i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi trực tiếp thực
hiện cùng với các đồng nghiệp tại phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y – Trường
Đại học Nông Lâm Bắc Giang. Mẫu vật thu thập tại các hộ chăn nuôi tại 5 xã của
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong
Luận văn là trung thực, chính xác, chưa được công bố trong bất cứ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn đều đãđược cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Văn Hùng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan
tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn
bè và sự động viên khích lệ của gia đình. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo: TS. Lê Minh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm
khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm - Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Chăn nuôi
Thú y huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú
y - Học viện nông nghiệp Việt Nam, Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi thú y –
1.1.3.3.Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn bị bệnh cầu trùng.....................13
1.1.4.
Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng nói chung.............................................. 15
1.1.5. Phòng và điều tri bệnh................................................................................... 18
1.2................................................TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
22
1.2.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài.................................................................. 22
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước................................................................... 22
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...........................................................................................................25
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU...................................................................25
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu....................................................................................25
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu........................................................................................ 25
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU...................................................................25
2.2.1. Thời gian nghiên cứu.....................................................................................25
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu......................................................................................25
2.3........................................................................................NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
26
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng phòng bệnh cầu trùng cho lợn...........................................26
2.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở lợn tại các xã thuộc
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang......................................................................26
2.3.3.................Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh cầu trùng ở lợn
26
2.3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng..............................26
2.4.................................................................................PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.2.3. Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng....................................................59
3.3. ÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG CHO LỢN ................. 64
3.3.1. Hiệu lực của thuốc phòng cầu trùng..............................................................64
3.3.2. Hiệu lực trị cầu trùng của thuốc trị cầu trùng lợn..................................66
3.3.4.Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh cầu trùng cho lợn....................................67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................................................68
1.Kết luận................................................................................................................68
2.Đề nghị.................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................70
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùngtại các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ....................................................................................................................... 36
Bảng 3.2.Đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùngtại các hộ chăn nuôi
gia trại......................................................................................................................39
Bảng 3.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã.............................41
Bảng 3.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn.......................44
Bảng 3.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo trạng thái phân...............46
Bảng 3.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theomùa trong năm...............48
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo mật độ chuồng nuôi................50
Bảng 3.8.Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo tình trạng vệ sinh thú y....53
Bảng 3.9: Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng.................................55
Bảng 3.10: Bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng..........................................57
Bảng 3.11: Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng............................................60
Bảng 3.12. So sánh khả năng phòng bệnh cầu trùng lợn của thuốcCocci - Zione
50và SG.Toltracoc 5%..............................................................................................65
Bảng 3.13. Hiệu lực trị cầu trùng của thuốc Vicoc, Bigcoc......................................66
trùng gây ra. Bệnh do ký sinh trùng gây ra tuy không phát sinh thành dịch lớn, gây
chết hàng loạt như bệnh truyền nhiễm nhưng làm cho lợn còi cọc, chậm lớn, giảm
sức đề kháng và dễ mắc các bệnh khác. Bệnh cầu trùng là bệnh gặp ở hầu hết các
loài vật nuôi, động vật hoang dã và cả ở người.
Việt Yên là một huyện của tỉnh Bắc Giang, có nghề chăn nuôi lợn khá phát
triển. Chăn nuôi lợn góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo cho bà
con trong huyện,nhiều hộ gia đình đã vươn lên làm giàu bằng nghề chăn nuôi lợn.
Song, trong nhiều năm qua dịch bệnh vẫn là yếu tố gây thiệt hại đáng kể cho ngành
kinh tế. Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp như dịch tả, tụ huyết trùng,
phó thương hàn.... còn phải kể đến các bệnh do ký sinh trùngđường ruột gây
nên, trong đó có bệnh cầu trùng. Lợn bị nhiễm cầu trùng thường bị tiêu chảy, giảm
năng suất và hiệu quả chăn nuôi, mở đường cho các nguyên nhân gây bệnh khác
xâm nhập. Ở Việt Nam, cho đến nay đã có một vài công trình nghiên cứu về tình
hình nhiễm các loài cầu trùng này và mức độ nguy hại do chúng gây ra.
Theo Lâm Thị Thu Hương (2004) [6], lợn nuôi ở một số trại thuộc khu vực
thành phố Hồ Chí Minh nhiễm cầu trùng tới 62%. Tác giả đã nhận xét rằng, cầu
trùng có vai trò quan trọng hội chứng tiêu chảy của lợn.
Lê Minh, Nguyễn Thị Kim Lan, Lương Tố Thu (2008)[20] cho biết: lợn nuôi tại
các huyện, thành, thị của tỉnh Thái Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao (51,12%);
đặc biệt, trong điều kiện vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệ
nhiễm
cầu trùng càng cao.
Xuất pháp từ thực tiễn chăn nuôi lợn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, chúng
tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh cầu trùng ở lợn nuôi
tại huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Làm sáng tỏ và bổ sung thêm những thông tin khoa học về bệnh cầu trùng
ở lợn, đề xuất quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho lợn, góp phần nâng cao năng
ký sinh có tính chất riêng biệt, nghiêm ngặt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên mỗi cơ
quan, tế bào nhất định.
*Phân loại cầu trùng
Trong hệ thống phân loại động vật, cầu trùng ký sinh ở lợn được Levine và cs,
1980 (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs (1997) [7]) được phân loại như sau:
Ngành Protozoa
Lớp Sporozoasida
Bộ Eucoccidiorida
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria
Loài Eimeria debliecki
Loài Eimeria scabra
Loài Eimeria polica
Loài Eimeria spinosa Loài
Eimeria neodebliecki Loài
Eimeria perminuta Loài
Eimeria porci
Loài Eimeria suis
Giống Isospora
Loài Isospora suis
1.1.2. Một số đặc điểm của cầu trùng
1.1.2.1. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần tròn,
hình trứng, hình bầu dục,... kích thước cũng khác nhau thay đổi theo loài. Tuy
nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có đặc điểm cấu tạo như sau:
Oocyst màu sáng hoặckhông màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Vỏ ngoài
của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài vỏ xù xì (E.spinosa). Vỏ chia làm hai lớp:
lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng, vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng
* Vòng đời cầu trùng giống Eimeria
Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng giống Eimeria ký sinh ở bất cứ
loại động vật nào cũng trải qua 3 giai đoạn phát triển.
Theo Johannes Kaufmann (1996) [34], 3 giai đoạn phát triển của cầu trùng đó là:
+ Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogonie)
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)
+ Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)
Tuy nhiên, theo Orlov (1975) vòng đời cầu trùng gồm: thời kỳ nội sinh và
thời kỳ ngoại sinh.
Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): Thời kỳ này diễn ra trong cơ
thể kí chủ bao gồm 2 giai đoạn: sinh sản vô tính (Schizogonie) và giai đoạn sinh sản
hữu tính (Gametogonie). Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai đoạn
sinh sản bào tử (Sporogonie).
Thời kỳnội sinh sản diễn ra trong tế bào biểu bì ruột gia súc (Kolapxki N.A.và
cs (1980)[4]. Thời kỳ nội sinh diễn ra như sau:
Sinh sản vô tính: Sau khi lợn ăn uống phải Oocyst có sức gây bệnh, dưới tác
động của dịch dạ dày, ruột, dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra
4 bào tử cầu trùng (4 Sporozoite). 4 bào tử được giải phóng ra, lập tức chui vào các
tế bào biểu bì ruột để ký sinh.Trong mỗi bào tử đã hình thành 2 thể bào tử, chúng
lớn lên rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể phân lập (Schizont).
Nhân
của mỗi thể phân lập tự chia đôi nhiều lần để tạo thành các tế bào nhiều nhân và
được gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1).Ở thể phân lập thế hệ 1, xung
quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh để hình thành dạng ký
sinh trùng nhỏ hình bầu dục.Lúc này chúng được gọi là thể phân lập trung gian
(Merozoite).Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ tế bào biểu bì ruột nơi
[4]).
Sau khi noãn nang rơi vào lòng ruột và được thải ra ngoài cùng phân, chúng bắt
đầu
giai đoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (giai đoạn ngoại sinh sản).
Theo Bhurtei J.E. (1995) [30], có từ 70% - 80% Oocyst thải ra vào ban ngày,
tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 13 giờ chiều, mặc dù lúc này chỉ có
25% lượng phân thải ra.
* Vòng đời của cầu trùng giống Isospora
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như
cầu trùng Eimeria. Chỉ khác là trong giai đoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể, trong
mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4 túi bào
tử như Eimeria. Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào tử, tất cả
được bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp. Bào tử nang được hình thành
cũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai đoạn phát triển sinh sản bào tử giống như
Eimeria..
Hình 1.1. Chu trình sinh học của cầu trùng giống Eimeria
Chú thích:
1, 2, 3.Quá trình phát triển thành Sporocyst.
4. Các tiền bào tử được giải phóng khỏi bào tử nang thâm nhập và ký sinh trong
các tế bào biểu bì ký chủ.
5. Quá trình sinh trưởng, sinh sản để hình thành nên thể phân lập thế hệ 1.
6. Thể phân lập thế hệ 1 được giải phóng và tiếp tục xâm nhập vào tế bào biểu bì mới
và sinh trưởng, phát triển tạo thành thể phân lập thế hệ 2,3…
7, 8.Hình thành giao tử đực và cái.
9, 10, 11. Quá trình sinh sản hữu tính tạo ra các hợp tử (noãn nang)
tổng hợp kết quả nghiên cứu của Galuzo I.G. (1971) cho biết: chuột, culi, chuột cống,
thỏ, chuột đồng, chuột nhắt, cừu, linh dương, dê sừng, hoẵng, bồ câu, chim sẻ, vịt,
rùa, rắn và kể cả con người…đều bị mắc bệnh khi cho nuốt noãn nang có khả
năng gây bệnh của Isospora bigemina.Ngoài ra, tác giả còn cho biết Toxoplasma
thuộc giai đoạn phát triển của Isospora bigemina.Vì vậy, cầu trùng loài Isospora
bigemina không có tính chuyên biệt.
Như vậy, có thể nói rằng tuỳ theo loài cầu trùng mà chúng có thể sống ở
trên vật chủ này hay vật chủ khác, hoặc các vị trí ký sinh khác nhau trên cùng một
cơ thể gia súc, gia cầm. Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp một phần trong việc
phân loại cầu trùng được chính xác hơn.
1.1.3. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợnvà các động vật khác
1.1.3.1. Các loài gây bệnh ở lợn đã được nghiên cứu
Đã có rất nhiều tài liệu công bố về các loài cầu trùng gây bệnh ở thỏ và gia
cầm, nhưng riêng những loại ký sinh ở lợn, thì nguồn tài liệu đề cập đến còn rất ít,
gần đây, có một số nghiên cứu về cầu trùng lợn.
KolapxkiN.A., Paskin P.I. (1980) [4] cho biết: ở lợn người ta đã xác định có 6
loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và hai loài thuộc giống Isospora.
Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh (2008) [20] đã tổng hợp các kết quả nghiên
cứu về các loài cầu trùng gây bệnh ở lợn cho biết: đã tìm thấy 11 loài cầu trùng
thuộc giống Eimeria và Isospora. Các loài cầu trùng đượcmô tả như sau:
* Các loài cầu trùng thuộc giống Eimeria:
- Loài Eimeria debliecki Dowes (1921)có 2 dạng:
+ Dạng thứ nhất: Có kích thước lớn 50 x 25m gồm có hai lớp vỏ rõ rệt,
không có lỗ noãn (Micropyle), hình trứng, dưới kính hiển vi nhìn thấy các hạt nội
nhân rõ rệt. Thời gian hình thành bào tử nang là 7 - 9 ngày.
+ Dạng thứ hai: Có kích thước nhỏ hơn 18-24x15-20m, nhưng có
Micropylevà dưới kính hiển vi không nhìn thấy các hạt nội nhân. Thời gian hình
thành bào tử nang là 2 -3 ngày.
Vị trí ký sinh của loài này: ở ruột non, đôi khi cả ở ruột già.
m.Vách nhám, màu vàng đến không màu, không có Micropyle. Hình thái gần
giống với E.polita Rommel M.(1970)[39]. Ký sinh ở đoạn cuối hồi tràng và không
tràng của lợn.
* Cầu trùng giống Isospora
Nghiên cứu về các loài Isospora suis, Biester và Shwarr (1934) [31] cho
biết:Oocyst hình cầu hoặc hình gần tròn, kích thước: 17-25 x 16-21 m, thon đều,
không màu, có một lớp vỏ dày 0,5- 0,7 m, không có Micropyle, hạt cực và thể cặn.
Sporocyst hình elip, kích thước 13-14 x 8-11 m, nằm đảo ngược nhau, có hoặc
không có thể cặn Stieda. Sporocyst hình miếng xúc xích với một đầu nhọn. Kích
thước 9-11 x 3- 4 m. Thời gian hình thành bào tử nang 3-5 ngày.Ký sinh ở ruột
non, đôi khi ở kết tràng lợn.
* Isospora almaataensis, Paichuk (1951). Oocyst hình bầu dục hay gần tròn.
Vỏ trơn nhẵn, màu xám đậm hay xám nhạt. Hạt cực thường có ở những nang
trứng tròn. Kích thước 24,6 - 31,9 x 23,2 - 29 m. Thời gian hình thành bào tử 3 - 5
ngày. Vị trí ký sinh chưa rõ.
.Đặc điểm dịch tễ học
1.1.3.2
- Loài vật mắc bệnh: Tất cả các giống lợn nhà và lợn rừng đều có thể mắc bệnh.
- Nguồn bệnh: Đại đa số các tác giả đều cho rằng nguồn bệnh là những lợn ốm đã
khỏi nhưng vẫn mang cầu trùng, những lợn mang cầu trùng nhưng không biểu hiện
triệu chứng hoặc lợn mắc bệnh, những lợn này thường xuyên bài xuất Oocyst
cầu trùng qua phân ra ngoài ngoại cảnh. Oocyst được phát tán rộng rãi ở ngoài tự
nhiên và quá trình sinh sản bào tử bắt đầu đều tạo thành các Oocyst có khả năng
gây bệnh.
- Đường truyền lây: Về con đường lây nhiễm mần bệnh: theo Nguyễn Thị Kim Lan và
cs (2008) [12], tiêu hóa là con đường duy nhất mà Oocyst có thể xâm nhập vào cơ
kết luận: tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giảm dần theo lứa tuổi của lợn, nặng
nhất ở lợn con dưới 2 tháng tuổi.
+ Điều kiện vệ sinh thú y: Tình trạng vệ sinh thú y là một trong những yếu tố
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhiễm cầu trùng của lợn.
Morgot A.A. (2000) [9] đã nghiên cứu và cho thấy, ở những cơ sở chăn nuôi
có điều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầu
trùng là 5- 10%, còn ở những cơ sở chăn nuôi có điều kiện không đảm bảo thì tỷ lệ
nhiễm là từ 30- 69% (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12]).
Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (2005) [10] nghiên cứu tỷ lệ nhiễm cầu trùng
ở 3 điều kiện vệ sinh (tốt, trung bình và kém) cho biết: lợn nuôi ở tình trạng vệ sinh
thú y kém nhiễm cầu trùng cao, từ 55,45% - 66,30%. Tỷ lệ và mức độ nhiễm giảm rõ
rệt ở tình trạng vệ sinh tốt hơn.
Bên cạnh đó, các yếu tố stress như nuôi với mật độ quá cao, thức ăn kém
dinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt độ môi trường thay đổi, lợn con mắc các bệnh ký sinh
trùng khác hoặc hen suyễn, tiêu chảy… làm cho bệnh cầu trùng diễn ra nặng và
phức tạp hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12]).
1.1.3.3. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn bị bệnh cầu trùng
* Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi
của con vật, loài cầu trùng, số lượng Oocyst có mặt trong từng cá thể lợn.
Đại đa số các tác giả khi nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh
ở các lứa tuổi đều thấy: bệnh thường xảy ra ở thể cấp tính và mạn tính.
- Thể cấp tính
Trương Văn Dung và cs(2002) [1] cho biết: Thể bệnh cấp tính thường xảy ra
ở những lợn con từ sơ sinh đến dưới 2 tháng tuổi, đặc biệt ở lợn từ 7-21 ngày tuổi
rất dễ bị nhiễm cầu trùng. Sau 5-7 ngày ủ bệnh, lợn đột nhiên ủ rũ mệt mỏi, hay
nằm, ít bú và bỏ bú. Sau đó không lâu, chúng ỉa chảy mạnh, phân loãng và nhày,
màu từ vàng đến trắng, mùi khắm và có lẫn máu, trong trường hợp nặng máu
gồm: điều tra dịch tễ, chẩn đoán lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tích và xét
nghiệm phân, từ đó cho phép chúng ta kết luận bệnh đó là bệnh gì ?
+ Với lợn còn sống:
Căn cứ vào dịch tễ học,những đặc điểm đáng chú ý là: lứa tuổi mắc bệnh
(tập trung chủ yếu ở lợn từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi, trong đó nặng nhất là từ 321 ngày tuổi), vào mùa vụ (thường là mùa có khí hậu ấm áp, độ ẩm cao).
Căn cứ vào những triệu chứng: Triệu chứng của con vật cũng là những dấu
hiêu hết sức quan trọng trong chẩn đoán bệnh. Những biểu hiện lâm sàng có thể
thấy là: lợn ỉa chảy mạnh, bỏ ăn, còi cọc, lông xù, các triệu chứng thần kinh… Tuy
nhiên, nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khó
chẩn đoán chính xác đó là bệnh gì. Vì vậy, việc xét nghiệm phân để chẩn đoán
bệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đoán đối với lợn bị bệnh cầu trùng.
Kiểm tra phân: Xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng, thông thường có 3
phương pháp: phương pháp xét nghiệm phân trực tiếp, phương pháp
Fulleborn phương pháp Darling.
Để đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng có thể sử dụng phương pháp định
tính, hoặc phương pháp định lượng sử dụng buồng đếm Master.
+ Với lợn chết
Việc chẩn đoán được tiến hành thông qua công tác mổ khám kiểm tra
bệnh tích kết hợp với soi trực tiếp (dùng phiến kính nạo nhẹ niêm mạc ruột non rồi
soi kính để tìm Oocyst cầu trùng).
Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004)[19], khi chẩn đoán bệnh cầu trùng, cần
chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:
+ Bệnh giun đũa lợn: Lợn bệnh cũng có biểu hiện tiêu chảy kéo dài, còi cọc,
chậm lớn, thỉnh thoảng nôn, ho. Tổn thương thấy ở gan, ruột, phổi, đặc biệt ở
ruột, xác chết gầy.
+ Bệnh phân trắng lợn con: Lợn con ỉa phân lỏng màu trắng sữa, dính xung
quanh hậu môn; lợn kém ăn, lông xù, gầy yếu, chậm lớn. Tỷ lệ chết cao từ 40 -70%,
thậm chí 100%.