BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG QUANG
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN VỚI RỦI
RO V
Ề DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI GIA CẦM
TẠI HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANGLUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
HÀ NỘI – 2013
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông tôn – Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của
thầy giáo TS. Vũ Thị Phương Thụy ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện
Việt Yên – tỉnh Bắc Giang, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Quang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi và dịch bệnh gia cầm tại Việt Yên 53
4.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện và các xã ñiều tra 53
4.1.2 Tình hình dịch bệnh tại huyện Việt Yên 59
4.2 Phân tích, ñánh giá ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch
bệnh trong chăn nuôi gia cầm
62
4.2.1 Ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh khi chưa có dịch bệnh 62
4.2.2 Ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh trong khi có dịch
bệnh của gà, vịt
79
4.2.3 ðánh giá, phân tích ứng xử của hộ chăn nuôi sau khi hết dịch bệnh 87
4.2.4 Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến việc ra quyết ñịnh trong chăn nuôi 90
4.3 Phương hướng và giải pháp phát triển và hạn chế rủi ro về dịch
bệnh trong chăn nuôi gia cầm huyện Việt Yên
100
4.3.1 Quan ñiểm, phương hướng phát triển và hạn chế rủi rovề dịch
bệnh trong chăn nuôi gia cầm
100
4.3.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi và hạn chế rủi ro về dịch bệnh
trong chăn nuôi gia cầm
105
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115
4.8 Tình hình bố trí và xây dựng chuồng nuôi gia cầm của hộ tại huyện 66
4.9 Vệ sinh chuồng và các dụng cụ chăn nuôi của các hộ tại huyện 68
4.10 Ứng xử của hộ trong sử dụng thức ăn phòng bệnh gia cầm tại huyện 70
4.11 Hoạt ñộng tiêm phòng bệnh cho gia cầm của hộ tại huyện 73
4.12 Hoạt ñộng liên kết trong phòng bệnh gia cầm ở huyện 75
4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ tại huyện 78
4.14 Các bệnh thường gặp trên gia cầm trên từng nhóm hộ ở huyện 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vi
4.15 Tình hình rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm của hộ tại
huyện 80
4.16 Ứng xử về chữa bệnh và chăm sóc ñối với gia cầm - khi xảy ra
dịch bệnh tại huyện 81
4.17 Ứng xử với việc bán sản phẩm gia cầm và giá cả - khi xảy ra dịch
bệnh của hộ tại huyện 83
4.18 Những thiệt hại về kinh tế - khi dịch bệnh gia cầm xảy ra ở huyện 84
4.19 Hoạt ñộng tiêm chủng, chữa bệnh và tiêu ñộc khử trùng của
huyện, 2010 – 2012 86
4.20 Ứng xử về mở rộng quy mô, ñầu tư của hộ tại huyện sau khi
hết dịch 88
4.21 So sánh thu nhập và thiệt hại của các nhóm hộ tại huyện 89
sống dưới ngưỡng nghèo, nhưng có tới 90% số hộ nghèo này hiện ñang sống
ở nông thôn.
Mặt khác, nông dân sản xuất còn phải ñương ñầu với công nghiệp hóa, ñô
thị hóa, toàn cầu hóa ðó chính là nguy cơ mất ñất nông nghiệp, ô nhiễm
môi trường sống hay cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu. Với cơ chế thị
trường mà ña phần trong số họ thiếu thông tin thị trường và thiếu tổ chức liên
minh cần thiết ñể cùng nhau bảo vệ giá cả sản phẩm sản xuất Ra. Thêm vào
ñó, nước ta ñang bước vào một thời kỳ mà biến ñổi khí hậu toàn cầu diễn ra
rất phức tạp, ñặc biệt trong 20 - 30 năm tới. Người nông dân là ñối tượng trực
tiếp phải ñối mặt với những rủi ro trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 2
nói riêng. Vậy họ phải có những quyết ñịnh ñể ứng xử và ñối phó với những
rủi ro ñó. Thực tế, mỗi nông dân ñã có biện pháp phòng tránh và hạn chế thiệt
hại do rủi ro gây ra theo cách riêng của mình. Tuy nhiên, họ ñưa ra quyết
ñịnh, kế hoạch sản xuất của mình, trong khi thiếu thông tin ñể biết kết quả của
những quyết ñịnh ấy. Trong hoàn cảnh năng suất và giá cả bấp bênh, hay nói
cách khác họ ứng xử một cách thụ ñộng. Vì vậy, khả năng ứng xử của nông
dân trước những rủi ro còn khá hạn chế.
Việt Yên là một huyện ñang trên ñà phát triển của công nghiệp và dịch vụ
thương mại. ðây cũng là ñịa bàn mà diện tích ñất canh tác ñang có nguy cơ
thu hẹp rất nhanh ñể chuyển thành ñất ở và ñất xây dựng các khu công
nghiệp. Mặc dù vậy, sản xuất nông nghiệp vẫn luôn giữ một vai trò quan
trọng và có ñóng góp không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của huyện, trong ñó
chăn nuôi gia cầm cũng góp phần quan trọng trong nền nông nghiệp của
huyện. Tuy nhiên, trong ñiều kiện thời tiết và dịch bệnh khá phức tạp; ñặc biệt
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Người nuôi gia cầm hiểu như thế nào về dịch bệnh gia cầm?
- Với hiểu biết của mình thì người nuôi gia cầm có ứng xử như thế nào
về phòng chống bệnh cho ñàn gia cầm?
- Mức ñộ ảnh hưởng của dịch bệnh gia cầm tới nông hộ chăn nuôi gia
cầm ở các vùng khác nhau trên ñịa bàn huyện Việt Yên như thế nào?
- Phản ứng của các nhóm nông hộ trước những rủi ro và bất trắc khi
xảy ra dịch bệnh ra sao?
- Yếu tố nào tác ñộng tới quyết ñịnh của nông hộ chăn nuôi gia cầm khi
xảy ra dịch bệnh?
- Làm thế nào ñể người chăn nuôi hiểu rõ và có những biện pháp hiệu
quả về dịch bệnh gia cầm
- Giải pháp nào cần nghiên cứu, ñề xuất ñể nâng cao khả năng thích ứng
của nông hộ chăn nuôi gia cầm huyện Việt Yên khi xảy ra dịch bệnh?
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: Nghiên cứu các hộ chăn nuôi gia cầm, các nguồn
tiêu thụ, cán bộ quản lý và cán bộ khoa học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 4
Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế tài chính, kỹ
thuật liên quan ñến ứng xử của các hộ chăn nuôi gia cầm ñối với rủi ro về
dịch bệnh, công tác quản lý rủi ro về dịch bệnh của các hộ chăn nuôi gia cầm
tại ñịa bàn nghiên cứu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với
loại hình chăn nuôi tương ứng với 3 phương thức chăn nuôi:
- Chăn nuôi hộ gia ñình quy mô nhỏ (chăn nuôi truyền thống)
- Chăn nuôi nông hộ, nông trại quy mô vừa (chăn nuôi bán công
nghiệp)
- Chăn nuôi trang trại, doanh nghiệp (chăn nuôi công nghiệp)
+ Chăn nuôi hộ gia ñình quy mô nhỏ (chăn nuôi truyền thống)
ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời và vẫn tồn tại phát triển ở
hầu khắp vùng thôn quê Việt Nam. ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này
là ñầu tư vốn ban ñầu ít, ñàn gia cầm ñược thả rông, tự tìm kiếm thức ăn là
chính và cũng tự ấp và nuôi con; chuồng trại ñơn giản, vườn thả có hoặc
không có hàng rào bao che; thời gian nuôi kéo dài (ñối với gà thịt thường nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 6
tới 6-7 tháng mới ñạt khối lượng ñể giết thịt). Do chăn thả tự do, môi trường
chăn nuôi không ñảm bảo vệ sinh dịch tễ khiến ñàn gà dễ mắc bệnh, dễ chết
nóng, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Tuy vậy,
phương thức chăn nuôi này có những ưu ñiểm nhất ñịnh phù hợp với các
giống gà ñịa phương, chất lượng thịt gà thơm ngon, vốn ñầu tư không ñòi hỏi
lớn (chủ yếu là tiền mua giống ban ñầu). Chính vì thế mà ñối với các nông hộ
nghèo phương thức chăn nuôi này dễ áp dụng và hộ nào cũng có thể nuôi vài
ba chục con gia cầm. Mặc dù chưa ñạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu
ñược chưa lớn, song hầu hết số hộ lao ñộng nông nghiệp thường áp dụng
phương thức chăn nuôi này bởi vậy hàng năm ñã sản xuất ra khoảng 65% số
lượng ñầu con gà thịt ở Việt Nam (Theo Viện chăn nuôi Việt Nam)
+ Chăn nuôi nông hộ, nông trại quy mô vừa (chăn nuôi bán công
nghiệp)
hơn, song chất lượng thịt không chắc ñậm, mùi vị thơm ngon không bằng gia
cầm nuôi thả, giá bán thấp hơn so với gà ñược nuôi tự do.
2.1.1.2 Quan niệm về dịch bệnh trong chăn nuôi
Dịch bệnh: Là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số lượng ñối tượng
mắc bệnh vượt quá số ñối tượng mắc bệnh dự tính.
Vùng có dịch: Là khu vực ñược cơ quan có thẩm quyền xác ñịnh có dịch.
Vùng có nguy cơ dịch: Là khu vực lân cận với vùng có dịch hoặc xuất
hiện các yếu tố gây dịch.
Cách ly ổ dịch: Là việc tách riêng vật nuôi mắc bệnh truyền nhiễm,
vật nuôi bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, vật nuôi mang mầm bệnh truyền
nhiễm hoặc vật có khả năng mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhằm hạn
chế sự lây truyền bệnh.
2.1.2 ðặc ñiểm của chăn nuôi gia cầm của hộ (ñặc ñiểm về kinh tế - kỹ
thuật)
Trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân vừa là ñơn vị sản
xuất vừa là ñơn vị tiêu dùng. ðể chăn nuôi gia cầm nông hộ phải tiến hành
mua các yếu tố ñầu vào (con giống, thức ăn, thuốc thú y…) và một số yếu tố
ñầu vào sẵn có (ñất ñai, lao ñộng…) ñể tiến hành chăn nuôi.
Do vừa là người sản xuất nên nông hộ chăn nuôi có mục tiêu thứ nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 8
là phải tối ña hoá lợi nhuận, ñồng thời tận dụng ñược các nguồn thức ăn cho
gia cầm từ các sản phẩm phụ của sản xuất nông nghiệp, ăn uống… tức là tối
thiểu hoá các chi phí ñầu vào trong chăn nuôi gia cầm.
Do vừa là người tiêu dùng nên nông hộ có mục tiêu thứ hai là tối ña
hoá lợi ích thông qua việc tăng ñộ thoả dụng, tăng khối lượng sản xuất và thời
dụng ñồng vốn ñúng mục ñích và hiệu quả hết sức khó khăn ñối với người
nông dân. Có những nông hộ vay vốn về nhưng không biết sử dụng ñồng vốn
ñó ñúng mục ñích dẫn ñến hiệu quả không cao và rất khó cải thiện kinh tế hộ.
* Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên: ðiều kiện tự nhiên bất lợi là trở
ngại lớn ñối với nông hộ ñể có thể phát triển sản xuất. Thời tiết trong năm có
lúc mưa nhiều, hay có thời kỳ lại nóng ẩm làm cho dễ phát sinh các loại bệnh
tật ở vật nuôi nếu như hộ không chú ý vệ sinh sạch sẽ. Do ñiều kiện tự nhiên,
khí hậu của nước ta nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa cho nên khi dịch
bệnh trong gia súc gia cầm ở trên thế giới phát sinh thì ñều có ảnh hưởng lây lan
nhanh chóng ñến nước ta như dịch bệnh gà hay dịch lợn lở mồm long móng.
Chính vì vậy mà rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi của nông hộ rất dễ gặp phải, vì
thế ñòi hỏi có sự kiểm soát, theo dõi dịch bệnh chặt chẽ từ các vùng biên giới cho
tới từng hộ sản xuất.
* Thiếu thông tin về kỹ thuật tiến bộ: Nhu cầu về kỹ thuật tiến bộ của
hộ nông dân ñơn thuần là cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật chăn nuôi, canh tác,
các biện pháp phòng trừ dịch bệnh Tuy vậy mà trên ñịa bàn xã các hộ nông
dân ít ñược tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất nên các thông tin
về kỹ thuật chậm ñến với các hộ. Khó khăn này cản trở lớn ñối với các nông
hộ trong việc áp dụng cây con mới. Ngoài ra, các hộ chăn nuôi ở ñịa phương
cũng thiếu các thông tin về thị trường, cho nên các hộ rất khó có thể ñưa ra
ñược biện pháp phòng trừ rủi ro do thị trường gây ra. Biến ñộng của giá cả
ảnh hưởng rất lớn ñến thu nhập của các nông hộ, khâu tiêu thụ sản phẩm chăn
nuôi của các hộ còn gặp nhiều khó khăn do sản phẩm bán chậm, chưa có hệ
thống tiêu thụ lớn
* Những yếu tố không chắc chắn xảy ra: ðó là sự biến ñộng về giá cả,
sự không chắc chắn về con người, sự không chắc chắn về xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 11
- Thường xuyên thay dọn chuồng. Hàng ngày quét, dọn phân, có hố thu
gom phân và chất thải ñể xử lý.
- Phải có hố sát trùng trước khu vực chăn nuôi. Không cho người ngoài vào
khu chăn nuôi. Ngăn không cho gia cầm tiếp xúc với bồ câu, chim trời, chuột.
- Sau mỗi ñợt nuôi phải thu dọn phân, cọ rửa sạch các dụng cụ chăn
nuôi. Rắc vôi bột hoặc quét nước vôi mới tôi xung quanh, bên trong chuồng
nuôi, nền chuồng và sân chơi. ðể trống chuồng từ 10 ñến 15 ngày. Cũng có
thể sát trùng bằng cách phun formon 2-3%, iodin 0,5%, cloramin T 0,5-2%,…
toàn bộ nền và tường chuồng nuôi.
Khi có bệnh xảy ra phải:
- Thông báo ngay cho cán bộ thú y cơ sở. Không bán chạy, không ăn
thịt gia cầm trong ñàn bị bệnh, không vứt xác chết bừa bãi.
- Bao vây ổ dịch, tiêu huỷ toàn bộ gia cầm chết, mắc bệnh và các gia
cầm khác trong ñàn, bằng cách:
- ðốt bằng củi hoặc xăng dầu. Nếu có ñiều kiện thì ñốt trong các lò
chuyên dụng.
- ðào hố chôn sâu, toàn bộ ñáy và thành hố ñược lót nilông. Gia cầm
tiêu huỷ ñựng trong bao dầy, có chất sát trùng, buộc chặt miệng, sau ñó cho
xuống hố. ðảm bảo bề mặt gia cầm chôn cách mặt ñất tối thiểu 1m. trước khi
lấp ñất, rải một lớp vôi bột hoặc phun một trong hai dung dịch: foocmol 5%,
xút (NaOH) 3-5%.
ðối với các cơ quan chức năng cần ñảm bảo:
a. Công tác giám sát dịch: Công tác giám sát dịch bệnh phải tiến hành thường
xuyên. Khi nghi có ổ dịch nguy hiểm xảy ra phải lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét
nghiệm và triển khai các biện pháp chống dịch theo quy ñịnh.
b. Công tác tiêm phòng: Tiêm bao vây ổ dịch khi có dịch xảy ra. Trên cơ sở
+ Gia cầm giống (dưới 0,4 kg): 15.000 ñồng/con.
Kinh phí phòng chống khác thực hiện theo Quyết ñịnh số 1442/Qð -
TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011, Quyết ñịnh số 49/2012/Qð-TTg ngày 08
tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 80/2008/TT-BTC
ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 13
2.1.2 Lý luận về ứng xử của hộ nông dân ñối với rủi ro về dịch bệnh trong
chăn nuôi gia cầm
2.1.2.1 Các khái niệm về rủi ro và ứng xử
a. Rủi ro
Có rất nhiều khái niệm và ñịnh nghĩa về rủi ro ñược ñưa ra theo nhiều
trường phái khác nhau. Theo Từ ñiển Tiếng Việt (1995), NXB Từ ñiển học
cho rằng rủi ro là ñiều không lành, không tốt và bất ngờ xảy ñến. Còn theo Từ
ñiển từ và ngữ Việt Nam (1998), NXB Chính trị quốc gia thì cho rằng rủi ro
là sự không may.
ðoàn Thị Hồng Vân (2002) cho rằng rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất
mát hư hại, ñó là yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, sự khó khăn hoặc ñiều
không chắc chắn hay là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận
thực tế so với lợi nhuận dự kiến.
ðào Thế Tuấn (1997) ñã nhận ñịnh rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường
ñược, nó liên quan ñến việc xuất hiện những biến cố không mong ñợi. ðó là
sự biến ñộng tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết
mọi hoạt ñộng của con người. Khi có rủi ro, người ta không thể dự ñoán ñược
chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ñịnh. Nguy cơ rủi ro
phát sinh bất cứ khi nào một hành ñộng dẫn ñến khả năng ñược hoặc mất
không thể dự ñoán trước.
Thứ nhất theo từ ñiển Tiếng Việt (2000), ứng xử của các cá nhân là thái
ñộ, hành ñộng của các cá nhân trước một sự việc cụ thể. Thông thường thái
ñộ và hành ñộng ñúng ñắn của cá nhân sẽ giúp cho việc giải quyết công việc
một cách hợp lý, mang lại lợi ích cho cá nhân ñó.
Lê Thị Bừng, Hải Vang (2002) thì cho rằng ứng xử là sự phản ứng xử
con người ñối với sự tác ñộng của người khác ñến mình trong một tình huống
cụ thể nhất ñịnh. Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ ñộng giao tiếp mà
chủ ñộng trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán thể hiện qua thái ñộ,
hành vi, cử chỉ, tuỳ thuộc vào tri thức, kinh nghiệm, nhân cách mỗi người ñể
nhằm ñạt ñược kết quả cao nhất.
Trong Từ ñiển tâm lý [Nguyễn Khắc Viện, 1991, tr.12], cho rằng “Ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 15
xử chỉ mọi phản ứng của ñộng vật khi một yếu tố nào ñó trong môi trường
kích thích; các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp thành một tình
huống, và tiến trình ứng xử ñể kích thích có ñịnh hướng nhằm giúp chủ thể
thích nghi với hoàn cảnh. Khi nhấn mạnh về tính khách quan, tức là các yếu
tố bên ngoài kích thích cũng như phản ứng ñều là những hiện tượng có thể
quan sát ñược, chứ không như tình ý bên trong, thì nói là ứng xử.”
Tóm lại, ứng xử là sự phản ứng của con người khi một yếu tố nào ñó
trong môi trường kích thích, giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh. Trong ñề
tài này tôi tìm hiểu ứng xử dưới góc nhìn là sự phản ứng của người nông dân
với những rủi ro trong sản xuất chăn nuôi gia cầm nhằm ñối phó với rủi ro,
hạn chế các thiệt hại từ rủi ro mang lại.
2.1.2.2 Các rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm
thường
Chết,
chậm
lớn
do
thời
tiết
Mất
trộm,
thất
lạc
gia
cầm
Rủi
ro
về
ñầu
ra
Rủi
ro
về
ñầu
vào
Các Loại Rủi Ro
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 17
Trong ñó, tỷ lệ gà bị bệnh Niucátxơn từ 40-53%, bệnh Gumbôrô 27-32%, tụ
huyết trùng 14-15%
.
Hầu hết các bệnh này quen thuộc với những người chăn
nuôi và cũng không khó ñiều trị nếu phát hiện kịp thời. Nhưng nếu phát hiện
muộn việc ñiều trị sẽ trở lên khó khăn và thiệt hại về kinh tế không nhỏ. Gia
cầm bị bệnh sẽ chậm lớn và có thể bị chết. ðiều khó khăn trong việc ñối phó
với loại rủi ro này là nó diễn ra thường xuyên và liên tục, chỉ cần những thay
ñổi nhỏ về thời tiết, nguồn thức ăn hay vệ sinh cho ñàn gia cầm cũng dẫn ñến
gia cầm bị nhiễm bệnh.
2.1.2.3 Mối quan hệ giữa rủi ro và ứng xử của hộ nông dân trước dịch bệnh
trong chăn nuôi gia cầm
Thông thường trong mọi hoạt ñộng kinh tế người ta ñều phải ñánh ñổi
giữa rủi ro và lợi nhuận. Khi lựa chọn một lĩnh vực mà có rủi ro cao cũng ñồng
nghĩa với lợi nhuận kỳ vọng sẽ cao và ngược lại những lĩnh vực tiềm ẩn ít nguy
cơ rủi ro hơn thì lợi nhuận cũng sẽ thấp hơn. Hầu hết nông dân cũng hiểu ñược
nguyên tắc lựa chọn này. Với ña số nông dân họ sẽ chọn các lĩnh vực sản xuất
tiềm ẩn ít nguy cơ về rủi ro vì người nông dân rất ngại việc ñánh ñổi và không
ưa mạo hiểm. Chỉ có một số ít người chọn các lĩnh vực sản xuất rủi ro cao và
cũng có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn, họ là những người ưa mạo hiểm, chấp nhận
rủi ro và sẵn sàng với sự ñánh ñổi. Như vậy có thể chia ứng xử của nông dân với
rủi ro thành hai hướng ñó là né tránh rủi ro và chấp nhận rủi ro.
Né tránh rủi ro là ứng xử của người nông dân khi họ chọn các biện
pháp ñể tránh các hoạt ñộng hay những nguyên nhân gây ra tổn thất, mất mát
có thể có. ðây là một kiểu ứng xử mà rất nhiều nông hộ áp dụng do tâm lý ăn
chắc mặc bền của người nông dân. Tuy nhiên rủi ro có rất nhiều loại và cũng
phó với dịch bệnh giống với các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ ñó là họ tự ñi mua
các loại thuốc thú y về ñể tự chữa trị cho ñàn gia cầm của mình, song song là
bán chạy những gia cầm còn khỏe mạnh. Một số ít những người chăn nuôi
trung bình có ñối phó tốt với dịch bệnh như những người chăn nuôi lớn.
Người chăn nuôi quy mô lớn, họ là những người có vốn kinh nghiệm và cũng
rất có trách nhiệm trong hoạt ñộng chăn nuôi của mình. Trong quá trình chăm
sóc họ thường rất chú ý tới các biểu hiện của gia cầm, phát hiện bệnh sớm và