhng u, nhc im
ca bn thõn t ú tỡm ra cỏch khc phc nhng nhc im v phỏt huy u im ca
bn thõn mỡnh.
8./Bit cỏch hc thy, hc bn, bit kt hp cỏc phng tin thụng tin, khoa hc k
thut hin i trong khi t hc. Bit vn dng v ci tin nhng iu hc c.
Vớ d: HS cú th t hc trờn cỏc phng tin thụng tin i chỳng: trờn mng
internet, trờn bỏo, tivi, radio nõng cao nng lc ca bn thõn. n lp, HS cú th trao
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang thì: “Phương pháp dạy học là cách thức làm việc
của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho
trò tự giác, tích cực, tự lực đạt được mục đích dạy học”[30].
Trang 13
Nguyễn Văn Quang Luận văn thạc sĩ khoa học
T nh ngha trờn, ta thy phng phỏp dy hc gm PP dy v PP hc.
Nu xột riờng hot ng dy thỡ GV l ch th ca hot ng ny, cũn ni dung v
HS l hai i tng ca hot ng ú.
Nu xột riờng hot ng hc ca HS thỡ h l ch th ca hot ng v ni dung trớ
dc l i tng chim lnh, cũn dy l nhõn t nh hng.
T ú, HS va l i tng ca dy, va l ch th ca s lnh hi, ca quỏ trỡnh
chim lnh ni dung.
Vy: Dy hc l mt hot ng, nú tuõn theo nhng quy lut chung ca mi hot
ng. Nhng nú l hot ng c thự, trong ú HS va l i tng ca dy va l ch
th sỏng to ca vic chim lnh ni dung dy hc.
1.2. Phng phỏp dy hc hoỏ hc
PPDH hoỏ hc cú th hiu l cỏch thc hot ng cng tỏc cú mc ớch gia thy
v trũ, trong ú cú s thng nht ca hai quỏ trỡnh (iu khin ca thy v t iu khin
ca trũ) nhm lm cho trũ chim lnh khỏi nim hoỏ hc.
1.3. Cu trỳc v chc nng ca phng phỏp dy hc hoỏ hc
S cu trỳc PPDH hoỏ hc
Nh vy, PPDH hoỏ hc bao gm phng phỏp dy v phng phỏp hc, vi t cỏch
l hai phõn h c lp, nhng thng xuyờn tng tỏc cht ch vi nhau to ra h ton vn
PPDH hoỏ hc.
Trang 14
PP truyn th
PP iu khin
PP lnh hi
PP t iu khin
Phng phỏp dy Phng phỏp hc
Trang 15
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
PPDH hoá học là sự kết hợp giữa tư duy lý thuyết với thực nghiệm khoa học. Từ
các định luật hoá học, các học thuyết và các tiên đoán khoa học được vận dụng biện
chứng với nhau giải quyết những vấn đề do môn học đặt ra.
Từ đặc thù của môn hoá học là môn khoa học thực nghiệm kết hợp với tư duy lý
thuyết do đó PP học tập hóa học có lập luận trên cơ sở thí nghiệm - trực quan. Nên PPDH
hoá học có một số đặc trưng sau:
1./ Ở lớp 8 và lớp 9 khi bắt đầu học hoá học, việc dạy học phải xuất phát từ trực quan
sinh động tới những khái niệm trừu tượng của hoá học .
2./ Các lớp 10,11,12 khi vốn khái niệm đã phong phú thì HS có thể vận dụng những
khái niệm như một công cụ để tư duy.
3./ Trong PPDH hoá học việc sử dụng mối liên hệ nhân quả giữa cấu tạo và tính chất
như một PPDH cơ bản trong môn hoá học .
Đối tượng của hoá học là những chất cấu tạo bởi phân tử, nguyên tử, ion… Chúng
đều là những hạt vi mô không quan sát được bằng mắt thường. Do đó, chúng ta buộc phải
dùng đến mô hình mô phỏng, thí nghiệm để lý giải những hiện tượng đó.
Tóm lại, PPDH hoá học chính là sự chuyển hoá của PP nhận thức hoá học thông
qua lăng kính của các quy luật tâm lý, lý luận dạy học.
2. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Luật giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình và SGK phổ thông mà
trọng tâm là đổi mới PPDH. Chỉ có đổi mới căn bản PP dạy và học thì mới có thể tạo
được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng
tạo.
Có thể nói, cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động.
hc tp ca mỡnh (t ỏnh giỏ), ỏnh giỏ nhn xột ln nhau.
Trang 17
Nguyễn Văn Quang Luận văn thạc sĩ khoa học
+ Ni dung kim tra chỳ ý n cỏc mc : tỏi hin, vn dng, suy lun, sỏng to,
chỳ ý mc t c cỏc mc tiờu ca tng giai on hc tp, chỳ trng mt cha t
c so vi mc tiờu.
Dy hc ly HS lm trung tõm t v trớ ca ngi hc va l ch th va l mc
ớch cui cựng ca quỏ trỡnh dy hc, phỏt huy ti a tim nng ca ngi hc. Do vy,
vai trũ tớch cc, ch ng, c lp, sỏng to ca ngi hc c phỏt huy. Ngi GV
úng vai trũ l ngi t chc, hng dn, ng viờn cỏc hot ng c lp ca HS, ỏnh
thc cỏc tim nng ca mi HS, giỳp h chun b tham gia vo cuc sng.
Nh vy, bn cht ca vic dy hc ly HS lm trung tõm l t ngi hc vo v
trớ trung tõm ca quỏ trỡnh dy hc, chỳ trng n nhng phm cht, nng lc riờng ca
mi ngi, h va l ch th va l mc ớch cui cựng ca quỏ trỡnh dy hc .
2.2. Dy hc theo hng hot ng hoỏ ngi hc [8]
2.2.1. Bn cht
L t chc cho ngi hc c hc tp trong hot ng v bng hot ng t giỏc
tớch cc sỏng to, trong ú vic xõy dng phong cỏch hc tp sỏng to l ct lừi ca vic
i mi phng phỏp giỏo dc núi chung v phng phỏp dy hc núi riờng.
Vỡ vy, phi chun b rốn luyn mt cỏch cú h thng cho HS t khi cũn nh
mi cỏ nhõn phi tỡm c con ng riờng, sỏng to ra mt phng phỏp mi phự hp
vi hon cnh riờng ca mỡnh. Do ú, vic xõy dng phong cỏch "hc tp sỏng to" l ct
lừi ca vic i mi PPDH.
2.2.2. Hc tp v sỏng to
Ngy nay, hc tp v sỏng to khụng phi l hai hot ng tỏch bit m l hai mt
ca mt quỏ trỡnh gn bú cht ch vi nhau. Hc khụng phi ch l tip thu th ng kinh
nghim ó cú sn ca nhõn loi m chớnh l sỏng to li cho bn thõn mỡnh. Ngay trong
bi hc u tiờn ca mt mụn khoa hc ó phi t HS vo v trớ ca ngi nghiờn cu,
khỏm phỏ. Ngc li chớnh nh cỏch hc nghiờn cu khỏm phỏ ú m HS nm vng kin
thc, bit s dng kin thc mt cỏch linh hot ri li tip tc sỏng to ra cỏi mi. Hu
tớch lu c bin chỳng thnh ca mỡnh.Tuy nhiờn HS khụng thi gian v khụng
cú kh nng hon ton t lc thc hin iu ú nh mt nh khoa hc. Cn phi cú s
giỳp , hng dn ca GV HS cú th thc hin c nhim v hc tp mt cỏch tt
Trang 19
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
nhất trong một thời gian ngắn nhất. Vai trò của người GV lại càng nặng nề, quan trọng và
phức tạp hơn. Trước kia, người GV chỉ cần nắm vững nội dung môn học để giảng dạy,
minh họa rõ ràng mạch lạc là đủ, vì vậy, hễ có kiến thức là dạy học được. Còn bây giờ,
theo kiểu dạy học mới, người GV không những phải nắm vững nội dung môn học, mà
còn phải am hiểu sâu sắc HS; GV không trình bày những điều mình đã biết, đã chuẩn bị
mà là tổ chức hướng dẫn cho HS hoạt động sáng tạo để họ đạt được những điều mà GV
định đem lại cho họ hoặc là họ tự phát hiện thấy là cần thiết và tin tưởng có thể đạt được.
2.3. Dạy học tích cực
2.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là khái niệm nói tới những PP giáo dục, dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. Vì vậy, PPDH tích cực thực chất là
các PPDH hướng tới việc giúp HS học tập chủ động, tích cực sáng tạo, chống lại thói
quen học tập thụ động.
PPDH tích cực chú trọng đến hoạt động học, vai trò của người học theo các quan
điểm tiếp cận mới về hoạt động dạy học như: "lấy người học làm trung tâm", "hoạt động
hoá người học", "kiến tạo theo mô hình tương tác"
2.3.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực[20]
a. Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trở thành chủ
thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết. Trong giờ học HS được
tổ chức, động viên tham gia vào các hoạt động học tập qua đó vừa nắm được kiến thức,
kĩ năng mới vừa nắm được phương pháp nhận thức, học tập. Trong PPDH tích cực việc
tổ chức để HS học được tri thức, kĩ năng, PP học tập luôn gắn quyện vào nhau theo quá
trình học kiến thức- hoạt động đến biết hoạt động và muốn hoạt động qua đó mà phát
triển nhân cách người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo.
b. Những PPDH có chú trọng rèn luyện kĩ năng, PP và thói quen tự học, từ đó mà
- Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic)
2.3.3.2. Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Khi dạy học theo phương pháp này, mỗi GV cần chú ý thực hiện bài giảng theo
cấu trúc sau:
Bước 1. Nêu vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
Trang 21
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
a. Tạo tình huống có vấn đề.
b. Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh.
c. Phát biểu vấn đề cần giải thích.
Bước 2. Giải quyết vấn đề
a. Đề xuất cách giải quyết.
b. Lập kế hoạch giải quyết.
c. Thực hiện kế hoạch.
Bước 3. Kết luận
a. Thảo luận kết quả và đánh giá.
b. Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra.
c. Phát biểu kết luận.
d. Đề xuất vấn đề mới.
Trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề gồm có 4 mức độ:
Mức độ 1: HS giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV. GV đánh giá.
Mức độ 2: HS giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần. GV cùng HS
đánh giá.
Mức độ 3: HS phát hiện vấn đề nảy sinh, lựa chọn vấn đề và giải quyết. GV cùng
HS đánh giá.
Mức độ 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc
cộng đồng, lựa chọn vấn đề và giải quyết. HS tự đánh giá, có ý kiến bổ sung của GV khi
kết thúc.
2.3.3.3. Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Nhóm từ 4 đến 6 người .
Cấu tạo của một tiết học theo nhóm có thể như sau:
năng của GV và đối tượng HS mà áp dụng PPDH cho phù hợp để đạt được chất lượng và
hiệu quả.
2.4. Sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy học hóa học
2.4.1. Tầm quan trọng của việc sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học vào dạy học
hóa học
Môn hóa học là môn khoa học tự nhiên. Lý thuyết của nó tương đối trừu tượng, vì
vậy việc sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học là hết sức cần thiết.
Trang 23
NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
1./ Phương tiện kỹ thuật dạy học là công cụ giúp người GV đạt được mục đích giờ
dạy.
2./ Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp thực hiện tính đặc thù bộ môn, phát triển kỹ
năng quan sát, vận dụng kỹ năng thực hành, phát triển năng lực nhận thức, tư duy, năng
lực so sánh, khái quát hoá, tổng hợp hoá của học sinh.
3./ Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp GV giới thiệu những phản ứng độc hại,
nguy hiểm; hỗ trợ GV trong việc hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, những thao
tác thực hành mẫu để học sinh có thể tự làm thí nghiệm.
4./ Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp GV có thể kiểm tra, đánh giá với nhiều hình
thức, độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian.
5./ Phương tiện kỹ thuật dạy học giúp cho giờ dạy sinh động hơn, tăng tính tò mò,
ham hiểu biết của HS, giúp HS hứng thú hơn đối với môn học và kết quả cao hơn trong
học tập.
Trong thực tế người ta khảo sát kết quả học tập của HS với nhiều PP khác nhau đã
cho thấy: nếu HS chỉ đọc thì kết quả nhớ 10%, nghe thì nhớ 20% , nhìn thì nhớ 30% ,
được làm thì nhớ 50% và sử dụng đa phương tiện sẽ đạt 90% [16].
2.4.2 Một số phương tiện dạy học hiện đại dùng trong dạy học hoá học
Có rất nhiều phương tiện dạy học hiện đại được sử dụng trong dạy học hoá học.
Xét dưới góc độ “tính chất” có thể chia các phương tiện dạy học làm 2 nhóm:
- Nhóm truyền tin: gồm máy chiếu qua đầu , máy chiếu phim, máy ghi âm, máy vi tính…
Trong dạy học hoá học, các phương tiện thuộc nhóm truyền tin đã và đang được sử dụng
m nh vo trc ht ngi hc "bit cỏch hc" v ngi dy bit "dy cỏch hc". í
ngha ca vic i mi PPDH nc ta rt to ln, khụng ch cho giỏo dc nh trng m
cũn cho giỏo dc xó hi. iu ct lừi l mi ngi phi bit cỏch t hc.
2.5.2. Vn dy cho hc sinh phng phỏp hc tp
2.5.2.1. Mc ớch
Mt GV khi thc hin cỏc gi lờn lp hóy phn u trong mi tit hc bỡnh
thng HS c:
- Hot ng nhiu hn.
Trang 25