Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
LỜI MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế ngày nay thì hoạt động của Ngân hàng
cũng từng bước đổi mới và không ngừng phát triển. Ngân hàng luôn thể hiện vai trò quan
trọng của mình, đó là nơi cung cấp nguồn vốn cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Như chúng ta đã biết, nước ta đã và đang trong quá trình hội nhập mở ra một cảnh
quan mới với tất cả những cơ hội để nước ta sánh vai cùng với các quốc gia phát triển
trên thế giới. Để thực hiện được mục tiêu đó chúng ta phải đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế - xã hội, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế theo chiều sâu, khuyến
khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, kêu gọi sự đầu tư
trong và ngoài nước. Muốn đầu tư thì nhu cầu về vốn lại đặt lên hàng đầu, nó là vấn đề
cần được đáp ứng trước tiên.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng đáp ứng được nhu cầu đó, nó là nơi tập trung
đại bộ phận nguồn vốn nhàn rỗi và cũng chính là trung tâm phân phối nguồn vốn này đến
những nơi có nhu cầu để đầu tư phát triển kinh tế. Tín dụng không những đáp ứng cho
nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế mà còn phục vụ cho mọị tầng
lớp dân cư, sẵn sàng cung cấp cho những nhu cầu vay vốn hợp lý, để cho người dân tham
gia sản xuất góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Qua đó ta thấy được vai trò
hoạt động tín dụng của Ngân hàng là rất quan trọng.
Phòng giao dịch Tháp Mười chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng
Tháp cũng không khác, tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, đã điều hoà được nguồn vốn
từ những nơi thừa đến những nơi thiếu, hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế vận hành một
cách liên tục góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, hoạt
động tín dụng ở nơi đây là ngắn hạn chiếm khoảng 60%, nên thu nhập của Ngân hàng đa
phần là từ tín dụng ngắn hạn vì Tháp Mười là huyện thuần nông hơn 80% dân số sống
bằng nghề nông do đó nhu cầu vốn ngắn hạn là chủ yếu. Nhận thấy được điều đó Ngân
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 1 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngắn hạn để từ đó tìm ra những biện pháp đề phòng
rủi ro, nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn của Ngân hàng. Từ đó đưa
ra nhận xét khái quát về Ngân hàng.
- Phân tích tình hình rủi ro tín dụng và nguyên nhân của tín dụng ngắn hạn. Trên cơ
sở mức độ rủi ro của Ngân hàng để đưa ra nhận định về tình hình rủi ro của hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại Ngân hàng.
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu trong bài phân tích chủ yếu là những số liệu thứ cấp được thu thập từ :
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Tham khảo tài liệu và số liệu các báo cáo tại Ngân hàng
Tham khảo ý kiến đánh giá của cán bộ Ngân hàng.
Tham khảo các tài liệu, tạp chí và các qui chế, thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện
cho vay tham khảo Internet.
3.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh
Phân tích tỷ trọng
Dùng đồ thị minh họa.
- Phương pháp xử lí số liệu:
Số liệu sử dụng là thứ cấp lấy từ ngân hàng BIDV Tháp Mười, Sau khi thu thập số
liệu được xử lí và tổng hợp bằng Excel.
- Phương pháp phân tích:
• Phương pháp tỷ trọng để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu trên
tổng thể.
• Phương pháp so sánh tuyệt đối lẫn tương đối để phân tích tốc độ tăng của các chỉ
tiêu nghiên cứu.
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội. Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị
dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả
lại với một giá trị lớn hơn ban đầu.
1.1.2. Vai trò
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trò của chính sách cho vay vốn tín dụng
Ngân hàng trong phát triển kinh tế xã hội được thể hiện cụ thể:
a) Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền
kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong
phạm vi toàn xã hội.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra động lực phát
triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
b) Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông lưu,
làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng
vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra
ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy mà tín dụng
góp phần làm ổn định giá cả trên thị trường.
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 5 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
c) Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự
xã hội
Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ
gia tăng, làm cho đời sống của người dân được đáp ứng ngày càng tốt hơn về nhu cầu.
Mặt khác, trên cơ sở đa dạng khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên
đại như thẻ tín dụng… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm
giảm bớt chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, bảo quản…
- Với sự hoạt động của tín dụng đặt biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở ra một khả
năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua Ngân hàng dưới các hình
thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau.
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân
hàng ngày càng được mở rộng và cho phép giải quyết nhanh chống các mối quan hệ kinh
tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển.
- Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được sử dụng
cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ có tác dụng tăng chu chuyển vốn
trong nền kinh tế.
c) Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
- Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng trên. Sự vận động của vốn
tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí
nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dung không những là tấm gương phản ảnh
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà thông qua đó thực hiện vịêc kiểm soát các
hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hoạt động tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật…
1.1.4. Phân loại
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một số
tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là cơ sở để thiết lập các
quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả rủi ro tín dụng. Việc phân loại cho vay
thường dựa vào các căn cứ sau:
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 7 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
- Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
+ Cho vay bất động sản.
+ Cho vay công nghiệp và thương mại.
+ Cho vay nông nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân.
+ Cho vay các định chế tài chính.
1.2.3. Điều kiện vay vốn
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo qui định của pháp luật.
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả.
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ và
hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.2.4. Quy trình cho vay
Quy trình cho vay ngắn hạn thường được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách
hàng làm thủ tục vay.
- Tìm hiểu vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của khách hàng.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của khách hàng.
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 9 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
- Đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ tài liệu quan trọng đến phương án vay vốn.
Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ bộ về
khách hàng, trình Trưởng Phòng tín dụng.
Bước 2: Thẩm định tín dụng
- Thẩm định tính khả thi của phương pháp sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư của
khách hàng.
- Phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của khách hàng.
- Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lảnh
của khách hàng.
- Đành giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng.
Bước 7: Thu nợ - tính lãi - thu lãi:
Trước khi hết hạn thu nợ, cán bộ tín dụng cần làm việc với khách hàng, nhắc nhở
trả nợ vay đúng hạn, đồng thời xem xét, tìm hiểu khách hàng có thể trả nợ vay được hay
không để tìm biện pháp thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay.
Nhân viên giao dịch (Phòng giao dịch ngân quỹ) tính lãi phát sinh, lập phiếu tính
lãi và thu lãi, lập phiếu thu vốn.
Bước 8: Thanh lý hợp đống tín dụng - lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (người vay trả hết vốn vay lãi phát sinh tín dụng
và chi phí khác) nhân viên giao dịch phối hợp với nhân viên tín dụng kiểm tra kỹ lại số
nợ còn thiếu trước khi thanh lý, sau đó thực hiện thu vốn thu lãi như trên.
1.2.5. Đối tượng cho vay
- Giá trị vật tư, hàng hoá (kể cả thuế giá trị gia tăng) và khoản chi phí để thực hiện
các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống…
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 11 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
- Các nhu cầu tài chính hợp lí gồm: thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập
khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốn vay của Ngân
hàng đó.
1.2.6.Khái niệm về nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 03, 04, 05 theo quyết định
493/2005/NHNN. Những khoản cho vay không có hiệu quả. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.3.1. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho nhà
phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động. Nếu chỉ
tiêu này càng lớn cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng càng thấp, nếu quá
nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng cũng không tốt.
1.3.2. Hệ số thu nợ (%)
Hệ số này phán ánh hiệu quả thu hồi vốn của Ngân hàng trong một thời kỳ kinh
2
Dư nợ bình quân =
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI BIDV
ĐỒNG THÁP - PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI
2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV ĐỒNG THÁP – PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Đồng Tháp - Phòng Giao dịch
Tháp Mười
2.1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên gọi quốc tế là VietindeBank
viết tắt là BIDV (Bank for Investment and Development of VietNam) là một trong bốn
Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam được thành lập theo Nghị định số
177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính Phủ, hơn 50 năm qua Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) đã có những tên gọi:
+ Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam từ ngày 16/4/1957
+ Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước hạng
đặc biệt, được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước. Đây là một
trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Tổng tài sản của BIDV đạt 202.000 tỷ VND
(tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2007). Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 5 khối
lớn: Khối Ngân hàng thương mại quốc doanh ( bao gồm 3 sở giao dịch và các chi nhánh
trên toàn quốc); Khối công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư.
Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống là hơn 10.000 người.
- Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT & PTVN là phục
vụ đầu tư phát triển các dự án, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của
đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của Ngân hàng phục vụ các thành phần
kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, Tổng công ty. Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 Ngân hàng
Phòng giao dịch Tháp Mười huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn từ các nguồn
vốn trong nước và ngoài nước từ các tổ chức kinh tế xã hội và dân cư, các thành phần
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 15 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
kinh tế bằng nhiều hình thức: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn của mọi tổ
chức kinh tế xã hội, cá nhân và các tầng lớp dân cư bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ để
cho vay đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn.
2.1.2.2. Vai trò
Khi nói đến tác động của đầu tư đối với nền kinh tế - xã hội, chúng ta không thể
nào quên vai trò của ngành Ngân hàng, trong đó Phòng giao dịch Tháp Mười - BIDV
Đồng Tháp. Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới ở nước ta mà điểm xuất phát chủ yếu là
sản xuất kinh doanh thì nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn. Đồng Tháp là một tỉnh chuyên
canh về cây lúa với số dân hơn 1 tỷ người, trong đó trên 80% sống bằng nghề nông.
Hàng năm sản lượng gạo xuất khẩu cao và các cơ sở sản xuất ngày càng phát triển. Để
nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế của Đồng Tháp thì vấn đề đầu tiên cần phải giải
quyết là nhu cầu vốn đầu tư. Trong đó, khu vực Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp có rất nhiều
lĩnh vực sản xuất và dịch vụ kinh doanh đa dạng khác nhau có nhu cầu về vốn. Xuất phát
từ điểm này vai trò của Phòng giao dịch Tháp Mười trong việc lựa chọn các dự án để tài
trợ và tìm ra các dự án khả thi nằm trong cơ cấu và định hướng phát triển của nhà nước.
Bên cạnh đó, ngân hàng còn đầu tư vốn cho các tổ chức xây lắp (bằng các nghiệp vụ bảo
lãnh), những dịch vụ cung ứng vật tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh, hộ sản
xuất, trồng trọt, chăn nuôi tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng phát triển và đa dạng hóa các
mặt hàng trên thị trường.
2.1.2.3. Trách nhiệm và quyền hạn
* Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm tổ chức và hoạt động đúng luật của các tổ chức tín dụng và quy
định của Chính phủ, NHNN Việt Nam, hướng dẫn của BIDV, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Đồng Tháp.
- Ngân hàng có trách nhiệm thu thập đầy đủ, cập nhật thông tin về khách hàng có
quan hệ tín dụng, bảo lãnh tại đơn vị mình đối với các thành phần kinh tế.
kinh doanh của khách hàng để quyết định cho vay vốn và cung cấp các dịch vụ Ngân
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 17 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
hàng. Kiểm tra tình hình, kết quả sử dụng vốn vay, đình chỉ, thu hồi vốn trước hạn đối
với khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV Đồng Tháp - Phòng Giao dịch Tháp Mười
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a. Ban giám đốc
- Xây dựng và ban hành quy chế làm việc trong cơ quan.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và tiếp nhận thông tin phản hồi từ
các phòng ban.
- Chỉ đạo hoạt động chung cho phòng giao dịch.
- Quyết định cuối cùng cho một khoản vay vốn.
- Bố trí lao động, khen thưởng, kỷ luật.
- Giám đốc chịu trách nhiệm theo chế độ thủ trưởng.
- Phó Giám đốc giúp việc cho giám đốc theo nhiệm vụ được phân công.
b. Tổ Dịch vụ khách hàng và tiền tệ kho quỹ (DVKH&TTKQ)
- Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt VND & ngoại tệ, thẻ tiết kiệm, giấy
tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp ) theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển.
- Thu, chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động tại các doanh nghiệp,
khách hàng.
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 18 SVTH: Lê Chí Công
Giám Đốc
Phó
Giám Đốc
Tổ DVKH &
TTKQ
Tổ Quan Hệ
Khách Hàng
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ.
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 19 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
- Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
- Lập báo cáo tiền tệ, cân đối quý và báo cáo quyết toán hàng năm.
- Kết hợp tổ trong Ngân hàng xây dựng kế hoạch kinh doanh, thu chi tài chính quý,
năm.
- Thực hiện tốt vai trò quản lý tài sản của ngân hàng và của xã hội.
- xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ,
nhân viên Ngân hàng.
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và phương tiện
làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch. Thực hiện
theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao động theo ủy quyền.
- Quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại và các trang thiết bị của
Phòng giao dịch. Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trang thiết bị tại Phòng
giao dịch.
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ, công văn theo đúng quy
định của Nhà nước và của NHĐT & PTVN. Đánh máy, in ấn tài liệu của cơ quan khi đã
được Ban giám đốc duyệt. Cung cấp tài liệu lưu trữ cho ban giám đốc và các tổ khi cần
thiết theo đúng quy định về bảo mật, quản lý an toàn hồ sơ cán bộ.
d. Quan hệ khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, chịu trách nhiệm về khoản vay do mình
thực hiện cho vay.
- Cho vay, thu nợ thống kê phân tích hoạt động tín dụng.
- Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn ở mức an toàn, tối ưu.
- Hoạch định chiến lược kinh doanh.
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 20 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn
a. Thuận lợi
Kỹ năng giao tiếp và khả năng xử lý công việc của nhân viên chưa đáp ứng được
yêu cầu. Đặc biệt cán bộ mới ở bộ phận DVKH và TD.
Bên cạnh sự toàn tâm toàn ý của đại bộ phận CBCNV vì sự tồn tại và phát triển của
PGD Tháp Mười thì vẫn còn xuất hiện một vài cá nhân riêng lẻ chưa thật sự quyết tâm,
nhiệt tình trong công việc.
- Do mỗi cán bộ tín dụng phải đảm trách một khối lượng công việc rất lớn của công
ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàn cho vay nên không tránh khỏi
những thiếu sót.
- Về huy động vốn chủ yếu từ các tổ chức cho nên không ổn định, nguồn vốn huy
động tư dân cư thấp. Bên cạnh đó, nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng nhiều,
song khả năng đáp ứng điều kiện để được vay còn ít.
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI BIDV ĐỔNG THÁP
- PGD THÁP MƯỜI QUA 3 NĂM
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Tháp Mười qua 3 năm (2009-
2011)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Tháp Mười qua 3 năm (2009
-2011)
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 22 SVTH: Lê Chí Công
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Chênh Lệch
2010/2009
Chênh Lệch
2011/2010
Số Tiền % Số Tiền %
Tổng doanh thu 19.548 27.953 48.416 8.405 43 20.463 73,21
Tổng chi phí 16.421 24.860 43.688 8.439 51,39 18.828 75,74
Lợi nhuận 3.126 3.093 4.728 - 33 - 1,06 1.635 52,86
ĐVT: Triệu đồng
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
hiệu quả cao dưới sự biến động không ngừng và phức tạp của cơ chế thị trường và PGD
cũng duy trì nhịp độ phát triển vững chắc an toàn về vốn và tài sản.
2.2.2. Định hướng phát triển cho năm 2012
Góp phần xây dựng hệ thống BIDV phát triển bền vững, từng bước hội nhập khu
vực và quốc tế, cùng các tổ chức tín dụng khác đóng góp tích cực vào việc thực hiện
thắng lợi các mục tiêu sau: Tiếp tục tăng trưởng và phát triển, lấy an toàn và hiệu quả là
mục tiêu xuyên suốt, cải tiến và nâng cao quản trị điều hành, tăng cường huy động vốn
và dịch vụ tín dụng đi đôi với việc kiểm soát rủi ro đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Cụ
thể:
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
như vận hành có hiệu quả mạng máy tính đảm bảo cho công tác thanh toán kịp thời và
nhanh chóng.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV hiện có, hoàn thiện
hơn nữa cung cách phục vụ, tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh
+ Tăng cường tín dụng lên thêm 20%, tăng cường công tác huy động vốn nhàn rỗi
trong tầng lớp xã hội và dân cư.
GVHD: Trần Thị Thanh Phương 24 SVTH: Lê Chí Công
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại PGD Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
+ Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, tích cực thu hồi nợ
quá hạn, phải luôn phấn đấu giữ mức dưới 3%.
+ Giữ vững khách hàng truyền thống, tăng cường tìm kiếm khách hàng mới, đa
dạng hóa các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực đầu tư để phát triển.
+ Nâng cao công tác quản trị điều hành, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh
doanh mà chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp giao, ngày càng nâng
cao hơn nữa đời sống của cán bộ công nhân viên Ngân hàng.
2.2.3. Tình hình nguồn vốn tại BIDV Đồng Tháp Phòng Giao dịch Tháp Mười
qua 3 năm (2009-2011)
Phân tích tình hình nguồn vốn
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn nói chung
không những giữ vai trò quan trọng mà còn mang tính quyết định đến hiệu quả kinh